Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b.  Đặc điểm khí hậu

b.  Đặc điểm khí hậu

Tải bản đầy đủ - 0trang

19



-



Khu cơng trình phụ: Khu vực nghỉ ngơi, nhà kho, nhà vệ sinh.

Khu chăn ni: Là khoảng diện tích còn lại

Bảng : Bảng chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng (ĐVT: 1.000đ)



STT



STT

1



Hạng mục xây dựng

Nhà ấp trứng



ĐVT Diện tích

30

m2



Thành tiền

4.500



2



Khu cơng trình phụ



m2



90



13.500



3



Khu chăn ni



m2



300



45.000



4



Tổng



63.000



Nội dung cơng việc



1



Xây dựng chuồng trại



2

3



Tuyển chọn chuẩn bị giống sản xuất

Nuôi lớn chim cút



4

5

6



Chào bán và khảo sát

Nhận đặt hàng

Đánh giá



5/2018

X



Lịch trình thực hiện dự án.



Tháng/năm

6/2018

7/2018

X

X

X



20



10m

Khu cơng trình



4m

20



phụ



m

20 m



42m



Nhà ấp trứng



Ch



Ch



Ch



Chu



Chu



ồn



uồ



uồn



ồng



ồng



g



ng



g



ni



n



nu



nu



n



ơi



ơi



i

Khu chăn ni



i



21



CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG CỦA DỰ ÁN

4.1.



Loại hình tổ chức

Loại hình tổ chức ở đây là doanh nghiệp tư nhân. Sử dụng lao động thuê ngoài.

Bảng 4.1 Bảng chi phí nhân cơng theo tháng.

ĐVT: Triệu đồng



STT



Nhân viên



1.



Quản lý, bán hàng



Số

lượng

1



2.



Nhân viên chăm sóc



3



Kỹ thuật viên



4.



Tổng



Mức lương theo tháng Mức lương theo năm

3.500



42.000



2



3.200



76.800



1



4.500



54.000

172.800



22



CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

5.1.



Dự tính tổng mức đầu tư

Bảng 5.1: Tổng chi phí đầu tư ban đầu của dự án

STT



Chỉ tiêu



Gía trị



1



Xây dựng cơ bản( Đầu tư TSCĐ)



63.000



2



Máy móc thiết bị, cơng cụ dụng cụ( Đầu tư TSLĐ)



106.240



3



Vốn dự phòng



16.924



Tổng vốn đầu tư



186.164



Vốn đầu tư tài sản lưu động được thu hồi vào năm cuối dự án được ước tính thu

hồi còn 30% giá trị tài sản lưu động ban đầu.

5.2. Dự tính chi phí hoạt động thường xuyên.



Bảng 5.2 Tổng chi phí hoạt động thường xuyên của dự án.

ĐVT: 1000đ

Chí phí hoạt động thường xuyên



23



STT

1



Chỉ tiêu

Chi phí nguyên liệu

Chi phí điện, nhiên



Năm 1

545.400



Năm 2

602.000



Năm 3

631.600



Năm 4

661.200



Năm 5

693.200



2

3

4

Tổng



liệu,..

Chi phí nhân cơng

Thuế mơn bài



42.000

172.800

1.000

761.200



44.400

177.600

1.000

825.000



46.800

182.400

1,000

861.800



49.200

187.200

1,000

898.600



51.600

192.000

1,000

937.800



.

5.3.



Khấu hao tài sản cố định.

TSCĐ khấu hao theo phương pháp đường thẳng, dự án thanh lý vào đầu năm

Bảng 5.3 Bảng khấu hao tài sản cố định.

ĐVT: 1000đ



Bảng khấu hao TSCĐ

Chỉ tiêu

Nhà xưởng

Lồng, thùng



Giá trị

63.000



Tuổi thọ

5



KH năm

12.600



đựng trứng

Tổng



60.000



5



12.000

24.600



Vì dòng đời dự án chỉ có 5 năm nên giá trị tài sản cố định không khấu hao hết sẽ

được thu hồi vào cuối năm cuối dự án.



24



5.4.



