Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.38 - Bảng điều khiển.

Hình 3.38 - Bảng điều khiển.

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



Hình 3.39 – Chống sét van có khe hở dập hồ quang.

Nguyên lí làm việc: Chống sét van được lắp đặt song song với máy phát điện hoặc

máy biến áp. Khi có sét đánh vào đường dây hoặc cảm ứng vào đường dây tải điện, thì dòng

điện sét đnhs sẽ lan truyền trên đường dây dưới dạng sóng chạy. Sóng sét là loại sóng xung

cao tần, độ dốc lớn tốc độ biến thiên nhanh, khi xâm nhập vào thanh góp của nhà máy điện

hoặc trạm biến áp thì điện áp đặt vào máy biến áp và chống sét van sẽ là điện áp sét có trị số

rất lớn (nếu không có chống sét van bảo vệ thì máy biến áp sẽ bị hỏng). Khi điện áp đặt vào

điện trở vilit là điện áp sét thì điện trở vilit tự động trở về 0. Cho nên dòng điện sét được

tháo qua van chống sét xuống hệ thống nối đất. Sau khi dòng điện sét được tháo xuống đất,

điện áp đặt vào van chống sét giảm dần về điện áp lưới, do đó điện trở vilit tăng dần, làm

cho dòng điện phóng qua các khe hở dập hồ quang giảm xuống rất nhỏ, vì vậy hồ quang bị

dập tắt hoàn toàn trong các khe hẹp. Khi lắp đặt chống sét van không được để hơi nước lọt

vào sẽ làm mất tác dụng chống sét của điện trở vilit.

3.2.5.2. Chống sét Polymer



28



Cấu tạo gồm một chồng các đĩa MOV với hai điện cực ở hai đầu. Toàn bộ các đĩa được

bọc keo epoxy gia cường bằng sợi thủy tinh trong một qui trình sản xuất hoàn toàn tự động

hóa. Sau khi được gia nhiệt để thành một khối lượng vững chắc về mặt cơ học có thể chịu

đựng các ứng suất điện học, cơ học, trong các điều kiện môi trường khắt khe. Lớp vỏ bọc

sau đó được lắp vào và kết dính chặt với khối các đĩa MOV tạo thành một thể chắc chắn có

độ bền điện cao. Sau khi lắp ráp, mỗi chống sét đều phải trải qua một loạt các thử nghiệm

hầu bảo đảm khả năng làm việc cao nhất.

Vỏ bọc cao su Silicone đã phải trải qua rất nhiều thử nghiệm khi thiết kế nhằm xác định

hình dáng tối ưu các tai.

Nguyên lý hoạt động của chống sét polymer giống như các chống sét không khe hở

khác. Trong điều kiện xác lập, điện áp trên chống sét là điện áp pha của lưới điện. Khi có

quá điện áp, lập tức chống sét giới hạn quá điện áp ở mức bảo vệ cần thiết bằng cách dẫn

dòng xung xuống đất. Khi tình trạng quá điện áp đã qua rồi, chống sét quay trở về tình trạng

cách điện như trước, và chỉ dẫn dòng rò rất nhỏ.

Ưu điểm của công nghệ chống sét có vỏ bọc bằng polymer đó là kích thước và trọng

lượng giảm nhỏ, cùng với độ an toàn được nâng cao. Việc dùng các đĩa MOV (điện trở phi

tuyến oxid kẽm) với các đặc tính điện học cao cấp làm cho chống sét polymer có khả năng

bảo vệ quá điện áp hơn hẳn cho các lưới phân phối. Các đĩa MOV chế tạo đều phải qua các

kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt từ khâu bắt đầu cho đến khâu hoàn tất trong dây chuyền

sản xuất. Mỗi đĩa MOV sau khi được sản xuất đều phải qua một loạt các thử nghiệm điện

học nhằm bảo đảm cho đĩa có được chất lượng cao nhất. Nhờ vậy, các đĩa MOV này có

được độ tin cậy rất cao trong chức năng bảo vệ khi làm việc ngay cả sau nhiều năm sử dụng.

