Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM VĨNH LONG

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM VĨNH LONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP TM dược phẩm Vĩnh Long



- Thời gian hoạt động của Công ty là 20 năm kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước

thời hạn hoặc kéo dài theo thời gian hoạt động theo quyết định của đại hội đồng cổ đông

hoặc theo quy định của pháp luật.

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động

- Ngành nghề kinh doanh:

+ Mua bán thuốc, trang thiết bị, dụng cụ y tế

+ Sản xuất mỹ phẩm, mua bán mỹ phẩm và thực phẩm chức năng

+ Đại lý ký gửi hàng hóa

- Hình thức tổ chức doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân

- Hình thức sở hữu vốn: 100% vốn tư nhân

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức điều hành

Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và phù hợp với tình hình mới, Cơng ty ln tìm

cách cải thiện cơ cấu tổ chức, làm cho bộ máy quản lý của công ty trở nên gọn nhẹ và linh

hoạt hơn. Hiện nay mơ hình tổ chức quản lý của Cơng ty như sau:

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHỤ TRÁCH CHUN

MƠN CHẤT LƯỢNG



PHỊNG

KINH DOANH



PHỊNG

KHO VẬN



PHỊNG KẾ TỐN



BAN KIỂM SỐT



T.CHỨC- H.CHÁNH



K.TRA- C.LƯỢNG



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức điều hành Cơng ty

SVTH: Nguyễn Thị Trà My



Trang 21



Lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP TM dược phẩm Vĩnh Long



2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

* Hội đồng quản trị

Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, là người đại diện Hội đồng quản lý Cơng ty,

có tồn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của

Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

* Ban Giám Đốc

Đứng đầu là Tổng Giám Đốc, là người đại diện điều hành công việc kinh doanh hằng

ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, có quyền quyết định các vấn đề

liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của Cơng ty mà khơng cần có quyết định

của Hội đồng quản trị.

* Phụ trách chuyên môn, chất lượng

- Chức năng: Thiết lập, tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng

hàng hóa từ khâu nhập đến tiêu thụ sản phẩm, kịp thời đưa ra các biện pháp điều chỉnh,

các biện pháp cải tiến nhằm đáp ứng nhu cầu công tác quản lý chất lượng.

Nghiên cứu sản phẩm mới, đề xuất cho Ban Giám Đốc về phương hướng phát triển

các sản phẩm phù hợp với định hướng kinh doanh của Công ty.

Cập nhật và thông báo kịp thời các quy chế về pháp luật liên quan đến hoạt động

kinh doanh Dược tại Công ty.

- Nhiệm vụ: Theo dõi quá trình làm việc của nhân viên từng bộ phận, khả năng làm

việc có hiệu quả hay khơng, thường xuyên theo dõi chất lượng những mặt hàng đảm bảo

uy tín cho Cơng ty.

* Phòng kinh doanh

- Chức năng: Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện; thiết lập, giao

dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối; phối hợp các bộ phận kế

toán, bộ phận phân phối,…nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ cho khách hàng.

SVTH: Nguyễn Thị Trà My



Trang 22



Lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP TM dược phẩm Vĩnh Long



- Nhiệm vụ: Thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng tới các khách hàng và khơng

ngừng tìm kiếm khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, nhằm đạt mục tiêu về doanh số,

thị phần, …

* Phòng kho vận

- Chức năng: Giám sát, bảo quản việc xuất, nhập hàng hóa theo kế hoạch của Công ty.

- Nhiệm vụ: Thực hiện việc tiếp nhận, bảo quản, giao nhận hàng hóa của Cơng ty.

Đảm bảo việc nhập - xuất hàng hóa đúng kế hoạch. Sắp xếp và bảo quản hàng hóa đúng

theo tiêu chuẩn của sản phẩm, theo dõi việc xuất hàng cho các chi nhánh đầy đủ và đúng

thời gian.

