Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu đề tài:

Kết cấu đề tài:

Tải bản đầy đủ - 0trang

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ts NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN



CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

THIẾT BỊ Y TẾ QUỲNH KIM (CƠNG TY QKMEDICA)

1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1.1. Khái quát chung về cơng ty

Tên cơng ty :CƠNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ QUỲNH KIM

Trụ sở chính:20/5 Phạm Huy Thơng, Phường 7, Quận Gò Vấp, TP HCM

Địa chỉ văn phòng đại diện: Lầu 3, tòa nhà Fosco, phòng D.31, số 40 Bà Huyện

Thanh Quan, Phường 6, Quận 3, TP HCM

Mã số thuế: 0309165945

Số điện thoại: 08 39303892

Fax: 08 39303890

Email:tthang@qkmedica.com

Số TK Ngân hàng : 045 704 07 000 4562 – NH HD Bank CN Sài Gòn

1.1.2. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển cơng ty

1.1.2.1. Lịch sử hình thành

Năm 2009 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong sự phát triển nền kinh tế của

Việt Nam, đưa nền kinh tế bước sang mợt giai đoạn mới. Chính sách mở cửa hội

nhập kinh tế thế giới đã làm cho đất nước ta có những chuyển biến lớn.Từ mợt nước

nơng nghiệp lạc hậu dần chuyển mình có nền kinh tế ngày mợt phát triển hơn. Bên

cạnh đó, xã hợi ngày càng phát triển, cuộc sống người dân ngày một nâng cao, mỗi

người dần dần có ý thức cao hơn về việc chăm lo sức khỏe cho bản thân và gia đình,

nhu cầu làm đẹp ở người phụ nữ ngày càng được nâng cao. Sức khỏe là vốn quý, là

tài sản quý giá của mỗi người. Từ thực tế ấy vào ngày 01 tháng 7 năm 2009 Công ty

CP Dược Phẩm Thiết Bị Y tế Quỳnh Kim ra đời với sự góp vốn của các thành viên:

 Trần Thanh Hằng - Giám Đốc

 Cao Ngọc Anh Duy

 Trần Khắc Nguyên



SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM



MSSV: 1432000008



TRANG 3



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ts NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN



Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chi tiết là bn

bán dụng cụ y tế, nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh, máy móc, thiết bị

y tế, bn bán thực phẩm chức năng

Mới đây công ty đã đăng ký lại giấy phép kinh doanh với tên gọi mới là

Công ty Cổ Phần Thiết Bị y Tế Quỳnh Kim số 0309165945 ngày 24 tháng 3 năm

2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp phép.

1.1.2.2. Q trình phát triển:

Trong suốt q trình hoạt đợng, tập thể cán bợ công nhân viên Công ty đã

cùng nhau vượt qua những khó khăn từ những ngày tháng đầu mới thành lập, đổi lại

đến nay Công ty đã khẳng định được uy tín, vị thế, thương hiệu của mình trong lĩnh

vực kinh doanh thương mại với dòng thực phẩm bảo vệ sức khỏe .

Để tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và đáp

ứng được yêu cầu ngày càng cao người tiêu dùng cũng như sự phát triển không

ngừng của đất nước, Công ty đã xây dựng chiến lược cho riêng mình, trong đó trọng

tâm là đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng, nâng cao trình đợ cho

cán bợ cơng nhân viên, tập trung mạnh vào chất lượng hàng hóa... Qua đó, đã tạo

được uy tín với các đối tác kinh doanh, đồng thời tạo được nền móng vững chắc để

Cơng ty phát triển trong điều kiện mới.

Trải qua hơn 07 năm xây dựng và phát triển, Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế

Quỳnh Kim đã khơng ngừng hồn thiện bợ máy quản lý, lực lượng lao động. Công

ty đã và đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh

thương mại không chỉ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh mà còn trên tồn quốc Mợt hành trình phát triển liên tục khơng ngừng.

1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Hoạt động của công ty chuyên về các lĩnh vực:

 Bán buôn dụng cụ y tế.

 Bán buôn nước, hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh.