3.3. CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG.

3.3.1. Máy biến dòng điện (BI).



29



Hình 3.41- BI trạm biến áp.

Máy biến dòng điện (BI) hay biến dòng là thiết bị điện dùng để biến đổi dòng điện có

trị số lớn và điện áp cao xuống dòng điện có giá trị số tiêu chuẩn 5A hoặc 1A, điện áp an

toàn cung cấp cho mạch đo lường, điều khiển và bảo vệ.

Ở mạch điện xoay chiều, nguyên lí làm việc của biến dòng tương tự như máy biến áp.



Hình 3.42 – Cấu tạo của BI.

3.3.2. Máy biến điện áp (BU).



30



Máy biến điện áp (BU) là khí cụ điện dùng để hạ điện áp cao xuống điện áp thấp tiêu

chuẩn, an toàn dùng cho đo lường và bảo vệ rơle. Trị số điện áp thứ cấp lấy theo tiêu chuẩn

nhà nước.



Hình 3.44 – Sơ đồ cấu tạo của BU.

Cuộn dây sơ cấp nối với phía điện áp cao qua cầu chì bảo vệ cao áp. Cuộn dây thứ cấp

cấp nguồn cho các thiết bị đo lường và bảo vệ qua cầu chì bảo vệ hạ áp. Để an toàn 1 đầu

cuộn hạ áp và lõi thép của BU được nới đất.



31



CHƯƠNG 4: TÌM HIỂU TỤ BÙ TRONG HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN.

4.1. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC LẮP ĐẶT TỤ BÙ.

4.1.1. Tăng khả năng mang tải của đường dây và máy biến áp.

Dòng phụ tải được xác định như sau:

I



S



3.U



P2  Q2

3.U



Và do đó, dòng tiêu thụ của phụ tải I gồm 2 thành phần: dòng thực I R (liên quan đến

công suất P) và dòng kháng IL (liên quan đến công suất Q). Dòng I R được cấp từ hệ thống và

dòng IL có thể cung cấp từ hệ thống hay qua tụ bù đặt gần phụ tải.

Trước khi lắp đặt tụ bụ: I1 = IL1 + IR.

Sau khi lắp đặt tụ bụ : I2 = IL2 + IR.

Trong đó: IL2 = IL1 – IC với IC dòng điện do tụ bù phát ra.

Do vậy: I2 < I1.

Và khả năng mang tải của đường dây và trạm biến áp phụ thuộc vào hệ số công như

sau:

I 2 cos 1



I1 cos 2



Như vậy, khi lắp tụ bù thì dòng từ phía nguồn đến phụ tải nhỏ hơn so với khi chưa lắp

tụ bù nên có khả năng tăng thêm dòng qua đường dây hay máy biến áp, nghĩa là có thể nâng

khả năng mang tải của đường dây hay máy biến áp hiện có mà không cần phải đầu tư nâng

cấp hay mở rộng.

4.1.2. Giảm tổn thất điện áp.

Tổn thất điện áp được tính theo công thức:

U 



PR  QX

U



Để giảm tổn thất do công suất phản kháng gây ra, có thể hạn chế việc truyền tải Q

bằng cách lắp đặt thêm tụ bù Qb tại nơi tiêu thụ, và lúc này công suất phản kháng trên đường

dây sẽ là Q – Qb. Và ta có kết quả trước và sau khi bù như sau:

PR  QX

U

PR  (Q  Qb ) X

Sau khi lắp tụ bù: U 2 

U



Trước khi lắp tụ bù: U1 



Trong đó: Qb là dung lượng bù phát huy được khi lắp đặt tụ.

Do vậy ∆U2 < ∆U1 và mức độ sụt áp trước và sau khi lắp đặt tụ bù phụ thuộc hệ số

cosφ như sau:



32



U 2 cos 1



U1 cos 2



Như vậy, khi lắp tụ bù thì tổn thất trên đường dây từ nguồn đến phụ tải nhỏ hơn so với

khi chưa lắp tụ bù và điện áp tại phụ tải được nâng lên, đảm bảo thiết bị điện làm việc ổn

định và lâu dài hơn.

