Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.27 Kiểm định phương sai sai số thay đổi

Bảng 3.27 Kiểm định phương sai sai số thay đổi

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

= 8186650.776 *1.178354

= 9646772.688 (triệu đồng)

Kết quả dự báo cho thấy giá trị dự báo ở mơ hình 4 lớn hơn giá trị dự báo khi

chỉ dựa vào tính mùa vụ của bản thân chuỗi nguồn vốn huy động. Điều này cũng

khẳng định chuỗi nguồn vốn huy động cũng phụ thuộc vào các yếu tố khác chứ

không chỉ phụ thuộc vào sự vận động của chính nó.



Nguyễn Thị Trang



66



Lớp: Tốn Kinh tế 48



Chun đề thực tập tốt nghiệp

KẾT LUẬN

Qua việc phân tích chuỗi nguồn vốn của ngân hàng ta thấy nguồn vốn chịu ảnh

hưởng của rất nhiều các yếu tố như yếu tố mùa vụ, lãi suất, tỷ giá đồng ngoại tệ…,

và tính xu thế của chuỗi nguồn vốn là do tác động của các yếu tố lãi suất và tỷ giá

hối đoái. Sau một q trình phân tích và sử dụng các mơ hình kinh tế lượng đánh

giá tác động của từng biến đến nguồn vốn ta đã đưa ra được một mơ hình tốt nhất và

phù hợp để dự báo nguồn vốn trong một vài giai đoạn tiếp theo. Qua đó ta có thể

thấy lãi suất kỳ hạn 1 tháng, 12 tháng, tỷ giá đồng EUR của kỳ trước và tỷ giá đồng

USD cùng kỳ tác động cùng chiều đến nguồn vốn huy động của ngân hàng. Còn các

yếu tố khác ảnh hưởng ngược chiều đến nguồn vốn.

Thơng qua việc phân tích số liệu các ngân hàng xây dựng được mơ hình dự báo

chính xác cho mình. Trong mơ hình này chúng ta cần quan tâm đến lãi suất kỳ hạn 1

tháng, 12 tháng tỷ giá EUR thời kỳ trước và tỷ giá USD cùng thời kỳ, cần nắm được

các biến động của các yếu tố đó để dự báo chính xác được nguồn vốn.

Trên thực tế năm 2008 và năm 2009 nền kinh tế nước ta có nhiều biến động

mạnh và khơng theo xu thế từ trước đến giờ nên việc dự báo sẽ khơng chính xác.

Nhưng nếu thị trường trở lại ổn định và vận động theo đúng quy luật thì ta có thể dự

báo được tương đối chính xác.

Trong điều kiện có đầy đủ thơng tin về sự biến động của các tỷ giá USD, EUR,

các chính sách của Nhà Nước, sự biến động trên thị trường thế giới thì có thể xây

dựng, phân tích mơ hình đầy đủ hơn. Như vậy kết quả dự báo sẽ chính xác hơn.

Với thực trạng huy động nguồn vốn hiện nay của ngân hàng và yêu cầu của nền

kinh tế cần có những giải pháp để tăng cường thu hút nguồn vốn của các ngân hàng

thương mại.

Thứ nhất, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Thành phố cần tăng cường sự chỉ

đạo tích cực, hỗ trợ mạnh mẽ cho các ngân hàng trên các địa bàn.Chẳng hạn liên kết

với các phương tiện truyền thông của Thành phố xây dựng một vài chương trình

định kỳ, giới thiệu dưới nhiều hình thức khác nhau, những đổi mới của hệ thống

ngân hàng giúp công chúng hiểu, biết rõ, dần tiếp cận, củng cố lòng tin và giao dịch

với ngân hàng. Hoặc Ngân hàng Nhà nước có những hình thức khuyến khích các

ngân hàng tự cân đối được vốn tại chỗ...

Thứ hai, mỗi ngân hàng phải hoạch định một chiến lược huy động vốn khả thi

và phù hợp với nhu cầu đầu tư của nền kinh tế của khu vực, trong đó đặc biệt chú

trọng đến nguồn vốn trung dài hạn bằng các giải pháp tích cực và khẩn trương.

Thứ ba, bộ phận makerting của mỗi ngân hàng cần có những chính sách cụ thể

đối với khách hàng tiền gửi, tiến hành những điều kiện cần thiết đối với bộ phận thị

trường này; nắm bắt đặc điểm thu nhập, chi tiêu và mong muốn của từng nhóm

khách hàng để có các hình thức và biện pháp tiếp cận, phát triển quan hệ thích hợp.



