Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 . Định dạng Borders and shading

3 . Định dạng Borders and shading

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Box: Kẻ khung 4 cạnh

+ Shadow: Khung có bóng

+ 3-D: Khung nổi 3 chiều

+ Custom: Khung tự tạo bằng cách nhấn vào các nút ở mục preview

Style: chọn kiểu đờng để kẻ khung.

Color: chọn màu cho đờng kẻ

Width: chọn độ rộng của đờng kẻ

Option: qui định khoảng cách của văn bản với đờng kẻ khung

- Thẻ Shading: Tạo nền cho văn bản

Mục Fill: Chọn màu nền của văn bản

+ No Fill: là không màu

+ Chọn More Color để hiển thị 120 màu hoặc tự thiết kế màu

Mục Patterns: Cho ta chọn mẫu tô cho nền trong ô Style và chọn màu cho mẫu tô

trong mục Color (Chọn Clear khi bạn không muốn sử dụng mẫu tô nữa)

Mục Preview: hiển các sự thay đổi nền của văn bản khi bạn chọn ở các mục

- Thẻ Page Border: Tạo khung cho trang in

Các mục của lớp này giống với các mục của lớp Borders đã tìm hiểu ở trên,

ngồi ra còn có thêm mục Art để chọn mẫu đóng khung nghệ thuật.

* Ngồi ra để đóng khung văn bản ngời ta có thể sử dụng thanh cơng cụ Tables

and Borders

Kiểu đường kẻ Độ lớn đờng kẻ

Màu nền



Màu dòng kẻ

Chọn dòng kẻ

Dùng lệnh View/ Toolbar/ Tables and Borders để xuất hiện thanh công cụ Tables

and Borders, thanh này làm nhiệm vụ như hộp thoại Tables and Borders

Ngày..........tháng ..........năm........

TRƯỞNG KHOA/ TRƯỞNG BỘ MÔN

GIÁO VIÊN/GIẢNG VIÊN

(Ký, họ và tên)



GIÁO ÁN SỐ:......



(Ký, họ và tên)



GIÁO ÁN LÝ THUYẾT SỐ 2

Thời gian thực hiện : 1 tiết . Lớp. . . . .

Tên chương:.......................................



104



Thực hiện ngày: . . Tháng .... năm .......

TÊN BÀI : CHƯƠNG 10 : KHÍ CỤ ĐIỆN ĐĨNG CẮT BẰNG TAY

BÀI 2: CƠNG TẮC

MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:

- Kiến thức: Trình bày được cấu tạo của công tắc 2 cực, 3 cực; phân loại cũng

như chức năng công dụng của công tắc.

- Kỹ năng: Chọn được, kiểm tra được công tắc khi sử dụng, mắc được công

tắc vào mạng điện.

Thái độ: Đồng ý với việc sử dụng điện an toàn và tiết kiệm.

ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Bản vẽ Ao, kí hiệu của công tắc và một số vật thật (công tắc), mô hình đèn hầm

mỏ (ứng dụng cơng tắc )…

I. ỔN ĐỊNH LỚP HỌC

Thời gian: 1phút

- Quan sát lớp.

- Kiểm tra sĩ số.

Số H vắng. . . . . Họ và Tên. . . . . .. . .

II. THỰC HIỆN BÀI HỌC

III. GIẢNG BÀI MỚI : (35 phút ).

TT



NỘI DUNG



A



Dẫn nhập



B



Giảng bài mới



HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG

CỦA GIÁO VIÊN

CỦA GIÁO VIÊN

- Trực quan: Đưa ra một số

- Quan sát

công tắc trong thực tiễn

- Nêu vấn đề: Việc tính - Nghe giảng để có

chọn, phân loại, lắp đặt cơng được định hướng bài

tắc là một việc mà học sinh học và có ý thức

phải làm được trong hoạt chuẩn bị tiếp thu bài

động nghề nghiệp sau này. mới.

Khái quát về KCĐ đóng cắt

bằng tay là cầu dao, dẫn dắt

học sinh đến một KCĐ mới,

đó là cơng tắc.