 Bán buôn thực phẩm chức năng.

 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM



MSSV: 1432000008



TRANG 4



KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ts NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN



 Bán bn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác.

 Bán buôn máy móc thiết bị y tế.

 Bán bn thực phẩm (khơng hoạt đợng tại trụ sở).

 Cho th máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác.

Quy mơ vốn

Tình hình vốn ban đầu của Công ty

 Vốn điều lệ: 2.600.000.000 đồng.

 Vốn pháp định: 500.000.000 đồng

Về cơ sở vật chất

Văn phòng đại diện cơng ty được th tại mợt tòa nhà ngay trung tâm thành phố

thuận lợi cho việc liên hệ, giao dịch với khách hàng, nhà văn phòng làm việc khang

trang, kho tàng đủ đáp ứng cho công tác dự trữ hàng hóa khi mua vào và đầy đủ

phương tiện phục vụ cho việc kinh doanh. Cụ thể:

 Diện tích văn phòng làm việc là: 100 m2

 Diện tích kho hàng: 100 m2

 Phương tiện vận tải: Xe ô tô 7 chỗ ngồi 01 chiếc .Phương tiện vận tải của

công ty đôi khi không đủ sức đáp ứng nhu cầu vận chuyển kinh doanh

thương mại của công ty nên đôi lúc phải hợp tác với đơn vị vận chuyển ngoài

để vận chuyển cho các đối tác hoặc khách hàng khi có nhu cầu.

 Máy văn phòng: tổng số máy vi tính của cơng ty là 7 máy được trang bị hệ

thống mạng nội bộ, Internet; 2 máy in; 01 máy photocopy; 01 máy fax; 01

máy scan và một số các trang thiết bị khác phục vụ văn phòng.

1.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH TẠI CƠNG TY

1.3.1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Quỳnh Kim được tổ chức

theo một cấp bậc. Công ty là đơn vị hạch tốn kinh tế đợc lập, có đủ tư cách pháp

nhân, trực tiếp quan hệ với khách hàng và chịu trách nhiệm trước nhà nước về quản

lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả. Bợ máy quản lý của công ty thống nhất từ ban



SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM



MSSV: 1432000008



TRANG 5



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ts NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN



lãnh đạo tới các phòng ban thuận tiện cho cơng tác quản lý và tổ chức hạch toán

kinh tế.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty



Ban lãnh đạo



Phòng Kinh Doanh



Phòng kế tốn



Phòng hành

chính – nhân sự



Tổ kho



Cơ sở bán lẻ

(Nguồn : Phòng hành chính – nhân sự)

1.3.2. Mối quan hệ giữa các phòng ban

 Ban Giám đốc :

Giám đốc (chủ tịch hợi đồng thành viên) có nhiệm vụ như sau:

-



Thực hiện các nhiệm vụ theo điều lệ công ty quy định. Là người quyết định



-



các chủ trương chính sách mục tiêu chiến lược của cơng ty.

Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty, đề xuất các biện pháp nâng cao



-



hiệu quả kinh doanh và quản lý công ty.

Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành trong tồn cơng ty.

Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức



-



danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên.

Quyết định sắp xếp, bố trí cán bợ khen thưởng và kỷ luật theo đề nghị của



hội đồng khen thưởng và kỹ luật của công ty.

- Các quyền khác được quy định tại điều lệ cơng ty.

 Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm theo dõi quản lý tình hình hoạt

đợng của cơng ty, giám sát tồn bợ những cơng việc liên quan đến các hoạt

SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM



MSSV: 1432000008



TRANG 6



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ts NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN



động của công ty, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứu tìm kiếm thị

trường tiêu thụ, mặt khác còn phải dự đốn nhu cầu của thị trường từ đó đưa

ra kế hoạch kinh doanh,…

 Các phòng ban chun mơn

Phòng kinh doanh : chịu trách nhiệm xây dựng Kế hoạch kinh doanh, tiếp

thị và kế hoạch doanh thu, chi phí quảng cáo theo mục tiêu phát triển của Công ty,

phát triển danh sách khách hàng. Đồng thời, thành lập nhóm nghiên cứu thi trường

để không ngừng phát triển sản phẩm cũng như là xem tỷ trọng thị phần của sản

phẩm mình.

