Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
-Recloser Nulec U27-12 và tủ điều khiển

-Recloser Nulec U27-12 và tủ điều khiển

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



Hình 3.31 - Recloser GVR Polarr.

-



Bảng điều khiển



Hình 3.32 - Bảng điều khiển.

 ABB.

- Recloser VR-3S



24



-



Hình 3.33 - Recloser VR-3S.

Bảng điều khiển PCD2000



 Recloser SMRC.



Hình 3.34 - Bảng điều khiển PCD2000.



25



Hình 3.35 - Recloser SMRC.

-



Bảng điều khiển



Hình 3.36 - Bảng điều khiển.

 Recloser Tavrida KTR.



26



Hình 3.37 - Recloser Tavrida lắp đặt trên lưới.

-



Bảng điều khiển



Hình 3.38 - Bảng điều khiển.

3.2.5. Thiết bị chống sét.

3.2.5.1. Chống sét van có khe hở dập hồ quang.

Chống sét van là 1 loại thiết bị điện cao áp được sử dụng để bảo vệ chống sét xâm

nhập từ đường dây vào trạm biến áp phân phới hoặc nhà máy.



27



Hình 3.39 – Chống sét van có khe hở dập hồ quang.

Nguyên lí làm việc: Chống sét van được lắp đặt song song với máy phát điện hoặc

máy biến áp. Khi có sét đánh vào đường dây hoặc cảm ứng vào đường dây tải điện, thì dòng

điện sét đnhs sẽ lan truyền trên đường dây dưới dạng sóng chạy. Sóng sét là loại sóng xung

cao tần, độ dốc lớn tốc độ biến thiên nhanh, khi xâm nhập vào thanh góp của nhà máy điện

hoặc trạm biến áp thì điện áp đặt vào máy biến áp và chống sét van sẽ là điện áp sét có trị số

rất lớn (nếu không có chống sét van bảo vệ thì máy biến áp sẽ bị hỏng). Khi điện áp đặt vào

điện trở vilit là điện áp sét thì điện trở vilit tự động trở về 0. Cho nên dòng điện sét được

tháo qua van chống sét xuống hệ thống nối đất. Sau khi dòng điện sét được tháo xuống đất,

điện áp đặt vào van chống sét giảm dần về điện áp lưới, do đó điện trở vilit tăng dần, làm

cho dòng điện phóng qua các khe hở dập hồ quang giảm xuống rất nhỏ, vì vậy hồ quang bị

dập tắt hoàn toàn trong các khe hẹp. Khi lắp đặt chống sét van không được để hơi nước lọt

vào sẽ làm mất tác dụng chống sét của điện trở vilit.

3.2.5.2. Chống sét Polymer



28



Cấu tạo gồm một chồng các đĩa MOV với hai điện cực ở hai đầu. Toàn bộ các đĩa được

bọc keo epoxy gia cường bằng sợi thủy tinh trong một qui trình sản xuất hoàn toàn tự động

hóa. Sau khi được gia nhiệt để thành một khối lượng vững chắc về mặt cơ học có thể chịu

đựng các ứng suất điện học, cơ học, trong các điều kiện môi trường khắt khe. Lớp vỏ bọc

sau đó được lắp vào và kết dính chặt với khối các đĩa MOV tạo thành một thể chắc chắn có

độ bền điện cao. Sau khi lắp ráp, mỗi chống sét đều phải trải qua một loạt các thử nghiệm

hầu bảo đảm khả năng làm việc cao nhất.

Vỏ bọc cao su Silicone đã phải trải qua rất nhiều thử nghiệm khi thiết kế nhằm xác định

hình dáng tối ưu các tai.

Nguyên lý hoạt động của chống sét polymer giống như các chống sét không khe hở

khác. Trong điều kiện xác lập, điện áp trên chống sét là điện áp pha của lưới điện. Khi có

quá điện áp, lập tức chống sét giới hạn quá điện áp ở mức bảo vệ cần thiết bằng cách dẫn

dòng xung xuống đất. Khi tình trạng quá điện áp đã qua rồi, chống sét quay trở về tình trạng

cách điện như trước, và chỉ dẫn dòng rò rất nhỏ.