4.1.3. Giảm tổn thất điện năng.

Tổn thất điện năng được tính theo công thức : ∆A = ∆P.t.

Trong đó:

t: thời gian.

∆P: tổn thất công suất tiêu hao qua đường dây và MBA được xác định từ:

P2  Q2

R

U2

P2  Q2

  R(

)t  RI 2t.

2

U



P  I 2 R 



Ta có:

P 2  Q12

R

U2

P 2  (Q1  Qb )2

2

R

Sau khi lắp tụ bù: P2  I 2 R 

U2



Trước khi lắp tụ bù: P1  I12 R 



Với Qb: dung lượng tụ bù phát huy được khi vận hành.

Do vậy ∆P2 < ∆P1, từ đó ∆A2 < ∆A1.

Hay nói cách khác, mức độ giảm tổn thất điện năng phụ thuộc vào hệ số cosφ như sau:

 2

I

cos 1 2

 ( 2 )2  (

)

1

I1

cos 2



Như vậy, khi lắp tụ bù thì tổn thất điện năng trên đường dây từ nguồn đến phụ tải nhỏ

hơn so với khi chưa lắp tụ bù nên luois điện vận hành kinh tế hơn.

4.1.3. Đối với khách hàng sử dụng điện.

Khi nâng cao hệ số cosφ thì:

- Giảm chi phí nâng cấp thiết bị vì máy biến áp, thiết bị đóng, cắt và dây dẫn sẽ nâng

cao khả năng mang tải hơn so với khi vận hành với hệ số cosφ thấp.

- Hiệu quả sử dụng máy biến áp và các thiết bị trong dây chuyền sản xuất cao hơn và

đồng thời nâng cao được tuổi thọ của thiết bị.

- Không phải trả tiền sử dụng công suất phản kháng theo quy định nêu trong Thông tư

07/2006 của Bộ Công nghiệp ban hành ngày 27/10/2006.

Ngoài ra, khi so sánh hiệu quả của việc lắp đặt tụ bù để nâng cao hệ cosφ như đã nêu

trên thì việc lắp đặt tụ bù tĩnh thông thường không đến 1 năm thì sẽ thu hồi lại chi phí đã

đầu tư lắp đặt tụ bù tĩnh.

4.2. NỘI DUNG LẮP ĐẶT TỤ BÙ.

4.2.1. Công tác chuẩn bị trước khi lắp đặt tụ bù.

- Khi vận chuyển tụ bù đến nơi lắp đặt cần bảo đảm nâng, vận chuyển tụ tại các móc

nâng chuyên dùng hoặc tại các vị trí đã được nhà chế tạo bố trí sẵn trên tụ. Tuyệt đối không

móc cáp vào thân sứ cách điện hay đẻ dây nâng móc cẩu va chạm hoặc cấn vào sứ cách điện

gây hư hỏng tụ.

- Vận chuyển tụ bù theo đúng chiều quy định của nhà chế tạo.

- Kiểm tra xem tụ có bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển không.



33



- Kiểm tra các thông số kỹ thuật trên mác máy và đối chiếu với các thông số kỹ thuật

của lưới điện nơi lắp đặt thiết bị có phù hợp hay không, nhất là điện áp định mức của tụ có

phù hợp với điện áp lưới điện hay không và xác định cách đấu tổ hợp tụ, nếu là tụ 1 pha.

- Đối chiếu với thiết kế và chuẩn bị đầy đủ thiết bị, vật tư, phụ kiện trước khi tiến hành

công tác lắp đặt.

- Tụ bù phải được thử nghiệm và có biên bản thử nghiệm đạt tiêu chuẩn vận hành

trước khi đưa vào lắp đặt trên hệ thống. Nếu cần thiết thì có thể kiểm tra tụ trước khi lắp

bằng cách sử dụng thiết bị kiểm tra Quick Check để kiểm tra tụ.

