Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xác định mô men cản quay vòng tại chỗ

Xác định mô men cản quay vòng tại chỗ

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÁI XE TẢI

M1 = Gbx . f . a



(6)



Trong đó:

Gbx: Trọng lượng tác dụng lên một bánh xe dẫn hướng.



Hình 27: Sơ đồ đặt bánh xe dẫn hướng

Gbx = = = 6750 (N)

a: cánh tay đòn;

Ta có:

B + 2(r.tgβ + a) = Bt nên ta có: a =

Trong đó:

Bt: chiều rộng vết trước Bt = 1665 (mm);

B: khoảng cách giữa hai trụ đứng cầu dẫn hướng B = 1450 (mm);

r: bán kính tự do của bánh xe.

r = (B + ) . 25,4 (mm) (7)

B: chiều rộng lốp B = 7 (inch);

d: đường kính vành bánh xe d = 16 (inch).

Nên ta có: r = (7 + ) . 25,4 = 381 (mm)

β: góc nghiêng ngang trụ quay đứng β = 60.

Khi đó: a = = 67,4 (mm)

f: hệ số cản lăn ta xét trong trường hợp khi ô tô chạy trên đường xấu như đường

đất, đá sỏi (f = 0,04).

Vậy nên:

M1 = 6750.0,04.0,0674 = 18,2 (Nm)

NGUYỄN TƯỜNG HƯNG – Ô TÔ VÀ XE CHUYÊN DỤNG K55



36



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÁI XE TẢI



b) Mô men cản M2 do sự trượt lê của bánh xe trên mặt đường

Khi có lực ngang Y tác dụng lên bánh xe thì bề mặt tiếp xúc giữa lốp và đường

sẽ bị lệch đi đối với trục bánh xe. Nguyên nhân lệch này là do sự đàn hồi bên của

lốp. Điểm đặt của lực Y sẽ nằm cách hình chiếu của trục bánh xe một đoạn x về

phía sau, đoạn x được thừa nhận bằng nửa khoảng cách của tâm diện tích tiếp

xúc đến rìa ngồi của nó theo cơng thức sau:

x = 0,5 .



(8)



Trong đó:

r: bán kính tự do của bánh xe r = 381(mm);

rbx bán kính làm việc của bánh xe;

Ta thừa nhận:

rbx = 0,96.r = 0,96.381 = 365,8 (mm)

Nên:

x = 0,5. = 53,27 (mm)



Hình 28: Sơ đồ lực ngang tác dụng lên bánh xe khi xe quay vòng

Mơ men cản do bánh xe trượt lê là:

M2 = Gbx . . x (Nm) (9)

Với là hệ số bám ngang. Lấy = 0,85.

Vậy ta có:

M2 = 6750.0,85.0,05327 =305,6 (Nmm)

Để làm ổn định các bánh xe dẫn hướng người ta làm các góc đặt bánh xe:

β: góc nghiêng của trụ quay đứng trong mặt phẳng ngang của xe;

: góc nghiêng của trụ quay đứng trong mặt phẳng dọc của xe;

: góc lệch của vết tiếp xúc của lốp với mặt đường so với mặt phẳng giữa của

bánh xe;

α: góc doãng của bánh xe dẫn hướng;

NGUYỄN TƯỜNG HƯNG – Ô TÔ VÀ XE CHUYÊN DỤNG K55



37



ĐỒ ÁN TỚT NGHIỆP



THIẾT KẾ HỆ THỚNG LÁI XE TẢI



: góc chụm của bánh xe dẫn hướng.

Tất cả các góc này để làm ổn định cho hệ thống lái nhưng chúng làm xuất hiện

mơ men cản M3, việc tính tốn mơ men này tương đối phức tạp. Trong tính tốn

giá trị mơ men cản M3 được kể đến bởi hệ số χ.

χ: hệ số tính đến ảnh hưởng của M3 do cầu trước của ơ tơ bị nâng lên.

χ = 1,07 ÷ 1,15. Ta chọn χ = 1,1.

Như vậy:

Mc = (Nmm)

(10)

Do đó:

Mc = = 1020 (Nm)



5. Xác định lực cực đại tác dụng lên vành tay lái

Khi đánh lái trong trường hợp ô tô đứng yên tại chỗ thì lực đặt lên vành tay lái

để thắng được lực cản quay vòng tác dụng lên bánh xe dẫn hướng là lớn nhất.

Lực lớn nhất đặt lên vành tay lái được xác định theo cơng thức:

PLmax = Mc (11)

Trong đó:

Mc: Mơ men cản quay vòng Mc = 1020 (Nm);

Rl: bán kính bánh lái Rl = 0,2 (m);

ic: tỷ số truyền của cơ cấu lái ic = 20,5;

ηth: hiệu suất thuận của cơ cấu lái, đối với cơ cấu lái trục vít – ê cubi hiệu suất

thuận ηth = 0,7;

id: tỷ số truyền của dẫn động lái.

Coi tỷ số truyền của dẫn động lái bằng tỷ số giữa chiều dài các đòn nối với

thanh kéo dọc:

id = = = 1



(12)



Hình 29: Sơ đồ xác định tỷ số truyền dẫn động lái

Từ trên ta có:

PLmax = 1020. = 355 (N)



6. Xác định góc quay vành lái và bán kính quay vòng ơ tơ

a) Góc quay vành lái lớn nhất

NGUYỄN TƯỜNG HƯNG – Ô TÔ VÀ XE CHUYÊN DỤNG K55



38



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÁI XE TẢI



Góc quay vành lái lớn nhất được xác định theo góc quay bánh xe dẫn hướng

yêu cầu nhằm tạo nên khả năng quay vòng với bán kính quay vòng nhỏ nhất.

Thơng thường góc quay của bánh xe dẫn hướng kẻ từ vị trí trung gian đến vị trí

quay lớn nhất, lấy trung bình cho cả hai bên β bxmax có thể lấy với xe tải cỡ nhỏ:

βbxmax =370.

Góc quay vành lái lớn nhất khi tính từ vị trí trung gian:

βvlmax = βbxmax . il = 37.20,5 = 758,50 do đó bằng 2,1 (vòng)



b) Bán kính quay vòng nhỏ nhất gồm:



Hình 30: Bán kính quay vòng ơ tơ

Bán kính lý thút Rlt nhỏ nhất tính tới trọng tâm ơ tơ:

Rltmin =



= 4478,7 (mm)



(13)



Bán kính nhỏ nhất Rtmin của hành lang quét phía trong:

Rtmin =



– 90 = 5482 (mm)



(14)



Bán kính nhỏ nhất Rnmin của hành lang qt phía ngồi:

Rnmin =



= – 90 = 8285 (mm)



(15)



Chiều rộng hành lang quét: Bhl = Rnmin – Rtmin = 8285 – 5482 =2803 (mm)



II.



(16)



TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ CẤU LÁI TRỤC VÍT – Ê

CUBI – THANH RĂNG – CUNG RĂNG

1. Thơng số hình học



Vi phân góc quay của vành tay lái:

NGŨN TƯỜNG HƯNG – Ơ TÔ VÀ XE CHUYÊN DỤNG K55



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác định mô men cản quay vòng tại chỗ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×