Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHÂN TÍCH CHUỖI VỐN HUY ĐỘNG BẰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG

PHÂN TÍCH CHUỖI VỐN HUY ĐỘNG BẰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

H1 : chuỗi nguồn vốn huy động không phân phối chuẩn.

Ký hiệu chuỗi nguồn vốn huy động là: NV



Bảng kết quả các thống kê đặc trưng thu được từ phần mềm Eviews:



Bảng 3.1 Các thống kê đặc trưng của nguồn vốn huy động

Mean

Median

Maximum

Minimum

Std. Dev.

Skewness

Coef of variation

Kurtosis

Jarque-Bera

Probability

Sum

Sum Sq. Dev.

Observations



3997344.

4058831.

5957039.

2619649.

914064.7

0.537396

0.22867

2.616764

1.953070

0.376614

1.44E+08

2.92E+13

36



Bảng tính các thống kê đặc trưng của nguồn vốn cho ta thấy giá trị trung bình

của nguồn vốn là 3997344 (triệu đồng). Giá trị lớn nhất của nguồn vốn là 5957039

(triệu đồng) và giá trị nhỏ nhất của nguồn vốn là 2619649 (triệu đồng). Nguồn vốn

huy động có độ giao động là 22.867%. Độ lệch chuẩn của chuỗi nguồn vốn huy

động là 914064.7.

�S 2 ( K  3) 2 �

�0.5373962 (2.616764  3) 2 �



n





36



Thống kê JB







�= 1.953070

24 �

24

�6

� 6





Mà với mức ý nghĩa 5% ta có giá trị tới hạn tương ứng của phân phối khi bình

2

2

(2)  5.99147. Như vậy JBqs <  0.05

(2) như vậy ta chưa

phương hai bậc tự do là  0.05



có cơ sở bác bỏ giả thiết Ho. Vậy có thể coi chuỗi nguồn vốn là phân phối chuẩn.



Nguyễn Thị Trang



34



Lớp: Tốn Kinh tế 48



Chun đề thực tập tốt nghiệp



Hình 3.1: Đồ thị nguồn vốn huy động theo thời gian

Dựa vào đồ thị ta thấy nguồn vốn huy động nhìn chung có xu hướng tăng lên

theo thời gian nhưng cũng có những giao động lớn. Đặc biệt từ tháng 2 năm 2009

nguồn vốn huy động tăng lên nhanh chóng, vượt bậc so với các tháng trước và lên

đến đỉnh điểm là vào tháng 6 năm 2009, sau đó cũng giảm mạnh đến tháng 9 năm

2009 thì lại tăng với tốc độ bình thường. Điều này là do giai đoạn này ngân hàng

thực hiện nhiều chính sách hấp dẫn thu hút nguồn vốn và thực tế giai đoạn này nền

kinh tế đang bắt đầu phục hồi sau ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới vừa

qua. Cần xem xét chuỗi nguồn vốn huy động có yếu tố xu thế và yếu tố mùa vụ hay

khơng. Nếu có yếu tố xu thế và yếu tố mùa vụ thì cần loại bỏ ảnh hưởng của các

yếu tố này ra khỏi chuỗi. Nhưng nguồn vốn huy động tăng khơng đều, trong q

trinh tăng thì lại có những yếu tố làm nguồn vốn huy động giảm xuống. Đây có thể

do nhiều nguyên nhân khác nhau bởi nguồn vốn huy động chịu ảnh hưởng đồng

thời của nhiều nhân tố khác nhau.

1.2 Phân tích nguồn vốn huy động theo mùa vụ

Nguồn vốn huy động có tăng theo thời gian nhưng tăng khơng liên tục, trong

q trình tăng thì có những biến động làm nguồn vốn huy động giảm xuống. Vì vậy

nguồn vốn huy động cần được xem xét có tính mùa vụ hay khơng? Nếu nguồn vốn

huy động có tính mùa vụ thì phải san chuỗi để loại bỏ tác động của yếu tố mùa vụ ra

khỏi chuỗi. Như vậy, việc phân tích tác động của các nhân tố đến nguồn vốn huy

động mới được chính xác.



Nguyễn Thị Trang



35



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Bảng 3.2 Kết quả san mũ bằng phương pháp Holt – Winters



Mơ hình Holt – Winters dạng cộng sẽ được trình bày thêm ở phần phụ lục.

