Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÁI

II. SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÁI

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÁI XE TẢI



Hệ thống lái phải đảm bảo cho ôt ô chạy đúng hướng mong muốn, ở bất kỳ điều

kiện đường xá nào và bất kỳ tốc độ nào của ô tô. Người lái không phải mất nhiều

công sức để điều khiển vành tay lái, khi xe chạy thẳng cũng như khi thao tác lái.

Trong quá trình vận hành sử dụng xe, các chi tiết của hệ thống lái thường xuyên

làm việc. Các chi tiết chịu ma sát sẽ bị mòn, dẫn đến rơ lỏng do đó làm sai lệch

động học quay vòng, lốp sẽ bị mòn nhanh và có thể dẫn đến khơng an tồn trong

chủn động. Vì vậy, phải thường xun theo dõi, kiểm tra nhằm kịp thời phát

hiện, sửa chữa, điều chỉnh để phục hồi trạng thái kỹ thuật, điều kiện làm việc

bình thường cho hệ thống lái, nhằm đảm bảo an toàn chuyển động cho xe.



 Những hiện tượng hư hỏng chính của hệ thống lái

Các hiện tượng này có thể xuất hiện riêng rẽ hoặc cùng lúc với nhau.



a) Độ rơ vành tay lái

Độ rơ vành tay lái lớn nhất cho phép là 30 (mm), nếu lớn hơn có thể do các

ngun nhân sau:













Vòng bi trục bánh xe bị mòn;

Các khớp cầu (rơ tuyn) bị mòn;

Ổ bi trong cơ cấu lái bị mòn;

Bánh răng và thanh răng bị mòn;

Bu lơng bắt vỏ của cơ cấu lái bị hỏng.



b) Áp suất của cường hóa lái thủy lực hệ thống lái không ổn định

 Van lưu thông của bơm bị bẩn:

 Van lưu thông hạn chế việc nạp dầu vào bộ cường hóa khi số vòng quay

của động cơ tăng lên. Van bị bẩn sẽ làm cho bộ cường hóa làm việc khơng

bình thường. Áp suất trở lên khơng đều;

 Chỉ được phép đở vào hệ thống cường hóa lái loại dầu sạch và đúng tiêu

chuẩn, khi đổ phải dùng phễu lọc sạch. Trong thùng dầu trên đường dầu

về phải có lưới lọc. Dùng dầu bẩn sẽ làm cho các chi tiết của bơm và bộ

cường hóa thủy lực bị mòn nhanh chóng.

 Ớng dẫn dầu của bơm bị vỡ:

 Áp suất dầu khơng đờng đều của bộ cường hóa thủy lực hệ thống lái phát

sinh do dầu bị chảy rò mạnh qua những đoạn ống dẫn hỏng.

 Bơm dầu không làm việc hoặc làm việc không ổn định:

 Kiểm tra dây đai xem có bị trùng hay hỏng khơng, nếu bị hỏng phải thay

dây đai mới. Lưu ý: dùng dưỡng đo độ căng dây đai dẫn động ( đai mới:

45 ÷ 55 (kg), đai cũ: 25 ÷ 35 (kg)). Nếu độ căng đai khơng như tiêu chuẩn

hãy thay nó.

 Khơng khí lọt vào hệ thống cường hóa lái:

 Khơng khí có thể lọt vào bộ cường hóa thủy lực khi thay thế dầu. Điều đó

sẽ làm cho áp suất bộ cường hóa thủy lực khơng đờng đều.

NGŨN TƯỜNG HƯNG – Ô TÔ VÀ XE CHUYÊN DỤNG K55



71



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÁI XE TẢI



 Mức dầu của bơm trong bình dầu khơng đủ hoặc có bọt:

 Mức dầu đúng quy định trong bình dầu phải lên tới mức đánh dấu. Mức

dầu thấp làm cho khí lọt vào hệ thống. Do vậy phải luôn luôn kiểm tra

mức dầu trên bình dầu. Kiểm tra xem có bọt hoặc vẩn đục khơng, nếu có

bọt hoặc vẩn đục thì xả khí hệ thống lái.