4.2.2. Yêu cầu chung khi lắp đặt.

- Tụ điện phải được lắp đặt ở nơi khô ráo, ít bụi bặm, không dễ cháy nổ và không có

khí ăn mòn hóa học.

- Tụ trung thế khi lắp đặt trong phòng riêng phải có biện pháp chống cháy nổ. Phòng

lắp đặt phải có cửa ra vào thuận tiện đề phòng khi xảy ra sự cố nổ tụ điện thì có đường thoát

hiểm dễ dàng và phòng phải có thông gió tốt, có cửa ở hai đầu nếu phòng lắp đặt có chiều

dài > 7 mét, giữ cho nhiệt độ trong phòng nằm trong phạm vi nhiệt độ định mức của tụ.

Trong phòng không sử dụng chiếu sáng tự nhiên để tránh tụ bị ánh nắng chiếu trực tiếp mà

sử dụng đèn để chiếu sáng. Tụ điện được lắp đặt trên giá đỡ, có thể thành tầng nhưng bố trí

không quá 3 tầng. Giá đỡ của từng tầng phải có khoảng cách thích hợp và bố trí thông gió

tốt.

- Chuẩn bị lắp sẵn xà/giá đỡ tụ điện và vệ sinh tụ và sứ đầu ra.

- Phải lắp đặt các tụ điện theo chiều thẳng đứng, và:

 Nếu lắp đặt tụ trong nhà thì phải có rào chắn, biển báo dừng lại, đảm bảo thông

thoáng, có thông gió tự nhiên tốt và nhiệt độ môi trường vận hành nhỏ hơn nhiệt độ cho

phép của tụ. Lắp đặt quạt thông gió có dung lượng làm mát thích hợp nếu tụ có yêu cầu.

 Tụ hạ thế khi lắp đặt tập trung trong tủ thì cũng có thể bố trí 1 hoặc 2 tầng.

 Khi dùng phương án bù phân tán thì tủ bù được lắp đặt cạnh tủ phân phối hoặc ngay

tại gần thiết bị sử dụng điện.

 Tụ điện áp thấp ít khả năng gây nổ nên không cần dặt vào phòng riêng mà có thể lắp

đặt ngay trong nhà xưởng nhưng cần đặt nơi khô ráo, ít bụi bặm và thoáng mát.

- Nếu lắp đặt tụ ngoài trời thì phải có biển báo theo quy định, nhiệt độ môi trường vận

hành không vượt quá nhiệt độ max cho phép của tụ.

- Đấu dây tiếp đại của vỏ tụ điện, vỏ tủ điều khiển (nếu có).

- Lắp đặt thiết bị đóng cắt, bảo vệ và vệ sinh đầu cực bắt dây.

- Đảm bảo khoảng cách giữa pha – pha, pha – đất từ các bộ phận mang điện của tụ đến

các thiết bị hay kết cấu nối đất khác theo quy định quy phạm hiện hành.

- Khoảng cách giữa 2 tụ lắp đặt kề nhau lấy theo quy định của nhà chế tạo, nếu không

có số liệu có thể tham khảo như sau:

Đối với tụ bù trung thế có cấp điện áp định mức đến 22kV:

 Khi lắp đặt tụ ngoài trời thì khoảng cách giữa các thành vỏ tụ đặt gần nhau phải lớn

hơn hoặc bằng 200mm.

 Khi lắp đặt tụ trong nhà thì khoảng cách giữa các thành vỏ tụ đặt gần nhau phải lớn

hơn hoặc bằng 100mm.

Đối với tụ bù hạ thế:

 Lắp đặt tụ với khoảng cách giữa các thành vỏ tụ đặt gần nhau a ≥ 50mm.

 Khi lắp đặt tụ trong tủ cần đảm bảo điều kiện thông gió, làm mát sao cho nhiệt độ

vận hành của tụ không vượt quá nhiệt độ môi trường định mức.

