Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Mô hình từng biến

1 Mô hình từng biến

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

4.1.1 Tác động của yếu tố lãi suất tới NVSM

Lãi suất như đã nêu ở phần trên cũng là một trong những yếu tố tác động đến

nguồn vốn huy động của ngân hàng nhưng ta cần xem xét là tác động của lãi suất

tới nguồn vốn huy động có mạnh hay khơng? Trước tiên là ước lượng NVSM theo

lãi suất ở các kỳ hạn.

Ước lượng NVSM theo R1

Ta có phương trình hồi quy tổng thể:

NVSM = C(11) + C(21)*R1 + U1

Bảng 3.14



Phương trình hồi quy của NVSM theo R1:

NVSM = -7787696 + 20599047*R1

Từ bảng ước lượng ta thấy hệ số C là khơng có ý nghĩa thống kê vì P C = 0.1567

nên PC > 0.1. Vì hệ số C khơng có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 10% nên ta có

thể loại bỏ hệ số này ra khỏi mơ hình. Hệ số R1 có P R1 = 0.0352, PR1 < 0.05 nên hệ

số của R1 có ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Theo mơ hình thì khi R1 tăng lên một

đơn vị thì NVSM tăng lên 20599047.



Nguyễn Thị Trang



53



Lớp: Tốn Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Ước lượng NVSM theo R2

Phương trình hồi quy tổng thể:

NVSM = C(12) + C(22)*R2 + U2

Bảng 3.15



Phương trình ước lượng của NVSM theo R2:

NVSM = -27708081 + 45286799*R2

Bảng kết quả ước lượng cho ta thấy hệ số của R2 và của C đều có ý nghĩa thống

kê ở mức 1% vì PC = 0.0007 < 0.01 và PR2 = 0.0001 < 0.01. R2 có tác động cùng

chiều với NVSM vì hệ số của R2 dương. Như vậy nếu R2 tăng một đơn vị thì

NVSM tăng lên 45286799 đơn vị.



Nguyễn Thị Trang



54



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Ước lượng NVSM theo R1 và R2

Phương trình hồi quy tổng thể:

NVSM = C(13) + C(23)*R1 + C(33)*R2 + U3

Bảng 3.16



Phương trình hồi quy của NVSM theo R1 và R2:

NVSM = -28711495 + 6318982*R1 + 41553705*R2

Bảng ước lượng cho thấy hệ số của C và R2 đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1%.

Vì PC = 0.0007 < 0.01 và PR2 = 0.0015 < 0.01. Còn hệ số của R1 thì khơng có ý

nghĩa thống kê ở mức 10% vì PR1 = 0.4941 > 0.1. Ở mơ hình trước khi xem xét ảnh

hưởng riêng của biến R1 đối với NVSM thì hệ số của biến này có ý nghĩa ở mức

5%. Nhưng khi xem xét gộp cùng biến R2 thì R1 khơng có ý nghĩa thống kê ở mức

10%. Còn biến R2 khi xem xét riêng và khi xem xét gộp cùng biến R1 thì đều có ý

nghĩa thống kê ở mức 1%. Trong mơ hình tổng hợp R1 và R2 đến NVSM thì R1

khơng có ý nghĩa. Điều này có thể là do R1 và R2 có tự tương quan. Ta có thể hiệu

chỉnh bằng cách cho thêm biến vào mơ hình. Theo phương trình hồi quy thì ta thấy

nếu R2 tăng lên một đơn vị thì NVSM tăng lên 41553705 đơn vị.



Nguyễn Thị Trang



55



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Ước lượng NV1 theo R1 và R2

 Phương trình hồi quy tổng thể của NV1 theo R1

NV1 = C11 + C21*R1 + U41

Bảng 3.17



Phương trình hồi quy NV1 theo R1:

NV1 = -260680.7 + 2751733*R1

Bảng trên cho thấy hệ số của R1 và C đều khơng có ý nghĩa thống kê ở mức

10%. Vì PC = 0.9392 > 0.1 và PR1 = 0.6455 > 0.1. Vậy nên mơ hình này khơng phù

hợp với thực tế nên cũng không sử dụng mô hình này để phân tích tác động của R1

đối với NV1.