Ghi tên bài lên bảng.

Ghi tên bài



105



THỜI

GIAN

1’



1



Khái qt và cơng - Thuyết trình: khái qt về nghe và ghi bài, hiểu 4’

dụng

công tắc. ghi bảng .

rõ hơn về cơng tắc,

- Khái qt

- thuyết trình: nếu cơng tắc cơng tắc hộp

có dòng Iđm ≥ 10A

=>gọi là công tắc hộp.

- Công dụng của Đàm thoại: liên hệ thực tế:

cơng tắc hộp

tuần trước xuống xưởng

thăm

quan



hình

máy:thầy đã giới thiệu với

các em các thiết bị, khí cụ

điện và cơng dụng của chúng

trong mạch khởi động Y/∆.



2



- Suy nghĩ, tái hiện

kiến thức cũ để trả lời

câu hỏi: nêu lên hiểu

biết và từ đó ghi bài

để hiểu thêm về cơng

dụng của cơng tắc

hộp trong nhiều mạch

Trong đó có cơng tắc hộp. khác .

Vậy H nào nhắc lại cơng tắc

hộp có cơng dụng hư thế

nào? Khái quát lại cho H

hiểu công dụng của công tắc

hộp trong nhiều lĩnh vực.

Đặt vấn đề chuyển ý - Thuyết trình nêu vấn đề : Nghe giảng để có liền 7’

thực tế có rất nhiều loại cơng mạch kiến thức từ

tắc và mỗi loại có hình dạng mục 1 sang mục 2

và công dụng khác nhau, và

để thuận tiện cho việc gọi

tên và sử dụng người ta phải

phân loại công tắc.

Phân loại

- Ghi mục 2 lên bảng.

- Theo hình dáng

- Thuyết trình: giảng giải - Nghe giảng, ghi bài

Loại hở

cho H hiểu theo hình dáng để hiểu rõ hơn cách

Loại kín

thì gồm những loại nào, đặc phân loại và đặc đIểm

Loại bảo vệ

điểm của từng loại.

của từng loại công tắc

- Theo công dụng

- Giảng giải về phân loại

Loại đóng ngắt trực theo cơng dụng.

tiếp

- Đưa vật thật cho H quan

Loại

đóng

cắt sát và giới thiệu từng vật - Quan sát vật thật,

chuyển mạch

thật.

liên hệ với những

Loại công tắc hành - Đặt câu hỏi: Qua quan sát điều G giảng ở trên để

trình

H những CT này thuộc loại phát biểu ý kiến xây



106



nào kể trên?



3



4.



dựng bài.



Nêu vấn đề chuyển - Thuyết trình: Để H có thể

ý

đọc được một số kí hiệu trên

sơ đồ mạch điện- sơ đồ lắp

đặt. G giới thiệu kí hiệu của

một số cơng tắc thường dùng

Kí hiệu một số loại - Ghi mục 3 lên bảng

công tắc

- Trực quan: hướng dẫn H

quan sát kí hiệu cơng tắc

trên bản vẽ A0

- Giải thích ghi chú 8 kí hiệu

của 8 dạng CT thường dùng

- Quan sát đàm thoại: đưa ra

mơ hình mạch đèn hầm lò có

ứng dụng 2 trong các loại

cơng tắc kể trên. Giải thích

sơ qua về ngun lý hoạt

động của

mạch . Trong

mạch sử dụng 2 loại công tắc

2 cực và 3 cực.

- Giới thiệu mạch điện trong

phòng gồm CT xoay (bộ

biến đổi số quạt) CT 2 cực

đóng ngắt đèn .

Đặt câu hỏi: Trong gia đình

thường sử dụng loại cơng tắc

nào?



Nghe giảng để có liền 7’

mạch kiến thức từ

mục 2 sang mục 3



Ghi mục 3

Quan sát các kí hiệu.

Nghe G giải thích kí

hiệu của cơng tắc để

từ đó có thể tự ghi

vào vở

- Quan sát mơ hình

ứng dụng của cơng

tắc từ đó hiểu thêm về

1 trong số ứng dụng

của công tắc.



