Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC THUỐC

BẢNG PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC THUỐC

Tải bản đầy đủ - 0trang

5. BẢNG PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC THUỐC



CẶP TƯƠNG TÁC



MỨC ĐỘ



THỜI GIAN KHỞI



PHÂN TÍCH



XỬ TRÍ



PHÁT



Furosemide + Enalapril



Furosemide + Paracetamol



3 [3]



5 [3]



Chậm [3]



Chậm [3]



Nguy cơ tụt huyết áp, suy thận [2]; giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu vì



Theo dõi lượng nước và trọng lượng cơ thể khi bắt



Enalapril ức chế angiotensin II [3]



đầu phối hợp thuốc [3]; giám sát chặt chẽ [2]



Parcetamol có thể làm giảm bài xuất prostagladin niệu và giảm hoạt động



Không cần chú ý [1]



của renin huyết tương



Spironolacton + Enalapril



1 [3]



Chậm [3]



Nguy cơ tăng Kali huyết [2] [3]



Theo dõi chức năng thận, hiệu chỉnh liều nếu cần thiết

[3]



Spironolacton + Calcium carbonate



Khơng có ý nghĩa [2]



 



Spironolacton làm giảm nồng đồ Calcium carbonat bằng cách tăng mức



 



lọc cầu thận [2]



Spironolactone + Methylprednisolone



 



 



Spironolacton làm tăng tác dụng của methylprednisolone [2]



Giám sát chặt chẽ [2]



Enalapril + Calcium carbonate



 



 



Làm giảm hấp thu Enalapril [2]



Giám sát chặt chẽ [2]



www.themegallery.com



IV. BÀN LUẬN





Điều trị Viêm Phổi







Sử dụng ceftazidim:



BN được chuyển viện từ tuyến dưới, đã được điều trị KS, chưa có xét nghiệm tìm VK gây bệnh => Dùng KS phổ rộng, dùng theo

kinh nghiệm lâm sàng, yếu tố dịch tễ, độ nhạy cảm của VK do chương trình giám sát tính kháng thuốc ở Việt Nam (ASTS) hoặc

do phòng xét nghiệm vi sinh của BV công bố, mức độ nặng của bệnh: Chọn C3G hợp lý vì:









Phổ tác dụng: Vi khuẩn Gr(-) ưa khí P. aeruginosa, E.coli. S. aureus nhạy cảm vừa phải với ceftazidim

Ceftazidime khơng có tác dụng với S.Aureus kháng methicilin







Mặt #: ks này có tác dụng tốt trên P.aeruginosa - VK dễ gây viêm phổi mắc phải tại bv.







Dịch tễ BV BM. Bác sĩ sử dụng theo kinh nghiệm.







Tuy nhiên có thể sử dụng thay thế bằng 1 kháng sinh C3G khác như: cefoperazon, cefotaxim, cefixim…



www.themegallery.com



IV. BÀN LUẬN



Sử dụng Fosmycin:

• Ức chế giai đoạn đầu của sự sinh sản tổng hợp peptid-polisaccharid thành TB.

• Phổ tác dụng bao phủ cả Gr(-), Gr(+), đặc biệt có P. aeruginosa, S. aureus kháng

thuốc (chủng VK gây VP nặng)







Bắt đầu sử dụng ngày 29/3 là ngày có CĐ xác định bệnh Viêm phổi áp xe

hóa/Hội chứng thận hư



=>SD Ceftazidim phối hợp với KS nội bào giúp tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh VP

nặng, khắc phục nhược điểm của ceftazidim đối với P. aeruginosa, S.Aureus.







Bệnh nhân có mắc kèm HCTH, thuốc thải trừ qua thận ở dạng còn hoạt tính vì

vậy cần hiệu chỉnh liều cho phù hợp, ngoài ra cũng cần phải hiệu chỉnh liều do

chế phẩm có chứa Na và BN có phù, cần đào thải muối nước, hạn chế cung cấp

Na.



www.themegallery.com



IV. BÀN LUẬN





Sử dụng levofloxacin







Levofloxacin tác dụng tốt trên các vk gây viêm phổi khơng điển hình: C.pneumoniae, L.pneumophilia, M.pneunoniae.







=> sử dụng kết hợp 2 kháng sinh này sẽ bao được toàn bộ các VK gây viêm phổi thường gặp







Khơng sử dụng levo ngày đầu tiên vì nó gây âm tính giả đối với vi khuẩn Lao => khó khăn trong việc chẩn đốn viêm phổi do lao.







Bắt đầu sử dụng ngày 2/4 là ngày có chẩn đốn xác định Tổn thương phổi rộng/theo dõi áp xe hóa/hội chứng thận hư. Như vậy việc sử dụng 2

kháng sinh trên trong thời gian đầu vẫn chưa có hiệu quả rõ rệt, tổn thương phổi lan rộng ->phối hợp thêm KS diệt khuẩn theo cơ chế khác, tác

động vào AND vi khuẩn kết hợp với 2 KS trước tác động vào quá trình tổng hợp thành TB.







Lưu ý liều vì thải trừ qua thận, kéo dài tgian tác dụng của thuốc.







Sử dụng Mucosolvan 30mg (Ambroxol):







BN có hiện tượng ho đờm: Mucosolvan có tác dụng làm lỗng đờm giúp BN dễ khạc đờm, lấy đờm để soi.



www.themegallery.com



IV. BÀN LUẬN



Điều trị Hội Chứng Thận Hư:

Điều trị dùng thuốc:

Sử dụng Medrol 16 mg:

• BN đã, đang điều trị HCTH từ tuyến dưới bằng Medrol 16mg.