 Phương trình hồi quy tổng thể NV1 theo R1 và R2



Nguyễn Thị Trang



56



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

NV1 = C12 + C22*R1 + C32*R2 + U42

Bảng 3.18



Phương trình hồi quy NV1 theo R1 và R2 là:

NV1 = 12885476 + 11723716*R1 –26107665*R2

Bảng hồi quy cho thấy hệ số của các biến C và R2 đều có ý nghĩa thống kê ở

mức ý nghĩa 5%. Còn hệ số của R1 thì chỉ có ý nghĩa thống kê ở mức 10%. Bảng

hồi quy cũng cho thấy hệ số R1 là dương và của R2 là âm, như vậy R1 có tác động

dương và R2 có tác động âm. Điều này là phù hợp với thực tế vì khi lãi suất ngắn

hạn tăng thì lượng vốn ngắn hạn tăng lên và khi lãi suất dài hạn tăng lên thì nguồn

vốn huy động dài hạn tăng làm nguồn vốn huy động ngắn hạn giảm.



Ước lượng NV2 theo R1 và R2



Nguyễn Thị Trang



57



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

 Phương trình hồi quy tổng thể NV2 theo R2

NV2 = C11 + C21*R2 + U51

Bảng 3.19



Phương trình hồi quy NV2 theo R2

NV2 = -40424418 + 59931923*R2

Bảng trên cho thấy hệ số của C và R2 đều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa

1%. Hệ số của R2 dương như vậy ảnh hưởng của R2 đến NV2 là ảnh hưởng dương

và phù hợp với thực tế. Khi R2 tăng lên một đơn vị thì NV2 tăng lên 59931923 đơn

vị.



 Phương trình hồi quy tổng thể NV2 theo R1 và R2



Nguyễn Thị Trang



58



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

NV2 = C12 + C22*R1 + C32*R2 + U52

Bảng 3.20



Phương trình hồi quy NV2 theo R1 và R2 là:

NV2= -39214743 – 7617907*R1 + 64432390*R2

Bảng trên cho thấy C và R2 có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1% còn hệ số

của R1 thì khơng có ý nghĩa thống kê ở mức 10%. Do đó biến R1 khơng có ý nghĩa

trong mơ hình và có thể loại khỏi mơ hình. Theo mơ hình trên thì khi R2 tăng lên

một đơn vị thì NV2 tăng lên 64432390 đơn vị.

4.1.2 Tác động của yếu tố tỷ giá đến nguồn vốn huy động

Xây dựng mơ hình nguồn vốn huy động phụ thuộc vào tỷ giá của các đồng

ngoại tệ. Trước tiên là xây dựng mơ hình riêng của từng loại tỷ giá sau đó sẽ xây

dựng mơ hình của cả hai loại tỷ giá đối với nguồn vốn huy động.



Ước lượng NVSM theo E_USD



Nguyễn Thị Trang



59



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phương trình hồi quy tổng thể là

NVSM = C(16) + C(26)*E_USD + U6

Bảng 3.21



Phương trình ước lượng của NVSM theo E_USD là:

NVSM = -86495458 + 5036414*E_USD

Bảng hồi quy cho thấy PE-USD = 0.0000 < 0.01 và PC = 0.0000 < 0.01 nên các hệ

số của mô hình đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1%. Chứng tỏ là nguồn vốn chịu tác

động mạnh của tỷ giá USD và là tác động dương. Trong mơ hình này hệ số chặn âm

chứng tỏ các yếu tố cố định khác có tác động âm đối với nguồn vốn huy động. Như

vậy, nếu E_USD tăng lên một đơn vị thì NVSM tăng lên 5036414 đơn vị.