4.2.3. Yêu cầu khi nối dây dẫn đến các thiết bị.



34



- Sử dụng dây đồng hoặc dây nhôm bện để đấu nối giữa các cực của tụ điện, không

nên sử dụng dây cứng và dây dẫn đấu nối có khả năng tải liên tục được dòng tối thiểu bằng

1,5 lần dòng định mức của tụ.

- Nếu đấu nối các tụ theo kiểu đấu tam giác thì phải đảm bảo khoảng cách giữa dây và

bushing tối thiểu là 120mm với tụ cấp điện áp cấp 22kV.

- Dây dẫn đấu nối giữa các sứ phải thẳng vì khi nhiệt độ tăng cao, dây sẽ bị dãn nở và

chùng xuống.

- Dây dẫn đấu nối tại các đầu cực của tụ không được tạo nên các ứng lực gây ảnh

hưởng đến các đầu cực đấu nối, bushing của tụ; gây ra hiện tượng rò rỉ dầu hay hư hỏng dầu

cực thiết bị.

- Cố định chắc chắn các dây dẫn, cáp đấu nối đén tụ, tránh đung đưa do gió hoặc tác

động của các lực cơ học khác làm hỏng hoặc đứt, gãy cáp.

4.3. NỘI DUNG KIỂM TRA VÀ CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC KHI VẬN HÀNH TỤ

BÙ.

4.3.1. Nội dung kiểm tra tụ khi vận hành.

- Kiểm tra cầu chì bảo vệ, sứ đầu ra của tụ, thiết bị đóng cắt có liên quan với tụ. Vệ

sinh tụ khi có điều kiện.

- Nhiệt độ môi trường vận hành phải nhỏ hơn hoặc bằng nhiệt độ định mức cho phép

của tụ.

- Các chế độ làm việc của tụ điện: tụ làm việc với các thông số kỹ thuật và điều kiện

vận hành cho phép do nhà chế tạo quy định.

- Điện áp vận hành của tụ ±5% thì cho phép vận hành lâu dài nhưng khi lớn hơn +10%

thì phải tuân theo quy định của nhà chế tạo, nếu có, hoặc cho phép tụ điện vận hành với chế

độ quá điện áp như sau:

• 1,10 x Uđm với thời gian 8 giờ/ngày.

• 1,15 x Uđm với thời gian 30 phút/ngày, nhưng không vượt quá 200 lần trong suốt

tuổi thọ của tụ điện.

Trong trường hợp đặc biệt, cho phép tụ vận hành với chế đợ quá áp như sau:

• 1,20 x Uđm với thời gian 5 phút, tối đa 2 lần trong 1 tháng.

• 1,30 x Uđm với thời gian 1 phút, tối đa 2 lần trong 1 tháng.

- Cho phép tụ điện vận hành liên tục với mức quá dòng điện 1,3 x Iđm.

- Khi đưa tụ vào vận hành thì tn theo quy định sau:

• Đới với cụm tụ có dung lượng Q < 900 kVar thì phải đợi ít nhất 5 phút mới được

thao tác đưa bộ tụ vừa cơ lập xong vào vận hành trở lại.

• Đối với cụm tụ có dung lượng Q ≥ 900 kVar thì nên đợi sau 10 phút mới được

thao tác đưa bộ tụ vừa cô lập xong vào vận hành trở lại.

4.3.2. Những trường hợp cần phải ngừng vận hành tụ điện.

- Điện áp vận hành cao quá 110% Uđm của tụ điện.

- Khi dòng tải của tụ vượt quá 30% dòng định mức.

- Khi dòng điện giữa 3 pha của tụ không cân bằng, lệch nhau lớn hơn 10% thì phải

ngừng vận hành tụ.

- Khi nhiệt độ môi trường xung quanh tụ tăng cao hơn mức nhiệt độ cho phép của tụ

mà không có biện pháp làm mát cưỡng bức thích hợp.

- Tụ bị nổ hoặc phình to ra (≥115% chiều dày của tụ), vỏ tụ bị hỏng, rò rỉ chảy chất

ngâm tẩm bên trong tụ ra nhiều.