Phòng hành chính - nhân sự: là nơi tiếp nhận cơng văn đi - cơng văn đến,

trình Ban Giám Đốc và chuyển đến các bộ phận khác trong nội bộ công ty, lưu trữ,

bảo quản tiếp phát hồ sơ, công văn, tài liệu, mua văn phòng phẩm cho cơng ty, trực

tổng đài .Theo dõi tình hình tăng giảm nhân sự , thực hiện các thủ tục về BHXH,

BHYT cho nhân viên

Phòng kế tốn: có nhiệm vụ tập hợp và kiểm tra các chứng từ, các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản thu chi của công ty. Định kỳ (tháng,

quý, năm) lập sổ sách kế tốn hồn chỉnh. Lên các báo cáo tài chính như: bảng cân

đối kế tốn, bảng kết quả hoạt động kinh doanh…báo cáo lên Ban Giám đốc. Phân

tích tình hình hoạt đợng từng tháng, từng quý, từng năm và đề xuất các biện pháp để

giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt đợng kinh doanh của công ty. Tham mưu

cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt đợng tài chính, đề xuất các phương án

tổ chức kế tốn, đồng thời thơng tin cho Ban Giám đốc những hoạt đợng tài chính,

những thơng tin cần thiết để kịp thời điều chỉnh quá trình hoạt động của công ty.

Tổ kho: chịu trách nhiệm việc kiểm sốt số lượng, chất lượng hàng hóa nhập

xuất kho theo quy định của bộ y tế và quy định của cơng ty, giao nhận chuyển hàng

hóa, tổng hợp việc nhập xuất tồn báo cáo phòng kế tốn

Cơ sở bán lẻ: Đảm bảo hàng hóa bợ phận đầy đủ của các mặt hàng đang

bán, kiểm tra hàng tồn, xuất bán, xuất trả, bảo quản hàng hóa, trưng bày hàng hóa,

vệ sinh hàng hóa,…



SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM



MSSV: 1432000008



TRANG 7



KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ts NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN



1.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY

1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán



Kế toán trưởng



Kế tốn thanh tốn – bán

hàng



Thủ Quỹ

(Nguồn : Phòng kế tốn )



1.4.1.2. Nhiệm vụ từng phần hành

Kế Toán trưởng : điều hành bợ máy kế tốn, tham mưu cho Ban Giám Đốc

trong việc tham gia các kế hoạch tài chính và kiểm tra, chịu trách nhiệm về số liệu

kế toán báo cáo. Kiểm sốt các hoạt đợng thu chi của cơng ty, theo dõi, hướng dẫn,

tổ chức, phân công và kiểm tra cơng việc của kế tốn viên. Tính giá thành sản

phẩm, xác định kết quả kinh doanh.

Tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh mà trọng tâm là kế hoạch tài

chính đồng thời khơng ngừng củng cố và hồn thiện chế đợ hạch tốn kế tốn trong

đơn vị.Tính lương cho nhân viên

Kế toán thanh toán – Bán hàng : hướng dẫn khách hàng cũng như nhân

viên của đơn vị các thủ tục khi thanh toán. Lập hoá đơn bán hàng,kiểm tra chính

xác, hợp lệ và đầy đủ các hoá đơn, chứng từ trước khi làm thủ tục thanh toán.

Viết phiếu thu, phiếu chi, séc, uỷ nhiệm chi đối với giấy báo nợ báo có của ngân

hàng. Theo dõi và giám sát các khoản phải thu, phải trả. Đôn đốc thu hồi nợ phải

thu, lập báo cáo bán hàng, báo cáo Nhập - Xuất - Tồn, nợ phải thu hàng tháng.

Thủ Quỹ : Là người chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty. Hàng

ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ đề xuất nhập quỹ, ghi sổ quỹ. Cuối

ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế tốn thanh tốn.



SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM



MSSV: 1432000008



TRANG 8



KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ts NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN



1.4.2. Hình thức sổ kế tốn

1.4.2.1. Hình thức áp dụng

Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn Nhật ký chung và kết hợp xử lý số liệu

trên máy vi tính

1.4.2.2. Các loại sổ

Cơng ty sử dụng sổ nhật ký chung (sổ nhật ký đặc biệt), sổ cái, các sổ và thẻ

kế toán chi tiết

Mẫu sổ Nhật ký chung

Đơn vị:...................................

Mẫu số : D03a - DN

Địa chỉ .................................... Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT BTC

Ngày 22/12/2014 của Bợ Tài chính



SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Năm:

Đơn vị tính:

STT

Ngày

tháng

ghi sổ

A



Chứng từ

Số Ngày

hiệu Tháng

B

C



Diễn Giải

D

Số trang Trước

chuyển sang



Đã

ghi

sổ cái

E



dòn

g

G



Số hiệu

TK đối

ứng

H



Số Phát

Sinh

Nợ Có

1

2



Cợng chuyển sang

trang sau

Sổ này có…trang, đánh từ trang số 1 đến trang số….

Ngày mở sổ:…………………………..

Ngày ….Tháng… Năm

Giám Đốc

(Ký, họ tên và đóng dấu)



Người ghi sổ

Kế Tốn Trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Mẫu sổ cái

Đơn vị:...................................

Mẫu số : D03b - DN

Địa chỉ .................................... Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT BTC

Ngày 22/12/2014 của Bợ Tài chính



SỔ CÁI

Năm:

Tên tài khoản :



SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM



MSSV: 1432000008



TRANG 9



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP



Ngày

tháng

ghi

sổ

A



GVHD: Ts NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN



Chứng từ

Số

hiệu



Ngày

Tháng



B



C



Diễn Giải

D

Số dư đầu năm

Số phát sinh trong

tháng



Nhật Ký

chung

Trang

STT

dòng

số

E

G



Số

hiệu

TK

đối

ứng

H



Số Phát

Sinh

Nợ







1



2



Cợng số phát sinh

tháng

Số dư cuối tháng

Cợng lũy kế từ đầu

quý

Sổ này có…trang, đánh từ trang số 1 đến trang số….

Ngày mở sổ:…………………………..

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)



Kế Toán Trưởng

(Ký, họ tên)



Ngày ….Tháng… Năm

Giám Đốc

(Ký, họ tên và đóng dấu)



1.4.2.3. Trình tự ghi sổ

Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chung:

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật

ký chung theo trình tự thời gian sau đó ghi vào sổ cái. Cuối tháng tổng hợp số liệu

trên sổ cái ghi vào bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính

Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế tốn chi tiết thì căn cứ vào

chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng tổng hợp số liệu,

đối chiếu với bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính



SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM



MSSV: 1432000008



TRANG 10



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ts NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN



Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chung

Chứng từ kế tốn

Sổ nhật ký

đặc biệt



SỔ NHẬT KÝ CHUNG



SỔ CÁI



Sổ, thẻ kế toán

chi tiết

Bảng tổng

hợp chi tiết



Bảng cân đối

phát sinh



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú :



Ghi hằng ngày

`



Ghi vào cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra



1.4.3. Hệ thống chứng từ:

Chứng từ kế toán bao gồm: hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT, phiều thu,

phiếu chi, uỷ nhiệm chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có….

1.4.4. Hệ thống tài khoản:

Hiện nay cơng ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo

Thơng tư 200/2014/TT-BTC được Bợ Tài Chính ban hành vào ngày 22/12/2014.

