Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phương pháp xử lý số liệu

2 Phương pháp xử lý số liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

26



mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến. Nói cách khác, nếu phần dư trong mơ hình

hồi quy giữa các chuỗi thời gian không dừng là một chuỗi dừng, thì kết quả hồi quy là

thực và thể hiện mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến trong mơ hình. Trong

trường hợp khơng tồn tại các mối quan hệ đồng tích hợp giữa các biến thì ước lượng

mơ hình vector tự hồi quy (VAR). Trong trường hợp có tồn tại các mối quan hệ đồng

tích hợp giữa các biến thì sử dụng mơ hình vector tự hồi quy (VAR) sẽ khơng nhất

qn. Khi đó mơ hình sẽ bổ sung them thành phần hiệu chỉnh sai số (ECM). Mơ hình

biến đổi này được gọi là mơ hình VECM. Mơ hình VECM cũng có đày đủ các ưu điểm

của VAR, tuy nhiên VECM còn xét các tác động trong dài hạn.

 Mơ hình hiệu chỉnh sai số dạng vector (VECM)

Xét một mơ hình VAR(p) có dạng như sau:

Yt = A1 Yt-1 + A2 Yt-2 +…+Ap Yt-p + ut(2)

Ta biến đổi, viết lại mơ hình thành:

∆Yt = Yt – Yt-1= ПYt-1 + C1 ∆Yt-1 + C2 ∆Yt- 2 +…+Cp-1∆Yt-p + ut (3)

Trong đó: П = - (I-A1 - A2 -…-Ap ); Ci = − ∑Aj (j = i+1 → p), i-1,2,…, p-1; ПY t1



là phần hiệu chỉnh sai số của mơ hình; p là bậc tự tương quan (hoặc số trễ). Mặt khác,



П ≡ α x β’ Trong đó: Ma trận α là ma trận tham số điều chỉnh; β là ma trận hệ số dài

hạn thể hiện tối đa (n-1) quan hệ đồng liên kết trong một mơ hình n biến nội sinh. β’

đảm bảo rằng Yt sẽ hội tụ về cân bằng bền vững trong dài hạn. Mô hình số (3) được

gọi là mơ hình hiệu chỉnh sai số Vector (VECM). Theo đó, mơ hình được phát triển từ

mơ hình VAR số (1) nhưng lại có dạng của một mơ hình hiệu chỉnh sai số (ECM) bao

gồm: (i) Các quan hệ ngắn hạn giữa ∆Y t và độ trễ của nó là ∆Yt-j thể hiện qua các tham

số Ci ; (ii) quan hệ dài hạn thể hiện qua thành phần hiệu chỉnh sai số ПYt-1. Tuy nhiên

điều khác biệt giữa VECM và ECM là thành phần hiệu chỉnh sai số của VECM có

dạng một Vectơ đồng tích hợp thể hiện mối quan hệ đồng tích hợp giữa các biến. Vectơ

đồng tích hợp này ràng buộc các hành vi trong dài hạn của biến nội sinh trong khi cho

phép sự biến động ở một mức độ nhất định trong ngắn hạn. Nhờ có lý thuyết đồng tích

hợp giữa các biến nên VECM có thể ước lượng được với các chuỗi dừng (I(1)) nhưng



27



có quan hệ đồng tích hợp mà không bị hồi quy giả mạo. Đây là điểm khác biệt so với

mơ hình VAR, mơ hình chỉ có thể ước lượng được khi tất cả các biến số là dừng (I(0)).

Với cấu trúc như vậy, mơ hình VECM chứa thông tin về điều chỉnh cả ngắn hạn và dài

hạn với những thay đổi trong Yt , thông qua dự báo, ước lượng của Ci và Π tương ứng.



28



CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1



Mơ tả và phân tích thống kê

Trong phần này tác giả tiến hành thống kê mô tả các nhân tố được liệt kê trong



mơ hình nghiên cứu đồng thời phân tích đánh giá tổng quan các nhân tố trong mơ hình

mối quan hệ giữa độ mở thương mại, độ mở tài chính và tăng trưởng kinh tế Việt Nam

với các dữ liệu cụ thể như : Xuất nhập khẩu, tăng trưởng kinh tế, độ mở thương mại, độ

mở tài chính (được định nghĩa là tỷ lệ khối lượng các tài sản và các khoản nợ nước

ngoài của một quốc gia trên GDP, Lane và Milesi-Ferretti (2007)), phát triển tài chính