Dựa vào bảng 3.2 ta thấy chuỗi nguồn vốn huy động có tính chất mùa vụ vì các

hệ số mùa vụ khác nhau rõ rệt giữa các tháng, chỉ số mùa vụ ở tháng 3 đến tháng 7

là tương đối cao so với các tháng khác và chỉ số mùa vụ tháng 3 là lớn nhất bằng

1.183580. Chỉ số mùa vụ ở các tháng 1, 2, 8, 9 ,10, 11, 12 thì thấp hơn và chỉ số

mùa vụ tháng 11 là thấp nhất bằng 0.840607. Ngồi ra bảng kết quả san chuỗi còn

cho thấy sau một tháng nguồn vốn huy động sẽ tăng lên 70770.76 (triệu đồng) điều

này cho thấy chuỗi nguồn vốn huy động có yếu tố xu thế. Do chuỗi nguồn vốn huy

động có tính chất mùa vụ nên ta sẽ san chuỗi nguồn vốn huy động bằng phương

pháp Holt – Winters để loại bỏ tính mùa vụ của chuỗi. Chuỗi số liệu đã được san để

loại bỏ tính mùa vụ được ký hiệu là NVSM và chuỗi NVSM sẽ được dùng để phân

tích xem xét tác động của các yếu tố khác tới nó.



Nguyễn Thị Trang



36



Lớp: Tốn Kinh tế 48



Chun đề thực tập tốt nghiệp

Áp dụng mơ hình để dự báo cho nguồn vốn huy động của ngân hàng vào tháng 4

năm 2010:

Số liệu chuỗi nguồn vốn huy động là bộ số liệu theo tháng nên s = 12, và k = 4.

Do vậy ta sử dụng công thức:



Y�n  k (Y�n  kTn ) Fn  h  s

Giá trị dự báo của nguồn vốn huy động vào tháng 4 năm 2010 là:



Y�n4  (Y�n  kTn ) F

n412

= (4850757+ 4*70770.76)* 1.178354

= 6049266.486

Giá trị dự bào này dựa vào việc phân tích sự biến động của chính bản thân

chuỗi, nên độ chính xác của dự báo khơng cao bởi chuỗi nguồn vốn chịu tác động

của nhiều yếu tố khác. Ta cần phân tích ảnh hưởng của các yếu tố khác tới nguồn

vốn huy động như thế nào để có thể đưa ra dự báo chính xác về nguồn vốn huy

động của ngân hàng trong thời kỳ tới và có những biện pháp thu hút, nâng cao

nguồn vốn huy động một cách hiệu quả nhất.

1.3 So sánh các thống kê đặc trưng của NV và NVSM

Bảng 3.3 Các thống kê đặc trưng của NV và NVSM



Mean

Median

Maximum

Minimum

Std. Dev.

Skewness

Coef of variation

Kurtosis

Jarque-Bera

Probability

Sum

Sum Sq. Dev.



NV

3997344.

4058831.

5957039.

2619649.

914064.7

0.537396

0.22867

2.616764

1.953070

0.376614

1.44E+08

2.92E+13



NVSM

4005258.

4014945.

5697826.

2415368.

888417.8

0.240833

0.22181

2.397170

0.893108

0.639829

1.44E+08

2.76E+13



Bảng thống kê đặc trưng của NV và NVSM cho thấy giá trị trung bình của

NVSM lớn hơn giá trị trung bình của NV. Độ giao động tương đối của NVSM là

22.181% nhỏ hơn độ giao động tương đối của NV là 22.867%. Ngoài ra độ lệnh

chuẩn của NVSM là 888417.8 cũng nhỏ hơn độ lệch chẩn của NV là 914064.7 cho



Nguyễn Thị Trang



37



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

thấy chuỗi NVSM dùng để phân tích sẽ tốt hơn chuỗi NV. Chuỗi NV có thống kê JB

2

2

(2) và chuỗi NVSM có thống kê JB = 0.893108 <  0.05

(2) nên cả

= 1.953070 <  0.05



hai đều có phân phối chuẩn.

Để thấy rõ hơn sự khác biệt của hai chuỗi này ta sẽ vẽ sự phụ thuộc của hai

chuỗi theo thời gian trên cùng một đồ thị để dễ dàng nhận xét hơn.