- Nứt, vỡ, phóng điện trên sứ cách điện của tụ (hoặc nứt, vỡ, chảy nhựa cách điện trụ

cực của tụ bù).

- Tụ bị trào dầu hoặc bốc khói hoặc tụ bị nổ chì nhiều lần.



35



- Hư hỏng thiết bị đóng, cắt hay bộ điều khiển/ bảo vệ tụ bù.

- Các số liệu thí nghiệm tụ bù không đạt tiêu chuẩn vận hành.

4.4. THỜI HẠN, NỘI DUNG KIỂM TRA VÀ BẢO DƯỠNG TỤ BÙ.

4.4.1. Thời hạn kiểm tra tụ bù.

- Kiểm tra định kỳ:

+ Khi lắp tụ trên đường dây: 1 tháng/lần, kết hợp với khi kiểm tra đường dây hoặc

các thiết bị khác trên lưới điện khu vực.

+ Khi lắp tụ tại trạm: 1 ca/lần hay theo quy trình vận hành của trạm.

- Kiểm tra kỹ thuật: 3 năm/lần, kết hợp cùng lúc với kiểm tra kỹ thuật của đường dây

hoặc thực hiện công tác thí nghiệm định kỳ đối với các thiết bị khác trên hệ thống.

- Kiểm tra bất thường: Khi có sự cố xảy ra trên tụ hay phát hiện có hiện tượng bất

thường khi kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra kỹ thuật.

4.4.2. Nội dung kiểm tra.

4.4.2.1. Nội dung thực hiện khi kiểm tra định kỳ.

- Kiểm tra rào ngăn cách hoặc các che chắn của vị trí lắp đặt tụ.

- Kiểm tra sứ cách điện (bushing) của tụ điện.

- Kiểm tra nhiệt độ môi trường xung quanh.

- Kiểm tra tình trạng bên ngoài của tụ, vỏ tụ có bị phình, hỏng hay có rỉ dầu ra ngoài

hay không. Nếu dầu chỉ rịn qua tấm đệm chân sứ thì không cần cô lập tụ ngay nhưng phải

thường xuyên theo dõi để có biện pháp xử lý kịp thời.

- Kiểm tra tình trạng vận hành của thiết bị đóng cắt của tụ: Dây chảy của cầu chì bảo

vệ còn nguyên vẹn hay không.

- Kiểm tra hệ thống nối đất tại vị trí lắp đặt tụ điện.

- Kiểm tra tình trạng tiếp xúc của dây dẫn, dây nối đất, phải đảm bảo các đấu nối tiếp

xúc tốt, không có hiện tượng môve, nóng đỏ…

- Khi cụm tụ có lắp đặt hệ thớng đo dếm thì kiểm tra thêm.

• Trị số điện áp trên thanh cái mà tụ điện đấu vào.

• Trị sớ dòng điện và dòng điện khơng cân bằng từng pha của tụ điện.

4.4.2.2. Nội dung thực hiện khi kiểm tra kỹ thuật.

- Tiến hành như kiểm tra định kỳ và thí nghiệm tụ theo khối lượng và thời hạn quy

định trong các văn bản liên quan đến công tác thí nghiệm do Điện Lực Bình Định ban hành.

4.4.2.3. Nội dung thực hiện khi kiểm tra bất thường.

- Tiến hành như kiểm tra định kỹ thuật và theo yêu cầu. Kiểm tra tổng mạch bảo vệ,

nếu có trang bị bảo vệ rowle đi kèm thiết bị đóng cắt.

4.4.3. Nội dung bảo dưỡng tụ bù.

Nên tiến hành bảo dưỡng tụ điện mỗi năm một lần cùng với thời gian kiểm tra định kỳ

các thiết bị khác trên hệ thống. Nội dung thực hiện bao gồm:

- Kiểm tra, vệ sinh và siết chặt các điểm tiếp xúc tại các đầu cực và đấu nối vỏ, các đầu

cực nối đất. Siết chặt các bulông cố định tụ…

- Kiểm tra và vệ sinh bên ngoài tụ bù, nếu tụ bù bị chảy dầu tìm biện pháp xử lý, tụ bị

phình thì cô lập và thay tụ khác.