- Quan sát nghe giảng

để hiểu thêm về ứng

dụng của 1 số công

tắc.

- Suy nghĩ trả lời câu

hỏi G đề ra.

- Liên tưởng tới công

tắc dùng ở gia đình.

1’



Nêu vấn đề chuyển - Thuyết trình nêu vấn đề:

ý.

quan sát ở trên H biết được - Nghe giảng để có

một số ứng dụng của cơng liền mạch kiến thức từ

Cấu tạo và nguyên tắc 2 cực và 3 cực. Và để mục 3 sang mục 4.

lý làm việc của hiểu thêm về công tắc 2 cực

công tắc 2 cực, 3 và 3 cực trong phạm vi tiết

cực

này G sẽ giới thiệu với H về

- Cấu tạo .

cấu taọ và nguyên lý hoạt

- Nguyên lý hoạt động của công tắc 2 cực, của

động.

công tắc 3 cực.



107



- Ghi mục 4 lên bảng.

-Trực quan hướng dẫn H

quan sát vật thật và giới

thiệu cấu tạo từng bộ phận

của công tắc 2 cực, công tắc

3 cực.

- Dựa vào sơ đồ mạch đèn

hầm lò giới thiệu nguyên lý.



5.



C



D



- Quan sát - nghe 7’

giảng để hiểu rõ về

cấu tạo của công tắc 2

cực, 3 cực, tự ghi vào

vở.

- Quan sát sơ đồ, nghe 3’

giảng và tự ghi

nguyên lý vào vở.

- Nghe giảng để định

hướng cho công việc

kiểm tra và lựa chọn 5’

công tắc. Tiếp thu

kiến thức từ đó hiểu

và ứng dụng vào sử

dụng lựa chọn khí cụ

điện công tắc cho phù

hợp với mạng điện

cần lắp đặt.



Đặt vấn đề chuyển ý -Thuyết trình nêu vấn đề: Để

Một số yêu cầu khi chọn được công tắc đảm bảo

sử dụng công tắc

về độ bền điện - độ bền cơ

học, tính hợp lý về kinh tế

cần chú ý những yêu cầu khi

sử dụng, lựa chọn công tắc:

- Yêu cầu thử cũng như cách

thử công tắc.

- Các thông số kỹ thuật để H

có thể dựa vào đó để lựa

chọn cơng tắc cho hợp lý.

Củng cố kiến thức - Khái quát, hệ thống toàn bộ Lắng nghe, suy nghĩ, 3’

và kết thúc bài

nội dung bài học

hệ thống lại ghi nhớ

- Nhấn mạnh lại kiến thức bài học

trọng tâm của bài

Hướng dẫn tự học 1. Hãy quan sát, ghi lại công dụng, cấu tạo của một

2’

số loại công tắc khác trong thực tiễn.

2. Chuẩn bị trước cho bài học



VI. RÚT KINH NGHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN

...................................................................................................................... .............

...................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Ngày..........tháng ..........năm........

TRƯỞNG KHOA/ TRƯỞNG BỘ MÔN

GIÁO VIÊN/GIẢNG VIÊN

(Ký, họ và tên)

(Ký, họ và tên)

.

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

TÊN BÀI: CHƯƠNG 10 : KHÍ CỤ ĐĨNG CẮT BẰNG TAY



108



BÀI 2: CƠNG TẮC

1. Khái qt và cơng dụng

- Cơng tắc là 1 loại khí cụ điện (KHĐ) đóng cắt bằng tay kiểu hộp, dùng để

đóng ngắt mạch điện có cơng suất nhỏ, có điện áp một chiều DC đến 440V; điện áp

xoay chiều 500V .

Loại cơng tắc có dòng định mức Iđm ≥ 10A . Thường kết cấu theo dạng hộp

- Công tắc hộp thường được dùng làm cầu dao tổng cho các máy cơng cụ,

dùng đóng mở trực tiép cho các động cơ điện có cơng suất bé , hoặc dùng để đổi nối ,

khống chế trong các mạch tự động . Dùng để đảo chiều quay động cơ điện , đổi cách

đấu động cơ điện Y/∆ .