* Phòng kế toán – tổ chức – hành chánh

- Chức năng: Thực hiện các cơng việc có liên quan đến bộ phận kế tốn, hành chánh

của cơng ty.

- Nhiệm vụ: Tổ chức, quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác hành chính, tổ chức

cơng tác kế tốn, báo cáo quyết tốn các nguồn kinh phí hàng năm.

* Ban kiểm sốt kiểm tra chất lượng

- Chức năng: Kiểm tra thực hiện các quy định trong q trình kinh doanh của cơng ty,

hướng dẫn bảo quản sản phẩm đủ tiêu chuẩn chất lượng.

- Nhiệm vụ: Xem xét các báo cáo tài chính, các báo cáo về kết quả hoạt động kinh

doanh của ban giám đốc cơng ty và bộ phận tài chính kế tốn của cơng ty, kiểm tra định

kỳ tài liệu về tài chính kế tốn hàng năm của cơng ty và các đơn vị phụ thuộc.2.1.4 Tổ

chức công tác kế toán

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

- Chức năng: Giúp Ban giám đốc thực hiện tồn bộ cơng tác tài chính-kế tốn, hạch

tốn kinh doanh tồn bộ cơng ty, là bộ phận chỉ đạo, quản lý về mặt tài chính trong tồn

bộ Cơng ty.

SVTH: Nguyễn Thị Trà My



Trang 23



Lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP TM dược phẩm Vĩnh Long



- Nhiệm vụ: Phản ánh chính xác kịp thời các nghiệp vụ kế toán phát sinh, xác định được

kết quả kinh doanh của công ty, am hiểu về cách làm việc của một nhân viên kế tốn, phục vụ

khách đến cơng ty cơng tác, trao đổi, mua bán hàng hóa, quản lý sử dụng điện thoại.

KẾ TOÁN TRƯỞNG



KẾ TOÁN TỔNG HỢP



KẾ TOÁN KHO



KT BÁN HÀNG



KT CÔNG NỢ



THỦ QUỸ



Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại cơng ty

Thực hiện theo chế độ kế tốn Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo QĐ số 48/2006/QĐBTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính.

- Hình thức sổ kế tốn áp dụng: Nhật ký – Sổ cái

+ Kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá gốc

+ Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Nhập trước – xuất trước

+ Cách ghi chép theo hình thức Nhật ký Sổ cái.

* Trình tự ghi chép theo hình thức Nhật ký – sổ cái

Khi ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký – Sổ cái thì các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế

(theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký –

Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng

hợp chứng từ kế tốn cùng loại.

Hình thức kế tốn Nhật ký – Sổ cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký-Sổ cái.

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

SVTH: Nguyễn Thị Trà My



Trang 24



Lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP TM dược phẩm Vĩnh Long



Chứng từ kế toán



Bảng tổng hợp

chừng từ kế toán

cùng loại



Sổ quỹ



NHẬT KÝ – SỔ CÁI



Sổ, thẻ kế

toán chi tiết



Bảng tổng hợp

chi tiết



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú:



Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu số liệu cuối tháng

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi chép theo hình thức Nhật ký -sổ cái.



2.1.5 Quy mơ hoạt động

2.1.5.1 Nguồn vốn hoạt động

- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 VNĐ (300.000 cổ phần)

- Mệnh giá cổ phần 10.000 đồng

- Số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp

+ Số cổ phần: 300.000

+ Giá trị: 3.000.000.000 đồng

- Số cổ phần dự kiến chào bán: 0 cổ phần

SVTH: Nguyễn Thị Trà My



Trang 25



Lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP TM dược phẩm Vĩnh Long



2.1.5.2 Các thành viên góp vốn

Góp vốn

STT



Tên cổ đơng



Tổng

số



Chia ra trong đó

Tiền VN

(Trđ)



TS

khác



Số cổ

phần



Tỷ lệ

(%)