Ưu điểm của công nghệ chống sét có vỏ bọc bằng polymer đó là kích thước và trọng

lượng giảm nhỏ, cùng với độ an toàn được nâng cao. Việc dùng các đĩa MOV (điện trở phi

tuyến oxid kẽm) với các đặc tính điện học cao cấp làm cho chống sét polymer có khả năng

bảo vệ quá điện áp hơn hẳn cho các lưới phân phối. Các đĩa MOV chế tạo đều phải qua các

kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt từ khâu bắt đầu cho đến khâu hoàn tất trong dây chuyền

sản xuất. Mỗi đĩa MOV sau khi được sản xuất đều phải qua một loạt các thử nghiệm điện

học nhằm bảo đảm cho đĩa có được chất lượng cao nhất. Nhờ vậy, các đĩa MOV này có

được độ tin cậy rất cao trong chức năng bảo vệ khi làm việc ngay cả sau nhiều năm sử dụng.

3.3. CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG.

3.3.1. Máy biến dòng điện (BI).



29



Hình 3.41- BI trạm biến áp.

Máy biến dòng điện (BI) hay biến dòng là thiết bị điện dùng để biến đổi dòng điện có

trị số lớn và điện áp cao xuống dòng điện có giá trị số tiêu chuẩn 5A hoặc 1A, điện áp an

toàn cung cấp cho mạch đo lường, điều khiển và bảo vệ.

Ở mạch điện xoay chiều, nguyên lí làm việc của biến dòng tương tự như máy biến áp.



Hình 3.42 – Cấu tạo của BI.

3.3.2. Máy biến điện áp (BU).



30



Máy biến điện áp (BU) là khí cụ điện dùng để hạ điện áp cao xuống điện áp thấp tiêu

chuẩn, an toàn dùng cho đo lường và bảo vệ rơle. Trị số điện áp thứ cấp lấy theo tiêu chuẩn

nhà nước.



Hình 3.44 – Sơ đồ cấu tạo của BU.

Cuộn dây sơ cấp nối với phía điện áp cao qua cầu chì bảo vệ cao áp. Cuộn dây thứ cấp

cấp nguồn cho các thiết bị đo lường và bảo vệ qua cầu chì bảo vệ hạ áp. Để an toàn 1 đầu

cuộn hạ áp và lõi thép của BU được nới đất.



31



CHƯƠNG 4: TÌM HIỂU TỤ BÙ TRONG HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN.

4.1. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC LẮP ĐẶT TỤ BÙ.

4.1.1. Tăng khả năng mang tải của đường dây và máy biến áp.

Dòng phụ tải được xác định như sau:

I



S



3.U



P2  Q2

3.U



Và do đó, dòng tiêu thụ của phụ tải I gồm 2 thành phần: dòng thực I R (liên quan đến

công suất P) và dòng kháng IL (liên quan đến công suất Q). Dòng I R được cấp từ hệ thống và

dòng IL có thể cung cấp từ hệ thống hay qua tụ bù đặt gần phụ tải.

Trước khi lắp đặt tụ bụ: I1 = IL1 + IR.

Sau khi lắp đặt tụ bụ : I2 = IL2 + IR.

Trong đó: IL2 = IL1 – IC với IC dòng điện do tụ bù phát ra.

Do vậy: I2 < I1.

Và khả năng mang tải của đường dây và trạm biến áp phụ thuộc vào hệ số công như

sau:

I 2 cos 1



I1 cos 2



Như vậy, khi lắp tụ bù thì dòng từ phía nguồn đến phụ tải nhỏ hơn so với khi chưa lắp

tụ bù nên có khả năng tăng thêm dòng qua đường dây hay máy biến áp, nghĩa là có thể nâng

khả năng mang tải của đường dây hay máy biến áp hiện có mà không cần phải đầu tư nâng

cấp hay mở rộng.

4.1.2. Giảm tổn thất điện áp.

Tổn thất điện áp được tính theo công thức:

U 



PR  QX

U



Để giảm tổn thất do công suất phản kháng gây ra, có thể hạn chế việc truyền tải Q

bằng cách lắp đặt thêm tụ bù Qb tại nơi tiêu thụ, và lúc này công suất phản kháng trên đường

dây sẽ là Q – Qb. Và ta có kết quả trước và sau khi bù như sau:

PR  QX

U

PR  (Q  Qb ) X

Sau khi lắp tụ bù: U 2 

U



Trước khi lắp tụ bù: U1 



Trong đó: Qb là dung lượng bù phát huy được khi lắp đặt tụ.