VD. Khống chế động cơ bơm nước trong mạch máy tiện 1M61 bằng cơng tắc

2. Phân loại.

- Theo hình dạng : + Loại hở .

+ Loại kín

+ Loại bảo vệ

- Theo cơng dụng : + Loại đóng ngắt trựctiếp

+ Loại đóng ngắt chuyển mạch ( Công tắc vạn năng)

+ Loại công tắc hành trình và cuối hành trình .

Cơng tắc vạn năng dùng để đóng ngắt, chuyển đổi mạch điện các cuộn hút

công tắc tơ, khở động từ , trong mạch đo lường…………

Cơng tắc hành trình dùng để đóng ngắt ở mạch điện điều khiển trong truyền

động điện tự động hoá

3. Ký hiệu một số cơng tắc.



Hình a

Hình b

Hình c Hình d

Hình e

hình f

CT hành trình CT 1 pha 2 cực CT 2 cực CT 3 cực CT đảo sau CT đóng , ngắt

1/4 vòng

sau 1/4 vòng



Hình g

Hình h

CT đóng cắt

CT chuyển

Trực tiếp 3 pha

mạch 3 pha

4. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của công tắc 2cực , 3 cực

a. Cấu tạo



109



+ Công tắc 2 cực :

- Vỏ hộp làm bằng nhựa cách điện, có thể hình vng hoặc hình tròn .

- 2 cực của công tắc làm bằng chất dẫn điện - có vít để bắt dây .

- Cực đầu vào 0 luôn được gắn với thanh dẫn ( tiếp điểm động ).

- Đóng cắt nhờ bộ chuyển đổi cơ khí .

- Hai cực được cách điện khi ngắt nhờ đế nhựa .

- Đế nhựa có phần nhơ ra để bắt vít khi gá lắp .

- Đằng sau đế cơng tắc ghi thông số Iđm ; Uđm của công tắc.

+ Công tắc 3 cực : Tương tự như công tắc 2 cực .

- Nhưng khác là: có 3 cực dâ , một chung (0) và 2 cực khác để chuyển mạch

(1)(2)

Cấu tạo công tắc 2 cực



Cấu tạo công tắc 3 cực



b. Nguyên lý hoạt động

- Nhờ sơ đồ mạch điện hầm lò để phân tích ngun lý hoạt động của 2 công

tắc .

Sơ đồ mạch

220v



cc



Đ1



CT2 cực

CT 3 cực

CT 3cực

CT 2cực

Khi bắt đầu xuống hầm ta bật CT1. ( nối liền vị trí 0 và1 ) thì đèn 1 sáng nếu

như cơng tắc 2 nối liền vị trí 0 và vị trí 1 .

- Khi đến vị trí CT2 ta bật vị trí 1 sang vị trí 2

( 0 nối liền 2 ) -> đèn 2 sáng đèn 1 tắt.

- Khi đến vị trí CT thứ 3 bật vị trí 1 sang vị trí 2 ( 0 nối liền với 2) đèn 2 tắt và

đèn 3 sáng khi công tắc 4 đang ở trạng thái đóng ( 0->1liền)

Và q trình đi ra cung tương tự như vậ . CT 2 cực 1và 4 dùng ở đầu và cuối

hầm mỏ, CT 3cực: CT2;CT3 dùng làm công tắc trung gian.

5. Một số yêu cầu khi sử dụng

- Thử độ xuyên thủng : Đặt điện áp xoay chiều 1500V trong thời gian 1 phút ở

các điểm cần cách điện giữa chúng .

- Thử điện trở cách điện Rcđ ≥ 2MΩ.



110



- Thử độ phát nóng : Cho một dòng điện 125%Iđm đi qua và ở điện áp và bằng

điện áp định mức Uđm : Công tắc phải chịu được số lần đóng cắt thời gian như sau:

+ Với cơng tắc có I ≤ 10A -> ta thử 90 lần ngắt trong 3 phút .