- Kiểm tra và vệ sinh sứ cách điện bằng xăng, bề mặt cách điện không có vết nứt, mẻ

hay phóng điện chảy nhựa…

- Kiểm tra cách điện giữa các cực và vỏ thùng.

- Xử lý các khuyết tật đã phát hiện trong quá trình vận hành.

- Sơn lại các vị trí bị rỉ sét, tróc sơn trên vỏ tụ.

- Thí nghiệm tụ.

Trước khi thử nghiệm hay làm việc trên tụ cần lưu ý:



36



 Xả điện bằng cách ngắn mạch các cực của tụ với hệ nối đất để phóng điện xuống

đất, có thể sử dụng dây nối hoặc sào tiếp đất, một đầu dây nối vào hệ nối đất và đầu kia lần

lượt dí vào các đầu cực của tụ điện.

 Không sờ vào tụ điện khi tụ chưa được phóng điện vì có thể còn điện áp dư tích

trên tụ có hư hỏng, ví dụ như hỏng điện trở phóng điện bên trong tụ thì tụ vẫn còn tích điện

gây nguy hiểm cho người.



CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP AN TỒN VÀ CƠNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH

ĐƯỜNG DÂY TRẠM BIẾN ÁP

5.1. BIỆN PHÁP AN TOÀN CHUNG TRONG CÔNG VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH,

SỮA CHỮA ĐƯỜNG DÂY.

5.1.1. Kiểm tra định kỳ đường dây.

- Phải xem như đường dây đang có điện, kiểm tra tiến hành trên mặt đất, ban đêm

phải có đèn soi, chú ý dây dẫn bị chùng võng và đứt, rơi.

- Khi thấy dây dẫn đứt, rơi xuống đất hoặc còn lơ lửng phía có biện pháp để không

cho mọi người tới gần dưới 10m, kể cả bản thân. Nếu là nơi có người qua lại thì phải cử

người đứng gác và báo ngay cho trực ca điều độ (hoặc trưởng ca vận hành lưới điện, nhà

máy điện) biết. Nếu giao cho người khác đứng gác thì phải giải thích kỹ biện pháp an toàn

cho người đứng gác biết.

- Khi trèo lên cột phải kiểm tra sơ bộ tình trạng của móng cột và cột. Nếu trèo lên

cột trên 3,0m thì phải thực hiện đúng các quy định về an toàn điện và làm việc trên cao.

Cấm trèo và làm việc ở phía đặt tay và có sứ để dây dẫn trên cột đơn.

- Nếu tiến hành đo nối đất đường dây đang vận hành thì phải đảm bảo các điều kiện

sau:

+ Trời không có mưa, giông, sét.

+ Nếu đường dây có bảo vệ bằng dây chống sét thì khi tháo dây nối đất phải

đeo găng tay cách điện, hoặc trước khi tháo, đấu dây nối đất ở cột phải nối đất tạm thời đầu

dây nối đất đó vào cột nối đất bằng một đoạn dây dẫn có tiết diện tối thiểu 10 mm 2.



37



5.1.2. Làm công việc trên đường dây đã cắt điện.

- Phải có tiếp đất tại nơi làm việc theo quy định

- Nếu làm việc vào ban đêm thì phải có đủ ánh sáng

- Mọi công việc làm ở trên đường dây cao phải có ít nhất hai người thực hiện, cho

phép một người tiến hành công việc như treo (in) biển báo, sửa chân cột, đánh số cột…vv,

mà không trèo lên cột quá cao 3,0 m và không sửa chữa các cấu kiện của cột.

- Khi có giông, bão hoặc sắp có giông, bão người chỉ huy trực tiếp phải cho đơn vị

công tác ra khỏi khu vực nguy hiểm đứt dây hoặc đỗ gẫy cột v.v.