(tỷ lệ tổng dư nợ trong hệ thống tài chính (bao gồm cả ngân hàng và phi ngân hàng tổ

chức tài chính) trên GDP danh nghĩa). Phương pháp thơng kê phân tích bao gồm phân

tích cấu trúc bảng dữ liệu mơ tả các giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất

và độ lệch chuẩn, sử dụng đồ thị minh họa các giá trị để làm rõ nổi bật mối quan hệ của

các nhân tố ảnh hưởng cũng như số liệu khảo sát một cách trực quan nhất. Kết quả

thống kê mô tả cụ thể như sau:

Bảng 4.1. Thống kê mô tả biến nghiên cứu

Biến

Export

Import

GDP

TO

asset

foreigndebt

FO

expenditure

FLEND

FDEPO

GDPDN

DEPT

GOV

STATE

Enroll

PLEND



Giá trị trung

Độ lệch chuẩn

bình

53.886,75

62.129,27

57.658,46

61.346,10

1.418.529,25

1.525.308,79

1,4683

0,2067

332.104,50

334.679,46

200.729,64

346.928,37

0,2902

0,0943

357.107,71

367.208,53

1.882.890,18

2.112.277,74

2.073.083,25

2.294.481,71

1.380.433,07

1.456.169,65

1,2271

0,1614

0,2448

0,0358

0,4490

0,1364

0,8735

0,0711

2.073.083,25

2.294.481,71



Giá trị

nhỏ nhất

919,5

1850,3

41955

1,1556

6153

157

0,1524

9186

35662

40944

39284

0,9078

0,1416

0,2960

0,7550

40944



Giá trị lớn

nhất

214.010

211.100

4.893.456

1,9462

1.026.513

945.690

0,5286

1.029.674

6.709.563

7.288.352

4.674.532

1,5556

0,3180

0,6810

0,9580

7.288.352



29



FIR

Saving

SAV

PRV



2,5970

0,3236

1,9501

1.540.495,754 1.828.463,236 8.925,792

4

7

0

0,8819

0,3384

0,2272

0,7199

0,1165

0,5120

Nguồn : Trích xuất từ EVIEWS 8



3,2558

5.954.223,000

0

1,2791

0,8480



Có thể thấy rằng trong những năm qua hoạt động xuất nhập khẩu đã đóng vai trò

khơng nhỏ trong duy trì và phát triển kinh tế xã hội. Quá trình hội nhập về kinh tế cũng

đã giúp Việt Nam từ một nền kinh tế bị bao vây cấm vận, với rất ít các quan hệ thương

mại với các đối tác bên ngoài thành một nền kinh tế mở, có quan hệ thương mại với

gần 240 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, thu hút vốn đầu tư từ trên 80 nước và

vùng lãnh thổ. Xét riêng trong lĩnh vực thương mại, Việt Nam đã gia nhập WTO, ký

kết 07 Hiệp định thương mại tự do, 88 Hiệp định thương mại song phương, 54 Hiệp

định tránh đánh thuế hai lần, 61 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư. Đối với hoạt

động xuất khẩu, Việt Nam đang xuất khẩu ra thế giới với các sản phẩm chủ lực như:

Sản phẩm dệt may; Thủy sản; Gạo; Cà phê; Cao su; Gỗ và sản phẩm gỗ; Than đá; Tơm

đơng lạnh trong đó ngành hàng dệt mây và thủy sản chiếm tỷ trọng lớn nhất với hơn

20% trong tổng giá trị xuất khẩu tiếp theo là ngành hàng gỗ và sản phẩm gỗ, cà phê và

lúa gạo. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là thị trường Nhật Bản, Hoa Kỳ và Trung Quốc.

Theo bảng 4.1. thống kê mơ tả biến nghiên cứu thì trong giai đoạn 1990-2017 thì giá trị

xuất khẩu trung bình đạt 53.886 triệu USD, giá trị xuất khẩu thấp nhất đạt 919 triệu

USD và cao nhất đạt 214.010 triệu USD (năm 2017). Hoạt động này ngày càng gia

tăng về quy mô và tốc độ tăng trưởng cao. Bên cạnh những thuận lợi thì hoạt động xuất

khẩu còn gặp nhiều khó khăn như hàng xuất khẩu Việt Nam vẫn chủ yếu là các mặt

hàng thô và sơ chế, hàm lượng công nghệ trong các mặt hàng cơng nghiệp còn thấp,

năng lực cạnh tranh khơng cao, ngành công nghiệp phụ trợ yếu kém, giá trị gia tăng

hàng xuất khẩu thấp, lệ thuộc vào một số thị trường như Trung Quốc gây lo ngại về rủi

ro đối với thương mại quốc tế. Bên cạnh đó còn đối mặt với rủi ro pháp lý trong cạnh

tranh thương mại quốc tế và khó khăn trong thâm nhập thị trường. Đối với hoạt động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phương pháp xử lý số liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×