Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn ở Việt Nam và trên thế giới.

II. Hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn ở Việt Nam và trên thế giới.

Tải bản đầy đủ - 0trang

II.2. Hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn ở Việt Nam.

■ Gắn liền với q trình phát triển cơng nghiệp và mạng lưới giao

thông, hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn ở Việt Nam ngày càng trở nên

đáng báo động và đặc biệt là ở các đô thị lớn, các trung tâm cơng

nghiệp như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng…

■ Ơ nhiễm tiếng ồn và hiện trạng ở Việt Nam có thể chia thành các

nhóm nhỏ với các nguyên nhân chính sau:



II.2.1.Ơ nhiễm tiếng ồn từ giao thơng

■ Ở các đi thị lớn, trong các nguồn sinh ra tiếng ồn thì các

phương tiện giao thơng vận tải đóng vai trò chủ yếu: 60 80% . Phần lớn tại các điểm đo trên các trục giao thơng

chính của các đơ thị lớn, nơi mà có mật độ giao thơng lưu

thơng đông đúc, cường độ xe tải lớn, đều vượt quá Quy

chuẩn Việt Nam về tiếng ồn, đặc biệt vào các giờ cao điểm.



II.2.2. Ô nhiễm tiếng ồn trong xây dựng và

sản xuất công nghiệp.

■ Hiện nay tại các thành phố lớn tại trong các cơng trường xây dựng

ngay giữa lòng thành phố tiếng ồn được cho là quá hạn cho phép

nhiều lần làm ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của người dân trong

các khu dân cư đô thị cũng như của chính người lao động những người

gián tiếp gây ra tiếng ồn bên cạnh ô nhiễm tiếng ồn từ giao thơng.





■ Còn tại các thành phố nhỏ và các tỉnh của Việt Nam tình trạng ơ

nhiễm tiếng ồn cũng có mặt ở nhiều nơi như các khu cơng nghiệp các

cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ lẻ như các xưởng cơ khí, nhà máy

gạch, nhà máy đường, nhà máy xi măng hay tại các bến tàu, bến cảng

nhỏ.



II.2.3. Ô nhiễm tiếng ồn từ các hoạt động sinh

hoạt, dịch vụ.

■ Hiện nay rất ở rất nhiều nơi, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà

Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Hiện trạng ơ nhiễm tiếng ồn từ các hoạt

động kinh doanh dịch vụ tại các thành phố lớn là vấn đề khá nhạy

cảm. Trong vài năm gần đây đã phổ biến tình trạng các siêu thị điện

máy, cửa hàng thời trang, điện thoại di động, , máy vi tính, giày dép,...

ln phát nhạc từ dàn âm thanh với công suất lớn nhằm quảng cáo,

gây chú ý và thu hút khách hàng. Hay tại các tụ điểm karaoke, vũ

trường, quán bar, nhà hàng lớn làm ảnh hưởng tới đời sống xung

quanh của người dân.



III. Nguyên nhân gây ô nhiễm tiếng ồn:

■III.1. Nguồn gốc thiên nhiên

■Do hoạt động của núi lửa và động đất. Đây

chỉ là nguyên nhân thứ yếu và ngẫu nhiên

vì chỉ lúc nào có núi lửa và động đất thì lúc

đó mới có ơ nhiễm tiếng ồn và nguyên nhân

này chỉ thực sự tác động đến các khu dân

cư sống gần các núi lửa hoặc động đất.



III.2. Nguồn gốc nhân tạo

■ III.2.1 Giao thông

■ Hiện nay phương tiện giao thông đang ngày càng tăng với mức độ

chóng mặt,mật độ xe lưu thơng trên đường phố ngày càng lớn gây nên

ô nhiễm về tiếng ồn do tiếng của động cơ, tiếng còi cũng như tiếng

phanh xe. Bên cạnh đó, số lượng phương tiện kém chất lượng lưu

thơng trên đường phố của Việt Nam khá nhiều đã tạo nên sự ô nhiễm

về tiếng ồn đáng kể.

■ Máy bay cũng là nguồn gây ô nhiễm không thể bỏ qua. Lúc máy bay

cất cánh hoặc hạ cánh là lúc mà các hộ dân sống gần sân bay phải

chịu một tần số âm thanh khơng nhỏ. Vì vậy, nên di dời sân bay ra xa

khu vực đông dân cư để giảm thiểu ơ nhiễm tiếng ồn

■ Bên cạnh đó, chúng ta còn phải kể đến tiếng ồn từ các nhà ga, chúng

sinh ra từ tiêng ồn động cơ, tiếng đầu máy, tiếng còi tàu, tiếng vận

chuyển hàng hóa, tiếng người, tiếng các phương tiện đưa đón người.

Đây thực sự là một nguồn gây ơ nhiễm nghiêm trọng, có ảnh hưởng

cực kì lớn đên sức khỏe, cuộc sống của người dân xung quanh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn ở Việt Nam và trên thế giới.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×