 Đế van an tồn của bơm khơng siết chặt:

 Van an toàn giới hạn áp suất dầu trong hệ thống cường hóa lái khi xe chạy

ở tốc độ cao hay quá tải. Cũng có trường hợp bơm bắt đầu làm việc không

đều, ảnh hưởng xấu tới việc điều khiển. Thông thường hiện tượng này là

do đế van an tồn của bơm bị lỏng. Điều này có thể do siết đế van khơng

chặt trong q trình lắp ráp. Để phục hồi lại áp suất quy định của bơm, cần

thiết phải siết lại đế van an toàn.

 Lưới lọc của bơm bị bẩn:

 Trong bầu lọc có đặt hai lưới lọc. Lưới thứ nhất là để lọc sạch dầu khi đổ

vào hệ thống, lưới thứ hai lọc tất cả dầu đi từ bộ cường hóa về bơm.

Trường hợp các lưới lọc bị bẩn, bộ cường hóa thủy lực sẽ không làm việc

được.

 Vành tay lái bị rung:

 Vô lăng bị rung là do áp suất lốp không đều, bánh xe không cân xứng bị

đảo. Sai lệch độ chụm lớn. Các khớp cầu trong cơ cấu lái bị rơ. Cụm cơ

cấu lái bị rơ.

 Do vậy để đảm bảo cho xe có tính dẫn hướng tốt ta phải bơm và đo lại áp

suất lốp của các bánh xe nếu bánh xe bị đảo mà khơng điều chỉnh được thì

phải thay thế điều chỉnh lại độ chụm, điều chỉnh độ rơ của các khớp cầu

trong dẫn động lái đúng theo tiêu chuẩn cho phép, điều chỉnh lại độ rơ của

cơ cấu lái.

 Xe có xu hướng chuyển động lệch:

 Xe có xu hướng chuyển động lệch do áp suất lốp không đều, độ nghiêng

tới hoặc độ nghiêng ngang của quay bánh xe dẫn hướng khơng cân bằng

(do mòn khơng đều), dầm cầu bị lệch (do bị biến dạng), các lò xo của hệ

thống treo không đều, chùng gãy.

 Để khắc phục lại hiện tượng này ta cần kiểm tra lại độ nghiêng, phục hồi

lại bạc trục của trục quay bánh xe dẫn hướng, nếu khơng phục hời được

thì phải thay thế. Uốn và đo chỉnh lại dầm cầu nếu không được thì phải

thay thế. Thay các lò xo bị gãy và chọn lựa để lắp lại để cho các lò xo phải

đều nhau.

 Tay lái bị rung nhanh và mạnh:

 Tay lái bị rung nhanh và mạnh, dội ngược lại khi bánh xe phía trước chạm

phải chướng ngại vật là do áp suất lốp quá căng. Thanh giảm chấn bị

hỏng. Khe hở tự do dẫn động lái quá nhỏ. Giảm chấn của trục lái hỏng. Do

vậy cần phải đo lại áp suất của lốp, phục hồi hoặc thay thế giảm chấn của

trục lái và giảm chấn của hệ thống treo, điều chỉnh lại khe hở của dẫn

động lái và cơ cấu lái.

NGUYỄN TƯỜNG HƯNG – Ô TÔ VÀ XE CHUYÊN DỤNG K55



72



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÁI XE TẢI



 Vành tay lái khơng trả về vị trí cân bằng:

 Sai góc đặt bánh xe: góc nghiêng ngang và góc dọc trụ đứng, do mòn gây

giảm hiệu ứng nghịch từ bánh xe lên vành tay lái.

 Bơm làm việc có tiếng ờn:

 Do dầu trong bình khơng đủ, khí lọt vào hệ thống thủy lực, trục bơm bị

cong hoặc gioăng đệm cổ bơm bị hư hỏng, các đệm và gioăng của cơ cấu

lái bị mòn hoặc hỏng, các đường ống cao áp hoặc thấp áp bị hỏng, các đầu

nối bị lỏng.

 Cần đở dầu đúng mức quy định xả khí, nắn thẳng lại trục bơm, thay thế

các đệm gioăng làm kín, thay thế các đường ống cao áp và thấp áp bị

hỏng, siết chặt các đầu nối.