Hình 3.2 Đồ thị của NV và NVSM theo thời gian

Đồ thị cho thấy chuỗi NV sau khi được san thành chuỗi NVSM có những thay

đổi rõ rệt so với chuỗi NV. Hai đường biểu diễn của NV và NVSM rất rõ ràng

không bị trùng nhau chứng tỏ lại lần nữa là chuỗi NV có tính mùa vụ. Vì vậy sau

khi loại bỏ tính mùa vụ ra khỏi chuỗi thì phân tích sẽ được chính xác hơn và sẽ xác

định được ảnh hưởng của các nhân tố khác tác động đến nguồn vốn huy động được

rõ ràng hơn.

1.4 Phân tích chuỗi nguồn vốn huy động

Để phân tích xem nguồn vốn huy động có phụ thuộc vào nguồn vốn huy động

kỳ trước không ta sử dụng lược đồ tương quan của nguồn vốn để xem xét. Ta cần

xem xét chuỗi nguồn vốn có phân phối chuẩn hay khơng. Để kiểm tra điều này ta

dựa vào lược đồ tương quan và kiểm định ADF.

Ký hiệu NVt: nguồn vốn huy động ở thời kỳ t

NVt-1: nguồn vốn huy động ở thời kỳ t-1



Nguyễn Thị Trang



38



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Bảng 3.4 Lược đồ tương quan của chuỗi NV



Từ lược đồ tương quan của nguồn vốn ta nhận thấy hệ số tự tương quan giảm

dần và đến trễ thứ 5 mới xấp xỉ bằng không. Đối với hệ số tự tương quan riêng thì

điều này nhận ra từ trễ thứ 2. Như vậy, nguồn vốn huy động sẽ được phân tích theo

nguồn vốn huy động của kỳ trước.



Bảng 3.5 Kiểm định tính dừng của chuỗi NV



Nguyễn Thị Trang



39



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Kiểm định ADF ở bảng 3.5 cho thấy | τ | = 3.499341 trong khi đó | τ 0.1 | = 3.2056,

| τ0.05 | = 3.5468 và | τ0.01 | = 4.2505. Như vậy | τ | lớn hơn | τ0.1 | nhưng nhỏ hơn | τ0.05 |

và | τ0.01 | nên chuỗi sẽ không dừng ở mức ý nghĩa 5% nhưng nếu ta xét ở mức ý

nghĩa 10% thì chuỗi sẽ dừng.



1.5 Mơ hình tự hồi quy của nguồn vốn huy động

Phương trình hồi quy tổng thể NVt theo NVt-1 là:



Nguyễn Thị Trang



40



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

NVt = C(1) + C(2)* NVt-1 + Ut

Bảng 3.6 Mơ hình ước lượng NVt theo NVt-1 (mơ hình 1)



Phương trình hồi quy NVt theo NVt-1 là:

NVt = 935952.6 + 0.780016* NVt-1

Từ bảng ước lượng ta nhận thấy các hệ số đều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa

5% vì PC = 0.0344 < 0.05 và PNV(-1) = 0.0000 < 0.05. Riêng với NVt-1 thì có ý nghĩa

thống kê ở mức 1%. Hệ số R2 = 0.629731 cho thấy là mơ hình phù hợp với thực tế.

Điều này cho thấy nguồn vốn huy động được của ngân hàng ở thời kỳ t phụ thuộc

vào nguồn vốn huy động ở thời kỳ t-1. Nguồn vốn ở thời kỳ t-1 có tác động dương

đối với nguồn vốn huy động ở thời kỳ t. Khi nguồn vốn huy động ở thời kỳ t-1 tăng

lên một đơn vị thì nguồn vốn huy động ở thời kỳ t tăng lên 0.780016 đơn vị.



Ước lượng mơ hình kết hợp giữa tính xu thế và tự hồi quy ta có:

Phương trình hồi quy tổng thể NV theo NV(-1) và T là:



Nguyễn Thị Trang



41



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

NV = C(1) + C(2)*T + C(3)NV(-1)

Bảng 3.7 Mơ hình hồi quy NV theo NV(-1) và thời gian T (mơ hình 2)



Phương trình hồi quy NV theo NV(-1) và T là:

NV = 1249342 + 24388.88*T + 0.584475*NV(-1)

Bảng hồi quy cho ta thấy hệ số C và hệ số của NV(-1) có ý nghĩa thống kê ở mức

1% còn hệ số của T chỉ có ý nghĩa ở mức 10%. Nếu lấy mức ý nghĩa 10% thì mơ

hình có thể chấp nhận được. Dựa vào mơ hình 2 ta nhận thấy hệ số NV(-1) giảm so

với mơ hình 1 chứng tỏ cả hai yếu tố này đều có ảnh hưởng đến chuỗi nguồn vốn

huy động. Nếu chỉ xem xét một yếu tố thì sẽ khơng đánh giá được tác động của yếu

tố kia và nâng cao tác động của yếu tố xem xét tới nguồn vốn huy động.