1.4.5. Hệ thống báo cáo kế toán :

Cơng ty sử dụng 2 loại báo cáo kế tốn, cụ thể : Báo cáo kế toán quản trị ,

Báo cáo kế tốn tài chính

+ Báo cáo quản trị nhằm cung cấp những thông tin một cách cụ thể, giúp các

nhà quản lý trong quá trình ra các quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ



SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM



MSSV: 1432000008



TRANG 11



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP



GVHD: Ts NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN



chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt đơng

của đơn vị như: báo cáo nhập xuất tồn, báo cáo bán hàng, dự thu – chi…

+ Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn

chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ

của DN. Nói cách khác, báo cáo kế tốn tài chính là phương tiện trình bày khả năng

sinh lời và thực trạng tài chính của DN cho những người quan tâm (chủ DN nhà đầu

tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…)

Bảng cân đối kế toán



Mẫu số B01 – DN



Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



Mẫu số B02 – DN



Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



Mẫu số B03 - DN



Bản thuyết minh báo cáo tài chính



Mẫu số B09 – DN



1.4.6. Chính sách kế tốn áp dụng:

Chế đợ kế tốn áp dụng: theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC được Bợ Tài Chính

ban hành vào ngày 22/12/2014.

Niên đợ kế tốn : bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai

thường xuyên để hoạch toán hàng tồn kho. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được

xác định theo phương pháp Bình qn gia quyền theo từng tháng.

 Phương pháp nợp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.

 Nguyên tắc khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng

1.5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP THIẾT BỊ

Y TẾ QUỲNH KIM 2014-2015

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 2015 (Phụ lục )

Qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong hai năm

2014 và 2015 ta thấy:

BẢNG 1.1 BẢNG THỐNG KÊ TÌNH HÌNH KINH DOANH

STT



Chỉ tiêu



Năm 2015



SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM



Năm 2014



Chênh lệch

Số tiền

Tỉ lệ



MSSV: 1432000008



TRANG 12



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP



(1)

1

2

3



(2)

Doanh thu thuần

về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận trước

thuế

Lợi nhuận sau

thuế



GVHD: Ts NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN



(3)



(4)



(6)



(7)



5.348.270.808



2.599.359.713



2.748.911.095



106%



423.080.368



299.749.240



123.331.128



41,14%



330.002.687



233.804.407



96.198.280



41,14%



Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình kinh doanh của Cơng ty tăng dần qua các

năm. Doanh thu thuần năm sau cao hơn năm trước. Lợi nhuận trước thuế năm sau

tăng cao hơn so với năm trước chứng tỏ Cơng ty làm ăn có hiệu quả, có lãi.

1.6. ĐÁNH GIÁ THUẬN LỢI, KHĨ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT

TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI

1.6.1. Thuận lợi:

Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học, các

phòng ban đều có nhiệm vụ riêng biệt và có sự thống nhất chung với nhau. Tất cả

các phòng ban đều hoạt đợng theo ngun tắc của Công ty và quy định của nhà

nước, dưới sự giám sát chặt chẽ của ban giám đốc.

Cơ chế tuyển dụng cho phòng kế tốn tài chính rất chun nghiệp và hợp lý

theo cơ chế trong điều kiện kinh tế hiện nay của Việt Nam. Đối với nhân viên phòng

kế tốn, các nhân viên phải đạt trình đợ Cao Đẳng trở lên và có trình đợ chun

mơn tốt cũng như nhạy bén với các tình huống phát sinh trong lúc làm việc, ngoài ra

khả năng giao tiếp với các đối tác và khả năng ngoại ngữ ln là tiêu chí tuyển chọn

của Công ty. Đối với ban lãng đạo, ứng viên ngồi việc u cầu trình đợ chun

mơn như những nhân viên khác thì bắt ḅc phải có kinh nghiệm làm việc và quản

lý điều hành đợi ngũ phòng kế tốn từ 2 năm trở lên.

Đợi ngũ nhân viên phòng kế tốn tài chính đều có thâm niên cơng tác từ 1

năm trở lên nên có trình đợ chun mơn cũng như kinh nghiệm trong nghề tốt để

giải quyết công việc có hiệu quả. Bợ máy có sự phân cơng nhiệm vụ tương đối rõ

ràng với từng nhân viên. Giữa các phần hành ln có sự kiểm tra đối chiếu lẫn nhau

để hạn chế sai sót, giúp cơng việc được tiến hành nhanh chóng. Sau đó, sẽ được kế



SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC DIỄM



MSSV: 1432000008



TRANG 13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu đề tài:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x