 Kiểm tra điều chỉnh cơ cấu lái

Điều chỉnh ăn khớp của bánh răng rẻ quạt và thanh răng: khi xe đỗ tại chỗ, tắt

máy, lắc đầu đòn quay đứng dịch chuyển trong phạm vi 0,5 ÷ 1 (mm) là đạt yêu

cầu. Nếu khe hở lớn hơn mức đó, điều chỉnh việc vào khớp bằng cách nới lỏng

các ê cu điều chỉnh rồi vặn ê cu điều chỉnh theo chiều kim đồng hồ cho đến khi

trừ bỏ được hết khe hở.

Điều chỉnh lắc dọc của trục vít bằng cách điều chỉnh ở bi đỡ trục vít. Ổ bi đỡ

trục vít được điều chỉnh độ rơ bằng các đệm điều chỉnh có chiều dày khác nhau.

Điều chỉnh sao cho khi tháo đòn quay đứng ra, tắt máy, lực trên vô lăng bằng 3

(N).



 Kiểm tra dẫn động lái và khắc phục khe hơ

Cho xe tắt máy tại chỗ, một người đánh lái hết cỡ sang hai bên thật nhanh. Một

người quan sát phần dẫn động lái, độ rơ lớn của dẫn động lái sẽ gây ra tiếng kêu

khi quay vô lăng. Việc khắc phục chủ yếu là thay các chốt cầu và bạc lót đã mòn

để khắc phục khe hở.



 Kiểm tra trợ lực lái

 Kiểm tra bơm trợ lực: Dùng đồng hồ đo áp suất ở đầu ra của bơm, áp suất

phải đạt 9 (N/mm2). Việc sửa chữa tiến hành theo trình tự sau: tháo nắp

thùng bơm, tháo thùng ra khỏi thân bơm, tháo nắp bơm, trong khi đó phải

giữ van an tồn bằng một chốt công nghệ (giữ trục bơm ở tư thế thẳng

đứng và bánh đai ở phía dưới), nhấc đĩa phân phối ra khỏi vít cấy, nhấc

stato, rơto cùng với bộ cánh quạt bơm, sau khi đã đặt trên rôto một vòng

cao su cơng nghệ và đánh dấu vị trí của stato với đĩa phân phối và thân

bơm. Sau khi tháo rời bơm, xả hết dầu nhờn và cọ rửa cẩn thận các chi

tiết. Khi tháo, lắp và sửa chữa bơm, không được tách riêng cụm chi tiết

nắp bơm và van chuyển (van hai ngả), stato, rôto và cánh bơm. Chỉ trong

trường hợp cần sửa chữa hay thay thế mới tháo bánh đai, vòng hãm và

trục bơm cùng với vòng bi phía trước. Khi thử nghiệm, cần xem bơm làm

việc có bị rung động, co giật và có tiếng gõ hay khơng, áp suất phải tăng

NGŨN TƯỜNG HƯNG – Ơ TƠ VÀ XE CHUYÊN DỤNG K55



73



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÁI XE TẢI



lên dần dần. Dầu nhờn trong thùng khơng được phép sủi bọt và rò rỉ qua

các mối lắp ghép và đệm khít;

 Kiểm tra các đường ống dẫn và giắc – co xem có rò rỉ, nứt vỡ không. Khi

phát hiện hư hỏng phải thay thế kịp thời;

 Kiểm tra van phân phối, chủ yếu là kiểm tra các phớt làm kín và các bề

mặt có bị xước, rỗ hay khơng để có biện pháp khắc phục.

Sau khi sửa chữa và kiểm tra xong xuôi các chi tiết, phải lắp ráp lại tồn bộ tở

hợp trợ lái thủy lực rồi điều chỉnh và thử nghiệm.