+ Với cơng tắc có 25A -> ta thử 60 lần ngắt trong 3 phút .

- Thử sức bền cơ khí :

Tiến hành 10000 lần thay đổi vị trí với tần số thao tác 25l/p khơng có điện áp

và dòng điện . sau đó cơng tắc phải ở trạng thái làm việc tốt và có thể chịu được tiêo

chuẩn xuyên thủng trên .

- Thử nhiệt độ vơi các chi tiết cách điện : Các chi tiết cách điện phải chịu đựng

1000C trong thời gian 2h mà không bị biến dạng hoặc sủi nhám .

- Điện áp định mức : Uđm≥ Ul : là giá trị Umax mà vật liệu cách điện của cơng

tắc đảm bảo cách điện an tồn.

- Dòng điện định mức Iđm ≥ It ( là I cho phép đi qua tiếp điểm của công tắc )

- Tuổi thọ cơ khí: Bằng số lần đóng ngắt

Ngày........tháng ..........năm........

TRƯỞNG KHOA/ TRƯỞNG BỘ MÔN

(Ký, họ và tên)

.

2.3. Chuẩn bị phương tiện dạy học



GIÁO VIÊN/GIẢNG VIÊN

(Ký, họ và tên)



Tùy thuộc vào những yếu tố như: NDDH, PPDH và hình thức tổ chức dạy học

mà GV đã xác định trong giáo án, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, năng lực

chế tạo PTDH của GV, nhu cầu và sở thích của GV… mà mỗi giáo án sẽ được thực

hiện bởi sự hỗ trợ của các PTDH khác nhau. Nhìn chung, trong dạy học lý thuyết

những PTDH thường được sử dụng như: phấn viết hay bút viết và bảng để viết, bảng

ghim, bảng lật, bảng điện tử, phiếu phát tay, thẻ màu để ghi chép, các bảng biểu in ấn

trên giấy khổ lớn, giấy khổ lớn và bút chuyên dùng để ghi chép kết quả học tập theo

nhóm, phim trong hay các NDDH được thiết kế dạng điện tử để trình chiếu với máy

OHP, Projector và máy vi tính, máy chiếu giấy thường, máy chiếu vật thể, vật thật, mơ

hình, ma két, các phương tiện ghi và truyền phát âm thanh - hình ảnh. Trong hồn cảnh

kỹ thuật và cơng nghệ liên tục phát triển, trình độ cơng nghệ thơng tin của GV đã trở

nên đạt chuẩn thì ngày càng có nhiều những bài giảng của có sự can thiệp sâu của

cơng nghệ thơng tin theo hướng phát huy tính tích cực của HS.



111



2.4. Giảng tập, rút kinh nghiệm và đánh giá giảng tập

Để có thể thực hiện thành cơng giờ giảng cho HS của cơ sở TTSP đòi hỏi SV sư

phạm cần có hoạt động giảng tập trước đó. SV của đồn TTSP nên chia thành các

nhóm theo nội dung giảng dạy. Lần lượt từng thành viên sẽ thực hiện giảng tập theo hồ

sơ giảng dạy đẫ chuẩn bị, các thành viên còn lại của nhóm đóng vai là HS để học. Cả

nhóm sẽ cùng rút kinh nghiệm, nhận xét và đánh giá về giờ giảng của bạn ngay sau khi

giờ giảng kết thúc.

* Thực hành

- Xây dựng kế hoạch chuẩn bị giảng dạy lý thuyết

- Chuẩn bị hồ sơ giảng dạy

- Tìm hiểu phòng học lý thuyết

- Chuẩn bị phương tiện dạy học cho dạy lý thuyết

- Giảng tập theo nhóm

- Rút kinh nghiệm và đánh giá giảng tập

* Sản phẩm: hồ sơ giảng dạy lý thuyết, các phương tiện cho dạy học lý thuyết,

năng lực giảng dạy lý thuyết



3. Vấn đề 3: Chuẩn bị đối với giảng dạy thực hành

3. 1. Mục đích của dạy học thực hành

Dạy học thực hành là hoạt động diễn ra sau dạy học lý thuyết đối với phạm vị

mơn học, bài học, có mục đích để củng cố kiến thức, hình thành các KN nghề và phát

triển thái độ nghề nghiệp cho HS, cụ thể là:

- Hoàn thiện và vận dụng các hiểu biết về lý thuyết chuyên môn của một lĩnh

vực nghề nghiệp cụ thể;

- Hình thành và phát triển các KN nghề thơng qua luyện tập;

- Hình thành và phát triển tư duy kỹ thuật nghề nghiệp, bồi dưỡng năng lực kỹ

thuật;

- Thực hiện các chức năng giáo dục như hình thành tác phong lao động công

nghiệp, xây dựng tinh thần hợp tác trong công việc (sự hỗ trợ, chia sẻ - giúp đỡ - tương

hỗ, tinh thần đồn kết trong tổ nhóm, tập thể trong lao động…), tạo lập tính độc lập,

sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, ý thức và hành động tham gia bảo vệ môi trường.

Thực hành cơ bản và thực hành nâng cao trong nhà trường có mục đích được

xác định như sau:



112



(1) Thơng qua việc giải quyết các môn học, bài học thực hành cơ bản mà

chương trình đào tạo đã quy định để hình thành các thao - động tác, chú trọng các thao

- động tác cơ bản, luyện tập để hình thành và phát triển KN nghề.

(2) Thông qua việc giải quyết các môn học, bài học thực hành nâng cao đã quy

định trong chương trình đào tạo, HS được luyện tập để gia tăng số lượng và nâng mức

thành thạo của chúng trên cơ sở tiếp tục phát triển những KN nghề đã hình thành trong

q trình DHTH cơ bản. Các KN có khả năng kết hợp linh hoạt với nhau để giải quyết

trọn vẹn một công việc của nghề.

3.2. Nhiệm vụ của sinh viên TTSP đối với chuẩn bị giảng dạy thực hành

3.2.1. Chuẩn bị hồ sơ giảng dạy

Kết quả của bài giảng phụ thuộc rất nhiều vào công việc chuẩn bị của GV, sự

chuẩn bị tốt sẽ tạo ra mục đích rõ ràng và khơng khí thuận lợi cho việc giảng dạy.

Tương tự như phần dạy học lý thuyết đã đề cập, hồ sơ giảng dạy thực hành bao

gồm: lịch trình giảng dạy (có thể tham khảo theo mẫu lịch trình ở trên), giáo án theo

mẫu quy định, đề cương bài giảng, các loại sổ sách ghi chép mà nhà trường quy định.

* Đề cương bài giảng chi tiết

Biên soạn đề cương bài giảng chi tiết cho DHTH về cơ bản được thực hiện

tương tự như việc biên soạn đề cương bài giảng chi tiết đối với dạy học lý thuyết. Nét

đặc trưng trong đề cương cho DHTH là có thêm sự xuất hiện về kết quả gia công sư

phạm xoay quanh việc phát triển KN nghề cho HS tương ứng với mục tiêu và nội dung

tri thức của từng mỗi bài học đã xác định trong chương trình chi tiết môn học thực

hành; trong mỗi bài đều thấy xuất hiện quy trình, u cầu về an tồn.

* Giới thiệu mẫu giáo án thực hành: Mẫu số 6, Ban hành kèm theo Quyết định

số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH.

Mục tiêu của giáo án thực hành có thể phân chia theo ba khía cạnh:

Mục tiêu dạy học về kiến thức

Mục tiêu về lĩnh vực kiến thức trong giáo án thực hành là những mục tiêu về

phạm trù tri thức, nhận thức và trí nhớ.

Ví dụ:

- Kể tên, liệt kê, mô tả, phát biểu, tái hiện lại… quy trình nào đó;

- Giải thích, minh họa, nhận biết, phán đoán… về sơ đồ hay bản vẽ kỹ thuật nào

đó;



113



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 . Định dạng Borders and shading

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×