1



Lê Văn Thành



1.520



1.520



0.00



152.000



50,66



2



Diệp Thị Cẩm Tú



1.000



1.000



0.00



100.000



33,34



3



Nguyễn Hữu Hiếu



150



150



0.00



15.000



5



4



Nguyễn Bá Khanh



150



150



0.00



15.000



5



5



Thạch Trần Nguyên Huân



30



30



0.00



3.000



1



6



Nguyễn Anh Vũ



150



150



0.00



15.000



5



3.000



3.000



0.00



300.000



100



Tổng số



- Vốn điệu lệ có thể tăng hoặc giảm do u cầu tình hình hoạt động của cơng ty và do

quyết định của Hội đồng thành viên.

2.2 LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM VĨNH LONG

2.2.1 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: chỉ tiêu phản ánh tổng doanh thu từ

việc bán hàng hóa và kinh doanh dịch vụ mua bán thuốc, trang thiết bị y tế, mỹ phẩm,…

tại Công ty. Số liệu được lấy lũy kế số phát sinh bên Có trên Sổ cái TK 511 “Doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là 17.214.968.838 đồng.

* Các khoản giảm trừ doanh thu: trong kỳ khơng có phát sinh

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là 0 đồng.

* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:



SVTH: Nguyễn Thị Trà My



Trang 26



Lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP TM dược phẩm Vĩnh Long



Chỉ tiêu này chính bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản

giảm trừ doanh thu.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là 17.214.968.838 – 0 = 17.214.968.838 đồng.

* Giá vốn hàng bán: chỉ tiêu này phản ánh thanh toán hàng mua vào và tồn bộ chi

phí liên quan đến khâu mua hàng của Công ty. Số liệu được lấy lũy kế phát sinh bên Có

trên Sổ cái của TK 632 “Giá vón hàng bán” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết

quả kinh doanh”.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là: 14.945.218.449 đồng.

* Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: chỉ tiêu này phản ánh số chênh

lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là: 2.269.750.389 đồng.

* Doanh thu hoạt động tài chính: chỉ tiêu này trong kỳ khơng có phát sinh.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là: 0 đồng.

* Chi phí tài chính: chỉ tiêu này phản ánh tiền lãi vay của Công ty trong năm. Số

liệu được lấy lũy kế số phát sinh bên Có trên Sổ cái của TK 635 “Chi phí tài chính” đối

ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là: 167.856.250 đồng.

* Chi phí quản lý kinh doanh: chỉ tiêu này phản ánh các khoản phát sinh từ bán

hàng, tiếp khách, chi phí quản lý doanh nghiệp. Số liệu được lấy lũy kế phát sinh bên Có

trên Sổ cái TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định

kết quả hoạt động kinh doanh”.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là: 1.836.518.546 đồng.

* Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Được tính bằng Lợi



SVTH: Nguyễn Thị Trà My



Trang 27



Lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP TM dược phẩm Vĩnh Long



nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng Doanh thu hoạt động tài chính trừ Chi

phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là: 2.269.750.389 + 0 - 167.856.250 - 1.836.518.546

= 265.375.593 đồng.

* Thu nhập khác: chỉ tiêu này trong kỳ khơng có phát sinh.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là: 0 đồng.

* Chi phí khác: chỉ tiêu này trong kỳ khơng có phát sinh.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là: 0 đồng.

* Lợi nhuận khác: chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa Thu nhập khác với Chi

phí khác phát sinh trong kỳ. Do Thu nhập khác và Chi phí khác khơng có phát sinh nên

Lợi nhuận khác cũng không phát sinh.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là: 0 đồng.

*Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế: chỉ tiêu này tính bằng tổng số của lợi nhuận

thuần từ hoạt động kinh doanh với lợi nhuận khác.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là: 265.375.593 + 0 = 265.375.593 đồng.

* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào là tổng số phát sinh bên Có trên Sổ

cái TK 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định

kết quả kinh doanh”.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là: 66.343.898 đồng.

* Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi

nhuận thuần sau khi đã trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm báo

cáo.

Chỉ tiêu này trong năm 2012 là: 265.375.593 - 66.343.898 = 199.031.695 đồng.

SVTH: Nguyễn Thị Trà My



Trang 28



Lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP TM dược phẩm Vĩnh Long



2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010 – 2012

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quát tình

hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.

Thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CP TM dược phẩm Vĩnh Long

cung cấp để từ đó đánh giá về các mặt hoạt động kinh doanh của công ty.

Trong 3 năm (2010, 2011,2012) vừa qua hoạt động kinh doanh chính của Cơng ty là:

mua bán thuốc, trang thiết bị, dụng cụ y tế, mua bán mỹ phẩm và thực phẩm chức năng,

đại lý ký gửi hàng hóa, sản xuất mỹ phẩm.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2010, 2011, 2012) được

phản ánh qua báo cáo kết quả kinh doanh ta nhận thấy Cơng ty đã có sự phát triển vượt

bậc trong kinh doanh, tốc độ tăng trưởng đáng kể qua các năm, điển hình là doanh thu

hoạt động kinh doanh có xu hướng tăng vượt bật. Cụ thể: doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ của năm 2011 so với năm 2010 tăng rất mạnh, với tỷ lệ tăng 104,76%,

năm 2012 so với năm 2011 là 117,36% . Đây cũng là thành tựu đáng kể của Hội đồng

Quản trị và Ban Giám đốc.



SVTH: Nguyễn Thị Trà My



Trang 29



Lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP TM dược phẩm Vĩnh Long



ĐVT: Triệu đồng



Chỉ tiêu



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



1. Doanh thu bán hàng và CCDV



3.868



7.919



17.214



2. Các khoản giảm trừ doanh thu



-



-



-



3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV



3.868



7.920



17.214



4. Giá vốn hàng bán



2.768



6.967



14.945



5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV



1.100



953



2.270



6. Doanh thu hoạt động tài chính



-



-



-



7. Chi phí tài chính



-



-



167



-



-



167



8. Chi phí quản lý kinh doanh



715



761



1.837



9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD



385



192



265



10. Thu nhập khác



-



-



-



11. Chi phí khác



-



-



-



12. Lợi nhuận khác



-



-



-



385



192



265



96



48



66



289



144



199



- Trong đó: Chi phí lãi vay



13. Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế

14. Chi phí thuế TNDN

15. Lợi nhuận sau thuế TNDN



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ Phòng kế tốn cơng ty)



Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2010–2012



SVTH: Nguyễn Thị Trà My



Trang 30



Lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP TM dược phẩm Vĩnh Long



ĐVT: Triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu



2010



2011



Chênh lệch

2012



2011/2010



2012/2011



Số tiền



Tỷ lệ %



Số tiền



Tỷ lệ %



Doanh thu



3.868 7.920 17.214



4.051



104,7



9.294



117,3



Chi phí



3.484 7.728 16.782



4.245



121,8



9.053



117,1



Chi phí thuế TNDN

Lợi nhuận



96



48



66



(49)



(51)



19



40



288



144



199



(144)



(50)



55



38



(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ Phòng kế tốn)



Bảng 2.2: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP TM Dược

phẩm Vĩnh Long qua 3 năm 2010-2012

Dựa vào bảng phân tích trên ta có biểu đồ cột như sau:

ĐVT: Triệu đồng



Biểu đồ 2.1: Phản ánh lợi nhuận, doanh thu, chi phí qua 3 năm.



Từ bảng phân tích kết quả kinh doanh và biểu đồ trên ta có thể nhận thấy rằng tình

hình hoạt động của Cơng ty khơng ổn định.



SVTH: Nguyễn Thị Trà My



Trang 31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM VĨNH LONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×