KẾT LUẬN

Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp với sự cố gắng của bản thân và đặc biệt là

sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo NGŨN TRỌNG HOAN cùng tồn thể

các thầy giáo trong bộ mơn em đã hồn thành nhiệm vụ được giao. Cũng như

tinh thần chung nhằm làm quen với việc tính tốn và thiết kế em đã hồn thành

đờ án:

Thiết kế hệ thống lái có cường hóa cho ô tô tải 2,5 tấn

Trong đồ án này em đã làm được những việc sau:

 Nêu lên sự làm việc của hệ thống lái, sự làm việc ổn định của hệ thống lái,

kiểm nghiệm lại hệ thống lái của xe cơ sở là ơ tơ Huyndai 2,5 tấn;

 Tính tốn hệ thống lái nói chung cũng như hệ thống dẫn động và cường

hóa lái nói riêng;

 Cách bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái.

Phần bản vẽ em có các bản vẽ:

 Bản vẽ bố trí chung hệ thống lái trên ơ tơ;

 Bản vẽ các phương án bố trí cường hóa hệ thống lái trên ơ tơ;

 Bản vẽ cụm cơ cấu lái, xi lanh lực và van phân phối;

 Bản vẽ sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống cường hóa lái;

 Bản vẽ các chi tiết tiêu biểu của hệ thống;



NGUYỄN TƯỜNG HƯNG – Ô TÔ VÀ XE CHUYÊN DỤNG K55



74



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



THIẾT KẾ HỆ THỚNG LÁI XE TẢI



 Bản vẽ đờ thị động học quay vòng và đặc tính cường hóa.

Vì điều kiện thời gian có hạn, trình độ kinh nghiệm còn bị hạn chế mà khối

lượng công việc lớn cho nên chất lượng đờ án còn hạn chế, còn nhiều thiếu sót

trong phần tính tốn và kết cấu có thể chưa hợp lý. Rất mong sự đóng góp ý kiến

của các thầy trong bộ mơn để đờ án của em được hồn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!



Hà Nội ……2015

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN TƯỜNG HƯNG



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Lý thuyết ôtô máy kéo, Nguyễn Hữu Cẩn - Dư Quốc Thịnh - Phạm Minh

Thái - Nguyễn Văn Tài - Lê Thị Vàng, Nxb Khoa học và Kĩ thật, 2008.

[2]. Thiết kế và tính tốn ơ tơ máy kéo (I, II, III), Nguyễn Hữu Cẩn - Phan Đình

Kiên, Giáo trình, 1998.

[3]. Chi tiết máy (I, II), Nguyễn Trọng Hiệp, Nxb Giáo Dục, 1997.

[4]. Thiết kế tính tốn hệ dẫn động cơ khí (I, II), Trịnh Chất - Lê Văn Uyển, Nxb

Giáo Dục, 1998.

[5]. Trang bị thủy khí trên ơ tơ và xe máy, Bộ môn ô tô Trường Đại học Bách

Khoa Hà Nội, 1999.

[6]. Tính tốn sức kéo ơ tơ, Phạm Minh Thái, 1991.

[7]. Máy thủy lực và truyền động thủy lực, Nguyễn Phú Vịnh.

[8]. Máy thủy lực thể tích, Hồng Thị Bích Ngọc.

[9]. Chuẩn đốn trạng thái kỹ thuật động cơ ơ tơ, Nguyễn Khắc Trai, 2000.

[10]. Hướng dẫn làm đồ án môn học: Thiết kế hệ thống lái của ô tô máy kéo bánh

xe, Phạm Minh Thái.

[11]. Tính tốn thiết kế hệ thống lái, Nguyễn Văn Chưởng.



NGUYỄN TƯỜNG HƯNG – Ô TÔ VÀ XE CHUYÊN DỤNG K55



75



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



THIẾT KẾ HỆ THỚNG LÁI XE TẢI



[12]. Kết cấu ơ tơ, Nguyễn Khắc Trai - Nguyễn Trọng Hoan - Hồ Hữu Hải Phạm Huy Hường - Nguyễn Văn Chưởng - Trịnh Minh Hoàng, Nxb Bách Khoa

Hà Nội, 2009.

[13]. Thiết kế tính tốn ơ tô, Nguyễn Trọng Hoan, 2011.

[14]. Kỹ thuật đo, Ninh Đức Tốn - Nguyễn Trọng Hùng, Nxb Giáo Dục, 2007.



NGUYỄN TƯỜNG HƯNG – Ô TÔ VÀ XE CHUYÊN DỤNG K55



76



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÁI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×