Ước lượng NVSM theo E_EUR



Nguyễn Thị Trang



60



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phương trình hồi quy tổng thể là

NVSM = C(17) + C(27)*E_EUR + U7

Bảng 3.22



Phương trình ước lượng của NVSM theo E_EUR

NVSM = -5325393 + 413544.3*E_EUR

Thống kê PE-EUR = 0.0004 < 0.01 và PC = 0.0324 > 0.01 nhưng PC < 0.05 nên hệ

số của E_EUR có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1% còn hệ số của C có ý nghĩa

thống kê ở mức 5%. Mơ hình này chấp nhận được nên nếu E_EUR tăng lên 1 đơn

vị thì NVSM tăng lên 413544.3 đơn vị.



Ước lượng NVSM theo E_USD và E_EUR



Nguyễn Thị Trang



61



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phương trình hồi quy tổng thể là:

NVSM = C(18) + C(28)*E_USD + C(38)*E_EUR + U8

Bảng 3.23



Phương trình ước lượng NVSM theo E_USD và E_EUR

NVSM = -68534122 + 3766646*E_USD + 215199.3*E_EUR

Thống kê PC = 0.0019 < 0.01 và PE-USD = 0.0036 < 0.01 nên hệ số của C và

E_USD đều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%. Còn P E-EUR = 0.0665 < 0.1 và

PE-EUR > 0.05 nên hệ số của E_EUR chỉ có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 10%. Ta

thấy nếu xét riêng mình E_EUR tác động tới NVSM thì E_EUR có tác động mạnh

tới NVSM nhưng khi xét chung với E_USD thì hệ số E_EUR chỉ có ý nghĩa ở mức

10% điều này có thể là do có tự tương quan giữa các biến trong mơ hình. Ta nhận

thấy kiểm định Durbin – Watson có d = 0.927579 trong khi đó d L = 1.351 và dU =

1.584, do đó d < dL nên có hiện tượng tự tương quan dương giữa các biến thuộc mơ

hình.

4.2 Mơ hình nhiều biến

Sau khi đã xem xét tác động riêng rẽ của từng biến đối với nguồn vốn huy động

thì chúng ta đi xem xét tác động của tất cả các biến đối với nguồn vốn huy động

như thế nào. Trước tiên ta xây dựng mơ hình gồm tất cả các biến rồi sau đó sẽ loại

bỏ những biến khơng có tác động đối với nguồn vốn huy động của ngân hàng.

Phương trình hồi quy tổng thể là:

NVSM = C(1) + C(2)*R1 + C(3)*R2 + C(4)*R1(-1) + C(5)*R2(-1)

+ C(6)*E_USD + C(7)*E_EUR + C(8)*E_USD(-1)

+ C(9)*E_EUR(-1) + C(10)*T

Bảng 3.24 (mơ hình 3)



Nguyễn Thị Trang



62



Lớp: Tốn Kinh tế 48



Chun đề thực tập tốt nghiệp



Phương trình ước lượng NVSM theo các biến là:

NVSM = -36168048 + 5917990*R1 + 1049473*R2 + 8558990*R1(-1)

+ 24067928*R2(-1) + 2559141*E_USD + 125507.1*E_EUR

- 2144997*E_USD(-1) + 166204.6*E_EUR(-1) + 15817.66*T

Từ mơ hình trên ta thấy có nhiều biến có hệ số khơng có ý nghĩa thống kê. Đây

có thể là các biến có sự tương quan chặt chẽ với nhau hoặc mơ hình đa cộng tuyến.

Do vậy ta loại dần các biến không ảnh hưởng đến nguồn vốn ra khỏi mơ hình (các

mơ hình loại dần các biến được nêu ra ở phần phụ lục).



Mô hình tốt nhất sau khi ta loại dần các biến:



Nguyễn Thị Trang



63



Lớp: Toán Kinh tế 48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Mô hình từng biến

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×