- Cấm làm việc trên đường dây khi bắt đầu có gió cấp 6 (40 ~ 50 km/giờ) trở lên hoặc có

mưa nặng hạt, nước chảy thành dòng trên người và thiết bị trừ trường hợp đặc biệt khi có

lệnh khẩn cấp có thẩm quyền.

- Khi công tác trên chuỗi sứ, chỉ cho phép người di chuyển dọc chuỗi sứ sau khi đã xem

xét kỹ chuỗi sứ, không có vết nứt ở chuỗi sứ hay các phụ kiện khác, các móc nối, khóa, chốt

còn tốt và đủ. Người làm việc phải sử dụng dây an toàn phụ cài chặt vào xà hoặc đầu cột.

- Khi tiến hành công tác trên đường dây vượt đường sắt, đường bộ, đường sông phải áp

dụng các biện pháp như sau:

+ Giao chéo với đường sắt, đường sông phải báo cho cơ quan quản lý đường sắt,

đường sông và mời đại diện của họ tới điểm công tác để phối hợp, đảm bảo an toàn cho hai

bên và cộng đồng.

+ Giao chéo với đường bộ phải cử người cảnh giới cầm cờ đỏ(hoặc đèn đỏ nếu là ban

đêm), đứng cách nơi làm việc với khoảng cách hợp lý về hai phía để báo hiệu. Nếu có nhiều

xe qua lại thì phải bắt giàn giáo.

5.1.3. Chặt cây ở gần đường dây.

Việc chặt cây ở gần đường dây phải thực hiện những quy định sau:

- Người chưa huấn luyện và kiểm tra, chưa có kinh nghiệm không trực tiếp chặt cây.

- Người chỉ huy trực tiếp phải thông báo cho nhân viên đơn vị công tác biết về nguy

hiểm khi trèo lên cây, khi cây và dây thừng tiếp xúc hoặc quy phạm khoảng cách an toàn với

dây dẫn.

- Cấm chặt cây khi có gió cấp 4 (20 ~ 29 km/giờ) trở lên, trừ trường hợp đặc biệt khi

có lệnh khẩn cấp của nó có thẩm quyền. Cấm cưa cây sẵn hàng loạt rồi làm đổ cây bằng

cách cho cây này làm đổ cây kia. Cấm đứng ở phía cây đổ và phía đối diện. Để tránh cây

khỏi đổ vào đường dây phải dùng dây thừng buộc và kéo về phía đối diện với đường dây.

- Khi chặt cây phải chặt cành mục, cây mục trước, khi cành sắp đỗ, cành gẫy phải báo

cho người xung quanh biết.

- Khi chặt cây phải dùng dây để buộc chuôi dao với cổ tay tránh rơi vào người khác.

Dây an toàn phải được buộc vào cành cây hoặc thân cây chắc chắn.

Phải cắt điện đường dây, khi chặt cây, chặt cành có khả năng đổ, rơi vào đường dây.

Nếu không cắt điện thì phải có biện pháp để hạ cây, cành an toàn.

Chặt cây trong hành lang an toàn đường dây cao áp phải có Phiếu công tác hoặc

Lệnh công tác.

5.2. QUẢN LÝ VẬN HÀNH ĐƯỜNG DÂY TRẠM BIẾN ÁP

Chi nhánh điện trực tiếp quản lý và vận hành lưới điện được giao. Chi nhánh điện có

trách nhiệm phải cập nhật trong suốt quá trình khai thác các hồ sơ kỹ thuật của trạm và

đường dây. Mỗi hạng mục công trình trạm và đường dây phải được lập hồ sơ kỹ thuật do chi

nhánh điện trực tiếp quản lý, ngoài ra hồ sơ các trạm trung gian còn được lưu 1 bản tại

phòng kỹ thuật của Điện lực. Sau đây là chi tiết hồ sơ kỹ thuật cần có của từng hạng mục

công trình.

5.2.1. Đối với trạm biến áp trung gian.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.38 - Bảng điều khiển.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×