Nguyễn Thị Trang



67



Lớp: Tốn Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Thứ tư, từng ngân hàng tiếp tục q trình đổi mới cơng nghệ, tận dụng tối đa

những ưu thế mà công nghệ mới mang lại. Trong q trình chuyển đổi, tuyệt đối

khơng để những sai sót nhầm lẫn nảy sinh ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của

người gởi tiền, gây mất lòng tin nơi họ, tạo dư luận không tốt về ngân hàng. Tất

nhiên mỗi nhân viên ngân hàng cần có thời gian nhất định để thích ứng với cơng

nghệ mới, giới chức lãnh đạo các ngân hàng cần có những biện pháp động viên,

khuyến khích giúp đỡ, thậm chí cả đòi hỏi, từng nhân viên phải nổ lực hết khả năng

để sớm thích nghi.

Thứ năm, các ngân hàng nên tiếp tục đa dạng hố sản phẩm huy động, nâng

cao hơn nữa tính tiện ích thơng qua chất lượng và tính đa dạng của sản phẩm. Về

lâu dài, các ngân hàng phải đạt được mục tiêu: bất kỳ cá nhân tổ chức nào có nguồn

tiền chưa sử dụng, đều có thể tìm kiếm ở ngân hàng một loại hình huy động nào đó

phù hợp với mong muốn của họ. Riêng đối với hình thức huy động tiết kiệm kỳ hạn

truyền thống, cần có những sửa đổi theo hướng linh hoạt: cho phép khách hàng rút

tiền trước hạn từng phần, trả lãi định kỳ với những món gởi lớn, khách hàng được

quyền lựa chọn kỳ hạn bất kỳ trong giới hạn kỳ hạn tối đa của ngân hàng v.v.

Thứ sáu, các ngân hàng tổng nên sớm cho phép các chi nhánh trên địa bàn thực

hiện một số sản phẩm mà ngân hàng tổng đã làm, chẳng hạn dịch vụ đầu tư tự động

với những khách hàng có số dư tiền gửi giao dịch lớn, tạo điều kiện cho các chi

nhánh đa dạng hoá sản phẩm.

Thứ bảy, về lâu dài Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Uỷ ban chứng khốn

quốc gia cần có định hướng và giải pháp cho quá trình hình thành và phát triển thị

trường chứng khoán ở Đà Nẵng, tạo điều kiện cho dịch vụ đại lý chứng khoán của

các ngân hàng trên địa bàn phát triển mạnh. Qua đó sẽ hình thành một kênh huy

động vốn mới nhiều tiềm năng cho các ngân hàng.

Thứ tám, Chính quyền Thành phố cần có những chính sách hỗ trợ cần thiết cho

hệ thống ngân hàng trên địa bàn, định hướng quảng bá thông tin ngân hàng trên các

phương tiện thông tin đại chúng, xử lý nghiêm khắc những trường hợp lừa đảo qua

ngân hàng v.v.

Tóm lại, hoạt động của hệ thống ngân hàng luôn tạo ra những kênh dẫn vốn hết

sức quan trọng đối với nền kinh tế, dù ở bất kỳ phạm vi nào. Để đáp ứng được nhu

cầu vốn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, các ngân hàng phải cố gắng và nổ

lực nhiều hơn nữa.

Trong phạm vi khóa luận tốt nghiệp đại học, thời gian giới hạn khóa luận chỉ

dừng lại ở phân tích đã thực hiện. Trong tương lai, nếu có điều kiện làm tiếp và thu

thập được số liệu một cách đầy đủ thì có thể phân tích sâu và chính xác hơn về sự

biến động của nguồn vốn huy động.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô hướng dẫn và ngân hàng nông nghiệp và

pháp triển nông thôn đã giúp đỡ em hồn thành khóa luận này.



Nguyễn Thị Trang



68



Lớp: Tốn Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



1.

2.

3.

4.

5.



6.



Vũ Thiếu, Nguyễn Quang Dong, Nguyễn Khắc Minh (2001), Giáo trình

kinh tế lượng, Nxb khoa học kỹ thuật.

Nguyễn Quang Dong (2006), Giáo trình kinh tế lượng chương trình nâng

cao, Nxb khoa học kỹ thuật.

Hồng Đình Tuấn (2003), Giáo trình lý thuyết mơ hình tốn kinh tế, Nxb

khoa học kỹ thuật.

Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, Nxb thống

kê.

Các báo kinh tế:

NH 1+2/2000

TM4/2000

TNTTVN 8/2000

Trang web:

http://www.saga.com.vn

http://www.vi.wikipedia.org

http:// www.agribannk.com.vn



Nguyễn Thị Trang



69



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

PHỤ LỤC

Bảng 1: Bảng số liệu về nguồn vốn huy động của Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn chi nhánh Hồng Hà.