Do vậy ∆U2 < ∆U1 và mức độ sụt áp trước và sau khi lắp đặt tụ bù phụ thuộc hệ số

cosφ như sau:



32



U 2 cos 1



U1 cos 2



Như vậy, khi lắp tụ bù thì tổn thất trên đường dây từ nguồn đến phụ tải nhỏ hơn so với

khi chưa lắp tụ bù và điện áp tại phụ tải được nâng lên, đảm bảo thiết bị điện làm việc ổn

định và lâu dài hơn.

4.1.3. Giảm tổn thất điện năng.

Tổn thất điện năng được tính theo công thức : ∆A = ∆P.t.

Trong đó:

t: thời gian.

∆P: tổn thất công suất tiêu hao qua đường dây và MBA được xác định từ:

P2  Q2

R

U2

P2  Q2

  R(

)t  RI 2t.

2

U



P  I 2 R 



Ta có:

P 2  Q12

R

U2

P 2  (Q1  Qb )2

2

R

Sau khi lắp tụ bù: P2  I 2 R 

U2



Trước khi lắp tụ bù: P1  I12 R 



Với Qb: dung lượng tụ bù phát huy được khi vận hành.

Do vậy ∆P2 < ∆P1, từ đó ∆A2 < ∆A1.

Hay nói cách khác, mức độ giảm tổn thất điện năng phụ thuộc vào hệ số cosφ như sau:

 2

I

cos 1 2

 ( 2 )2  (

)

1

I1

cos 2



Như vậy, khi lắp tụ bù thì tổn thất điện năng trên đường dây từ nguồn đến phụ tải nhỏ

hơn so với khi chưa lắp tụ bù nên luois điện vận hành kinh tế hơn.

4.1.3. Đối với khách hàng sử dụng điện.

Khi nâng cao hệ số cosφ thì:

- Giảm chi phí nâng cấp thiết bị vì máy biến áp, thiết bị đóng, cắt và dây dẫn sẽ nâng

cao khả năng mang tải hơn so với khi vận hành với hệ số cosφ thấp.

- Hiệu quả sử dụng máy biến áp và các thiết bị trong dây chuyền sản xuất cao hơn và

đồng thời nâng cao được tuổi thọ của thiết bị.

- Không phải trả tiền sử dụng công suất phản kháng theo quy định nêu trong Thông tư

07/2006 của Bộ Công nghiệp ban hành ngày 27/10/2006.

Ngoài ra, khi so sánh hiệu quả của việc lắp đặt tụ bù để nâng cao hệ cosφ như đã nêu

trên thì việc lắp đặt tụ bù tĩnh thông thường không đến 1 năm thì sẽ thu hồi lại chi phí đã

đầu tư lắp đặt tụ bù tĩnh.

4.2. NỘI DUNG LẮP ĐẶT TỤ BÙ.

4.2.1. Công tác chuẩn bị trước khi lắp đặt tụ bù.

- Khi vận chuyển tụ bù đến nơi lắp đặt cần bảo đảm nâng, vận chuyển tụ tại các móc

nâng chuyên dùng hoặc tại các vị trí đã được nhà chế tạo bố trí sẵn trên tụ. Tuyệt đối không

móc cáp vào thân sứ cách điện hay đẻ dây nâng móc cẩu va chạm hoặc cấn vào sứ cách điện

gây hư hỏng tụ.

- Vận chuyển tụ bù theo đúng chiều quy định của nhà chế tạo.

- Kiểm tra xem tụ có bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển không.



33



- Kiểm tra các thông số kỹ thuật trên mác máy và đối chiếu với các thông số kỹ thuật

của lưới điện nơi lắp đặt thiết bị có phù hợp hay không, nhất là điện áp định mức của tụ có

phù hợp với điện áp lưới điện hay không và xác định cách đấu tổ hợp tụ, nếu là tụ 1 pha.

- Đối chiếu với thiết kế và chuẩn bị đầy đủ thiết bị, vật tư, phụ kiện trước khi tiến hành

công tác lắp đặt.