Kiểm định khuyết tật của mơ hình 2

- Kiểm định tự tương quan bằng kiểm định Breush – Godfrey:

Giả thiết kiểm định: H0: mơ hình 2 khơng có tự tương quan bậc nhất

H1: mơ hình 2 có tương quan bậc nhất

Kết quả kiểm định:



Theo kết quả kiểm định ta có thống kê P = 0.057657 > 0.05 nên khơng có cơ sở

bác bỏ Ho. Vậy mơ hình 2 khơng có tự tương quan.



Nguyễn Thị Trang



42



Lớp: Tốn Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định White

Giả thiết kiểm định: H0: mơ hình 2 khơng có phương sai sai số thay đổi

H1: mơ hình 2 có phương sai sai số thay đổi

Kết quả kiểm định:



Ta có thống kê P = 0.480794 > 0.05 nên khơng có cơ sở bác bỏ Ho. Vậy mơ hình

2 khơng có phương sai sai số thay đổi.

Kiểm định dạng phương trình hồi quy bằng kiểm định Ramsey RESET:

Giả thiết kiểm định: H0: mơ hình 2 có dạng hàm đúng

H1: mơ hình 2 có dạng hàm khơng đúng

Kết quả kiểm định:



Ta có thống kê P = 0.643135 > 0.05 nên khơng có co sở bác bỏ H o. Vậy mơ hình

2 có dạng hàm đúng.

Xem xét tính dừng của chuỗi NV ở phần trên thì nhận thấy rằng chuỗi sẽ không

dừng ở mức ý nghĩa 5%. Ở phần xem xét tính mùa vụ của chuỗi ta nhận thấy chuỗi

có tính mùa vụ và được san chuỗi thành chuỗi NVSM. Vì vậy, cần xem xét chuỗi

NVSM có dừng hay khơng? Nếu chuỗi NVSM là dừng thì ở phần sau ta sử dụng

chuỗi NVSM là phù hợp.

Ta kiểm định tính dừng của chuỗi NVSM dựa vào lược đồ tương quan và kiểm

định ADF.



Bảng 3.8 Lược đồ tương quan của chuỗi NVSM



Nguyễn Thị Trang



43



Lớp: Toán Kinh tế 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Bảng 3.9 Kiểm định tính dừng của chuỗi NVSM



Từ bảng 3.8 và bảng 3.9 ta nhận thấy chuỗi NVSM dừng ở mức ý nghĩa 5%.

Như vậy khẳng định việc sử dụng chuỗi NVSM là đúng và phù hợp hơn chuỗi NV.

1.6 Phân tích nguồn vốn huy động theo các kỳ hạn huy động

Nguồn vốn huy động của ngân hàng gồm nhiều khoản mục khác nhau và được

chia dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng hình thức chủ yếu là kỳ hạn của nguồn

vốn huy động. Có nhiều loại kỳ hạn khác nhau như: không kỳ hạn, kỳ hạn 1 tháng,

kỳ hạn 2 tháng, kỳ hạn 6 tháng,… Ở đây em sẽ phân tích nguồn vốn huy động thành

nguồn vốn huy động ngắn hạn (bao gồm các nguồn vốn không kỳ hạn và kỳ hạn

dưới 1 năm) và nguồn vốn huy động trung,dài hạn là những khoản tiền có kỳ hạn từ

1 năm trở nên. Trước tiên ta xem xét các thống kê đặc trưng của nguồn vốn huy

động, nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn trung, dài hạn.

NV: nguồn vốn huy động của ngân hàng

NV1: nguồn vốn huy động ngắn hạn của ngân hàng



Nguyễn Thị Trang



44



Lớp: Toán Kinh tế 48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÂN TÍCH CHUỖI VỐN HUY ĐỘNG BẰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×