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

2007



2008



2009



Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Nguồn vốn huy

động (NV)

2695561

3404273

3774227

3438685

2918324

2957148

2619649

2685170

3170643

3118184

3108286

4097457

3641540

3003956

4088160

4404152

4360761

4029502

4231679

4456089

4213916

3641540

3373825

4102067

4208615

4105419

5400825

5784821

5784821

5957039

5633793

3981132

3588050

4646855

4410002

4868214



Nguyễn Thị Trang



Nguồn vốn huy động

ngắn hạn (NV1)

1795661

2464330

2551014

2338397

1706730

1538322

1315675

1296973

1608765

1460561

1462351

1409165

986230

1636562

1783341

1784079

1527342

1420314

1411485

1372890

1355833

1670661

154177

923854

1280128

1037453

998801

800180

1075249

813678

862294

734710

813949

667970

667107

602469

70



Nguồn vốn huy động

dài hạn (NV2)

556,174

602535

566239

566239

568350

522997

563258

624158

302832

376,247

375039

1736341

1405578

568342

1195411

1354441

1946602

1948185

1,956,996

1960868

1959832

539050

1591260

1516473

2,092,934

1182130

2007345

2,921,498

3698384

3825780

3,629,906

2169897

1804789

2589623

2139623

2239371



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

(Nguồn từ Phòng nguồn vốn kế hoạch)

Bảng 2: Bảng số liệu về tỷ giá đồng USD, EUR và lãi suất tiền gửi tại ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hồng Hà

Năm



Tháng



2007



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



2008



2009



Tỷ giá USD Tỷ giá EUR Lãi suất kỳ hạn 1

tháng (%/tháng)



Nguyễn Thị Trang



17.788

17.788

17.822

17.822

17.822

17.919

17.822

17.86

17.88

17.901

17.901

18.063

17.901

17.822

17.912

17.926

17.971

17.983

17.996

18.011

18.031

17.905

18.067

18.064

18.053

17.955

18.012

18.025

18.042

18.11

18.128

18.19

18.195

18.103

18.066



22.448

22.448

22.331

22.331

22.331

20.986

22.331

22.221

21.35

21.046

20.676

23.055

21.08

22.331

20.978

21.391

22.242

22.126

22.168

22.384

22.311

22.181

22.097

20.645

22.744

22.792

23.263

23.501

23.763

23.505

23.87

23.941

24.224

24.651

25.271

71



0.57

0.57

0.57

0.57

0.56

0.56

0.56

0.56

0.56

0.56

0.56

0.56

0.56

0.58

0.58

0.58

0.58

0.58

0.58

0.58

0.58

0.58

0.55

0.6

0.6

0.6

0.6

0.6

0.6

0.56

0.56

0.56

0.56

0.56

0.56



Lãi suất kỳ hạn

12 tháng

(%/tháng)

0.69

0.69

0.69

0.69

0.69

0.69

0.69

0.69

0.69

0.67

0.67

0.71

0.71

0.69

0.71

0.71

0.71

0.71

0.71

0.71

0.71

0.69

0.71

0.71

0.71

0.71

0.71

0.71

0.71

0.71

0.71

0.7

0.7

0.7

0.7



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

12



18.038

25.242

0.56

(Nguồn từ phòng nguồn vốn kế hoạch)



0.7



Bảng 3: Bảng số liệu nguồn vốn huy động đã được san để loại bỏ yếu tố mùa vụ

Năm

2007



2008



Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

4

5

6



NVSM

2702078.31024

2757521.48257

4234194.53405

3840954.90664

3276242.9771

2908708.27799

2864295.51375

2415367.74911

2709979.63532

3244659.9163

2996270.25337

3781999.1341

4042356.0247

3701133.87667

3746134.86672

4153501.73381

4174322.02448

4309166.76305



Năm



2009



Tháng

7

8

9

10

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



NVSM

3877181.39819

3862396.09057

4455744.56958

4291503.60139

3489179.37679

4099025.37973

4046826.53921

4266790.19502

5089019.7938

5460370.65454

5458622.67926

5691783.06465

5697825.5316

5120994.68733

3987533.84064

3663495.52506

4436008.94484

5336114.10914



Phụ lục 1.2 Phân tích nguồn vốn huy động theo mùa vụ

Bảng 3.29 Kết quả san mũ bằng phương pháp Holt – Winters

(mơ hình cộng)



Nguyễn Thị Trang



72



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Phụ lục 4.2 Mơ hình nhiều biến

NVSM = C(1) + C(2)*R1(-1) + C(3)*R2(-1) + C(4)*E_EUR

+ C(5)*E_EUR(-1) + C(6)*E_EUR + C(7)*E_USD

+ C(8)*E_USD(-1)

Bảng 3.29



Nguyễn Thị Trang



73



Lớp: Toán Kinh tế 48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.27 Kiểm định phương sai sai số thay đổi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×