- Tụ bù phải được thử nghiệm và có biên bản thử nghiệm đạt tiêu chuẩn vận hành

trước khi đưa vào lắp đặt trên hệ thống. Nếu cần thiết thì có thể kiểm tra tụ trước khi lắp

bằng cách sử dụng thiết bị kiểm tra Quick Check để kiểm tra tụ.

4.2.2. Yêu cầu chung khi lắp đặt.

- Tụ điện phải được lắp đặt ở nơi khô ráo, ít bụi bặm, không dễ cháy nổ và không có

khí ăn mòn hóa học.

- Tụ trung thế khi lắp đặt trong phòng riêng phải có biện pháp chống cháy nổ. Phòng

lắp đặt phải có cửa ra vào thuận tiện đề phòng khi xảy ra sự cố nổ tụ điện thì có đường thoát

hiểm dễ dàng và phòng phải có thông gió tốt, có cửa ở hai đầu nếu phòng lắp đặt có chiều

dài > 7 mét, giữ cho nhiệt độ trong phòng nằm trong phạm vi nhiệt độ định mức của tụ.

Trong phòng không sử dụng chiếu sáng tự nhiên để tránh tụ bị ánh nắng chiếu trực tiếp mà

sử dụng đèn để chiếu sáng. Tụ điện được lắp đặt trên giá đỡ, có thể thành tầng nhưng bố trí

không quá 3 tầng. Giá đỡ của từng tầng phải có khoảng cách thích hợp và bố trí thông gió

tốt.

- Chuẩn bị lắp sẵn xà/giá đỡ tụ điện và vệ sinh tụ và sứ đầu ra.

- Phải lắp đặt các tụ điện theo chiều thẳng đứng, và:

 Nếu lắp đặt tụ trong nhà thì phải có rào chắn, biển báo dừng lại, đảm bảo thông

thoáng, có thông gió tự nhiên tốt và nhiệt độ môi trường vận hành nhỏ hơn nhiệt độ cho

phép của tụ. Lắp đặt quạt thông gió có dung lượng làm mát thích hợp nếu tụ có yêu cầu.

 Tụ hạ thế khi lắp đặt tập trung trong tủ thì cũng có thể bố trí 1 hoặc 2 tầng.

 Khi dùng phương án bù phân tán thì tủ bù được lắp đặt cạnh tủ phân phối hoặc ngay

tại gần thiết bị sử dụng điện.

 Tụ điện áp thấp ít khả năng gây nổ nên không cần dặt vào phòng riêng mà có thể lắp

đặt ngay trong nhà xưởng nhưng cần đặt nơi khô ráo, ít bụi bặm và thoáng mát.

- Nếu lắp đặt tụ ngoài trời thì phải có biển báo theo quy định, nhiệt độ môi trường vận

hành không vượt quá nhiệt độ max cho phép của tụ.

- Đấu dây tiếp đại của vỏ tụ điện, vỏ tủ điều khiển (nếu có).

- Lắp đặt thiết bị đóng cắt, bảo vệ và vệ sinh đầu cực bắt dây.

- Đảm bảo khoảng cách giữa pha – pha, pha – đất từ các bộ phận mang điện của tụ đến

các thiết bị hay kết cấu nối đất khác theo quy định quy phạm hiện hành.

- Khoảng cách giữa 2 tụ lắp đặt kề nhau lấy theo quy định của nhà chế tạo, nếu không

có số liệu có thể tham khảo như sau:

Đối với tụ bù trung thế có cấp điện áp định mức đến 22kV:

 Khi lắp đặt tụ ngoài trời thì khoảng cách giữa các thành vỏ tụ đặt gần nhau phải lớn

hơn hoặc bằng 200mm.

 Khi lắp đặt tụ trong nhà thì khoảng cách giữa các thành vỏ tụ đặt gần nhau phải lớn

hơn hoặc bằng 100mm.

Đối với tụ bù hạ thế:

 Lắp đặt tụ với khoảng cách giữa các thành vỏ tụ đặt gần nhau a ≥ 50mm.

 Khi lắp đặt tụ trong tủ cần đảm bảo điều kiện thông gió, làm mát sao cho nhiệt độ

vận hành của tụ không vượt quá nhiệt độ môi trường định mức.

4.2.3. Yêu cầu khi nối dây dẫn đến các thiết bị.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-Recloser Nulec U27-12 và tủ điều khiển

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×