Doanh thu hoạt động thường xuyên

ĐVT:đồng

Doanh thu dự kiến

Năm

1



Phân loại

Bình

thường

Trứng

Cút lộn



Đơn giá



Sản lượng tiêu thụ



Doanh thu



4.000đ/chục



500.000 trứng



200.000.000



7.500đ/chục



820.000 trứng



615.000.000



Loại 1



8.000đ/1 con



4.600con



36.800.000



Loại 2



7.000đ/1con



1.400 con



9.800.000



Thịt



Tổng

Trứng

2

Thịt



Bình

thường

Cút lộn

Loại 1

Loại 2



861.600.000

4.500đ/chục



550.000 trứng



247.500.000



8.000đ/chục

8.500đ/con

7.500đ/con



876.200 trứng

6.000 con

3.000 con



5.000đ/chục



700.000 trứng



700.960.000

51.000.000

22.500.000

1.021.960.000

658.750.000



8.500đ/chục



775.000 trứng



Tổng

Trứng

3



Loại 1

Thịt



Trứng

4

Thịt



5



Bình

thường

Cút lộn



Loại 2

Tổng

Bình

thường

Cút lộn

Loại 1



Loại 2

Tổng

Bình

thường

Trứng

Cút lộn

Thịt

Loại 1



9.000đ/con



658.750.000

45.000.000



8.000đ/con



5.000 con

2.000 con



5.500đ/chục



700.000 trứng



385.000.000



9.000đ/chục

9.500đ/con



806.000 trứng

6.000con



725.400.000

57.000.000



8.500đ/con



3.000 con



25.500.000

1.192.900.000



5.500đ/ chục



600.000 trứng



330.000.000



9.500đ/chục

10.000đ/con



804.000 trứng

7.000con



763.800.000

70.000.000



16.000.000

1.069.750.000



25



Loại 2



9.000đ/con



2.000con



18.000.000



Tổng



5.5.



1.181.8000.000



Bảng kết quả kinh doanh.

ĐVT:1000đ



Bảng kết quả kinh doanh

Chỉ

Stt

tiêu

Năm 1

Doanh

1

thu

861.800

Chi

2

phí

761.200

Lợi

3 nhuận 100.400

4



5



Thuế

TNDN

Lợi

nhuận

sau

thuế



Năm 2



Năm 3



Năm 4



Năm 5



1.021.960



1.069.750



1.192.900



1.181.800



825.000



861.800



898.600



937.800



196.960



207.950



294.300



244.000



15.060



29.544



31.192,5



44.145



36.600



85.340



167.416



176.757,5 250.155



207.400



26



5.6. Dòng tiền



ĐVT: Đồng

Bảng dòng tiền của dự án

ST

T

1

2

3

4

5



6



7

8

9

10

11

12

12

13



Nội dung

Năm 0

Năm 1

Đầu tư TSCĐ

(63.000)

Đầu tư TSLĐ

(106.240)

Vốn dự phòng

(16.924)

Doanh thu

861.600

Chi phí

785.800

Chi

phí

HĐTX

761.200

Chi phí KH

24.600

Lợi nhuận khác

0

Thu

nhập

khác

0

Chi phí khác

0

EBIT

75.800

EBIT(1-t)

64.430

Thu hồi TSCĐ

Thu hồi TSLĐ

Dòng tiền vào

dự án

861.600

Dòng tiền ra dự (186.164)

án

(797.170)

Dòng tiền ròng

của dự án

186.164

64.430

CF

-169.240

89.030



Năm 2



Năm 3



Năm 4



1.021.960



1.069.750



1.192.900



1.181



849.600



886.400



923.200



962.4



825.000

24.600

0



861.800

24.600

0



898.600

24.600

0



937.8

24.6

0



0

0

172.360

146.506



0

0

183.350

155.847,5



0

0

269.700

229.245



0

0

219.4

186.4

0

31.8



1.021.960



1.069.750



1.192.900



1.213



(875.454)



(913.902,5

)



(963.655)



(995.3



146.506

171.106



155.847,5

180.447,5



229.245

253.845



186.4

242.9



CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ ,XÃ HỘI VÀ MƠI TRƯỜNG



Năm



27



6.1



Đánh giá hiệu quả kinh tế:

Vì r được chọn cố định trong khoản thời gian dài, với lãi suất hiện nay thì khơng



thể chọn r bằng lãi suất hiện nay được, vì có yếu tố lạm phát và hiện nay tình hình kinh

tế còn khó khăn vậy ta chọn

r=15%, đảm bảo an tồn về mặt tài chính:

Theo tính tốn trên bảng ta có:

NPV= 601.324.792 đ >0, dự án khả thi.

IRR=80,47% >15% dự án khả thi.

6.2.



Đánh giá hiêu quả xã hội:

Không như những ngành khác, ngành nuôi chim cút là ngành thuộc nông nghiệp



mang lại hiệu quả kinh tế cao, khơng tạo ra khói bụi, khơng dùng máy móc nhiều gây

tiêu tốn nhiên liệu mà chủ yếu dùng nhân cơng là chính.

Thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển:

o



Địa điểm được nhóm lựa chọn đầu tư là một vùng nơng thơn nghèo, vì vậy lợi ích mà



o



dự án mang lại có ý nghĩa rất lớn cho địa phương.

Giải quyết công ăn việc làm cho số lượng lớn lao động địa phương, tận dụng tận dụng

được thời gian rãnh rỗi của lao động nông thôn, tăng thu nhập cho người lao động,



o

o



nâng cao mức sống người dân( khi khi dự án được mở rộng với quy mô lớn).

Tận dụng và nâng cao đất nghèo ở địa phương.

Làm thay đổi bộ mặt kinh tế ở địa phương, tạo đà cho phát triển nghề nuôi chim cút ở

địa phương.

o



Nâng cấp tăng cường cho cơ sở ở địa phương.

Tác động đến nền kinh tế



o

o

o



Làm tăng tiết kiệm,tăng thu ngoại tệ.

Đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước.

Góp phần làm phong phú cho ngành nuôi chim cút.

o Đặt biệt là hạn chế xuất khẩu nguyên liệu và giảm nhập khẩu chim cút vào Việt Nam.

Tác động đến ngành khác



o



Ngành dịch vụ, du lịch.



28



o

o



Tham quan trại ni chim cút, học hỏi mơ hình

Phát triển ẩm thực.



6.3.



Đánh giá tác động đến mơi trường

Lợi ích:



Bảo tồn phát triển một lồi chim q.

o Trong việc ni chim cút các chất thải được dùng để làm phân bón rất tốt cho cây trồng

o



o



và dễ dàng xử lý.

Nước ta có tỷ trọng ngành nơng nghiệp tương đối phát triển đặc biệt là lúa, ngơ, mì...

góp phần giải quyết và cung cấp nguyên liệu cho chim cút.



CHƯƠNG VII: CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP KHI NUÔI CHIM CÚT

VÀ CÁC GIẢI QUYẾT.

Chim cút (cút) ít mắc bệnh hơn gà và bệnh với mức độ nhẹ hơn. Tuy nhiên, do

nuôi thâm canh và điều kiện thời tiết ngày càng khắc nghiệt… nên bệnh cút ngày càng

nhiều và phức tạp hơn sau đây là một số bệnh thường gặp và cách phòng chống.

7.1.



Bệnh Thương hàn

Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Salmonellosis gây ra.

a. Triệu chứng: tỷ lệ trứng giảm từ 10-30%, ăn giảm, ủ rũ, phân lỗng và trắng,



chết. Trứng cút bệnh có dính máu, trứng nhọn và mềm. Cút con thấy phân chảy có màu

trắng, đứng ủ rũ, mắt lim dim, khơ chân xù lơng, xã cánh và chết.



29



b. Bệnh tích: Gan sẫm màu có lấm tấm xuất huyết trong những ngày đầu, sau

hoại tử trắng như đinh ghim. Mật sựng to. Ruột tụ máu và xuất huyết. Nếu kéo đài có

hoại tử viêm loét từng đám. Buồng trứng bị teo và tích máu.

c. Phòng bệnh:

- Chloramphenicol 250 mg/lít nước uống.

- Teramycin 250 mg/lít nước uống hoặc Neotesol.

Nghiền nhỏ 2 viên thuốc trên pha chung trong 1lít nước cho uống liên tục 4

ngày (nếu nước và thuốc hết tới đâu thì pha bổ sung tới đó) sau nghỉ 3 ngày sử dụng 6

tuần liền đối với cút thịt. Còn cút để dùng liên tục trong thời gian đẻ, nhưng mỗi tuần

chỉ dùng thuốc phòng 3 ngày, nghỉ 4 ngày.

Ngồi ra, có thể sử dụng một trong các loại thuốc sau:





Neotesol 2,5g/1 lít nước uống (1/2 muỗng cà phê)







Amfuridon 6g/lít nước uống







Neo-Terramycin 500mg/ lít nước uống







Chlotetrasol 2,5 mg/ 1lít nước.







T.T.S. 2,5 kg/1 lít nước uống.

Liệu trình cũng pha nước uống như trên.

d. Trị bệnh: Dùng 1 trong những loại kháng sinh trên nhưng liều tăng gấp đơi



và liệu trình điều trị 5 –7 ngày mới ngưng.

7.2.



Bệnh thiếu Vitamin E

Có tác dụng kích thích tăng trưởng, đẻ nhiều, tăng tỷ lệ đậu thai, chống bệnh



ngoẹo đầu do nhũn não.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b.  Đặc điểm khí hậu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×