• XN sinh hóa khi vào viện cho kết quả Protein toàn phần giảm, Albumin giảm

->Tiếp tục duy trì điều trị HCTH bằng GC

Chú ý: do dùng GC nên BN có nguy cơ giảm K+ máu => bổ sung K+ cho BN.

Trong quá trình điều trị ko thấy bác sĩ kê đơn. Nên thêm thuốc bổ sung K+ vào

đơn.



www.themegallery.com



IV. BÀN LUẬN





Sử dụng Furosemid và Verospiron:







Furosemid lợi tiểu nhanh,mạnh, thời gian tác dụng ngắn. Dùng để giảm ngay triệu chứng phù, thiểu niệu của bệnh nhân ngày 27/3, đến 28/3 BN

đái trở lại bình thường nên có chỉ định dừng thuốc ngày 29/3.







Để ổn định lượng tiểu, BN được kê trở lại nhưng giảm liều ½



+

+

+

Tuy nhiên: Furosemid là thuốc lợi tiểu giảm K máu. BN đang dùng GC ( tăng bài xuất K máu) => K máu giảm => sử dụng thêm

Verospiron nhằm:







Verospiron ( spironolacton) là thuốc lợi tiểu yếu, BN đang phù, thiểu niệu, cần giảm nhanh triệu chứng nên ko thể dùng đơn độc Verospiron.







Mặt khác đây là thuốc lợi tiểu giữ K để Giảm thải K khi dùng GC và Furosemid. Tránh dẫn đến tình trạng hạ K máu quá mức => rối loạn nhịp

tim.







Khi BN tiểu nhiều, giảm phù, lượng nước tiểu trở về bình thường => ngừng thuốc ( ngày 29/03: nước tiểu 1.7 l/ngày).







Khơng dùng thuốc lợi tiểu ngay từ ngày vào viện vì chưa xác định được nguyên nhân gây bí tiểu và phải ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu trước 3

ngày khi sử dụng Renitec



www.themegallery.com



IV. BÀN LUẬN



Sử dụng Human albumin 20%:

• Dùng từ 23/3 – 3/4 vì lúc này xét nghiệm sinh hóa cho thấy Albumin giảm thấp

15.2 g/l (bthg 34-48g/l) sẽ gây biến chứng đối với cơ thể.







Trong q trình theo dõi dùng Human albumin thấy Albumin huyết tăng dần lên

30.5 g/l (xét nghiệm sinh hóa ngày 2/4) nên dừng cung cấp.



Sử dụng Briozcal (Calcium carbonat, cholecalciferol):

• BN có sử dụng GC kéo dài, nguy cơ mất Ca xương do tăng hòa tan Ca từ xương,

tăng đào thải Ca qua thận, giảm hấp thu Ca, giảm huy động Ca từ máu vào

xương.







-> Dùng để khắc phục tác dụng phụ gây xốp xương, loãng xương, chậm lớn của

GC.



www.themegallery.com



IV. BÀN LUẬN



Sử dụng Nexium 40mg (Esomeprazol)

• Bệnh nhân có sử dụng GC kéo dài nên nguy cơ gây loét dạ dày, chảy máu dd cao,

cần phải dự phòng bằng PPI. Vì:







GC dùng đường uống, theo lý thuyết nên dùng dự phòng loét dd, xuất huyết dd

với antacid, tuy nhiên khơng được dùng đồng thời vì sẽ làm giảm tác dụng của

GC, vì vậy để đạt hiệu quả điều trị, để BN dễ tuân thủ nên thay antacid bằng PPI.



Sử dụng Renitec 5mg (Enalapril):

• Tăng thải Na+ , giữ K+ .

• Tăng tuần hồn thận => tăng sức lọc cầu thận.

• Cải thiện chức năng thận.



www.themegallery.com



IV. BÀN LUẬN









Điều trị khơng dùng thuốc:

Chế độ ăn: cơm ăn 3 bữa, ăn nhạt , Chế độ ăn này giúp cho bệnh nhân bù lại

lượng protein bị mất và giảm lượng Na



+



đưa vào cơ thể để tránh phù trở nên



nặng hơn.







Tăng cường vận động: để tăng cường phản ứng tạo xương -> chống loãng xương

do sử dụng GC kéo dài.



www.themegallery.com



IV. BÀN LUẬN





Điều trị 1 số triệu chứng:







Uống Paracetamol 500mg:







0

BN bị sốt (39-40 C).







BN bị đau ngực phải nhiều.







Sử dụng Transamin 250mg (tranexamic acid):







Kháng plasmin, kháng tiêu fibrin, ức chế quá trình sản xuất kinin và peptid gây viêm. Tác dụng cầm máu, chống viêm, dị ứng.







Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị chảy máu trường hợp đái máu. ho ra máu..







Dùng thời gian đầu do BN nhập viện trong tình trạng ho ra máu 10ml, cần cầm máu.







Khối hồng cầu 500 ml :







BN mệt mỏi nhiều, da và niêm mạc nhợt => biểu hiện của thiếu máu







Bổ sung khối HC để điều trị thiếu máu.



www.themegallery.com



ĐỀ XUẤT



 Uống bổ sung Kali.

Sử dụng khí dung NaCl nếu BN khó khạc đờm.

Kiểm soát chặt lượng Na đưa vào cơ thể.

Tăng cường vận động.



www.themegallery.com



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG PHÂN TÍCH TƯƠNG TÁC THUỐC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×