Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

II. Phương pháp nghiên cứu

1. Thiết kế nghiên cứu

1.1. Mục tiêu 1

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang, sử dụng phép phân

tích định lượng dựa trên liều DDD/100 ngày nằm viện.

Liều xác định trong ngày (DDD - Defined Dose Daily) là liều trung bình duy trì hàng ngày

với chỉ định chính của một thuốc.

Tính tốn KS sử dụng theo liều xác định hàng ngày (DDD)

Là phương pháp được thừa nhận rộng rãi nhất. Phương pháp này được thông qua bởi

TCYTTG (WHO) từ những năm 1970 trước với mục đích chuẩn hóa những nghiên cứu

về sử dụng thuốc giữa các quốc gia khác nhau. DDD là viết tắt của Defined Daily Dose, là

liều trung bình duy trì giả định mỗi ngày cho một thuốc với chỉ định chính dành cho người

lớn.

Liều DDD thường dựa trên liều của từng phác đồ điều trị, thường dùng trong điều trị

nhiều hơn là trong dự phòng.Nếu một thuốc được dùng với nhiều chỉ định khác nhau, DDD

có thể được tính cho mỗi chỉ định.Tính DDD chỉ dành được cho những thuốc đã có mã

ATC và được định kỳ đánh giá lại.

DDD là một công cụ thuận lợi để so sánh lượng tiêu thụ thuốc giữa các khoảng thời

gian khác nhau hoặc giữa các đơn vị, vùng miền khác nhau. DDD có thể được áp dụng để

tính lượng tiêu thụ thuốc trong bất kỳ một khoảng thời gian nào. Mặc dù vậy, phương pháp

DDD cũng có những hạn chế như: liều DDD khơng có ý nghĩa đối với sử dụng thuốc ở trẻ

em và hiện cũng khơng có một liều DDD nào được xác định cho bệnh nhân có suy giảm

chức năng thận.

Thơng thường, liều DDD ít thay đổi, tuy nhiên đối với KS, vẫn có một số trường

hợp DDD thay đổi theo thời gian, điều này gây khó khăn cho việc đánh giá xu hướng sử

dụng KS.

Khi tính tốn sử dụng KS trong bệnh viện, người ta thường sử dụng cơng thức tính

10



DDD/100 ngày nằmviện:

DDD/100 ngàynằmviện=



Tổng số gram sử dụng * 100

DDD * Số ngày nằm viện



1.2. Mục tiêu 2

Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang, sử dụng phép phân

tích định lượng.

2. Nội dung nghiên cứu

2.1. Mục tiêu 1

Tổng hợp các dữ liệu về tình hình sử dụng KS tại Bệnh viện đa khoa thành phố Điện

Biên Phủ năm 2017 với mục đích:

- Mơ tả xu hướng sử dụng KS tại BV năm 2017, xác định nhóm KS được sử dụng nhiều

nhất trong giai đoạn này, nhóm KS này sẽ được lựa chọn để đánh giá sử dụng theo nội

dung nghiên cứu trong mục tiêu 2 của đề tài.

- Nhận diện nhóm KS sử dụng phổ biến tại các khoa phòng điều trị tại BV trong năm 2017.

2.2. Mục tiêu 2

- Khảo sát đặc điểm sử dụng của nhóm KS trong mẫu nghiên cứu.

- Đánh giá tính phù hợp của việc sử dụng của nhóm KS dựa trên bộ tiêu chuẩn xây dựng

(theo nhóm KS được sử dụng nhiều nhất).

3. Thu thập số liệu

3.1. Mục tiêu 1

Số liệu lưu trữ về sử dụng KS tại hồ sơ bệnh án, phần mềm Quản lý bệnh viện –

Bệnh viện đa khoa thành phố Điện Biên Phủ trong năm 2017 cung cấp các thông tin liên

quan đến:

- Số lượng KS sử dụng trong BV từ 01/1/2017 đến 31/12/2017.

- Tổng số ngày nằm viện của bệnh nhân tại BV từ 01/1/2017 đến 31/12/2017.

- Số lượng KS sử dụng tại khoa phòng điều trị từ 01/1/2017 đến 31/12/2017.

3.2. Mục tiêu 2

- Hồ sơ bệnh án nội trú năm 2017 lưu tại kho lưu trữ bệnh án, phòng kế hoạch tổng

hợp – BV đa khoa thành phố Điện Biên Phủ đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Có sử dụng KS

11



+ Thời gian sử dụng KS≥ 3 ngày.

4. Mẫu nghiên cứu

4.1. Mục tiêu 1

- Báo cáo công tác khám chữa bệnh năm 2017

- Các báo cáo thống kê sử dụng thuốc năm 2017

4.2. Mục tiêu 2



4.2.1. Cỡ mẫu

Được tính theo cơng thức:

pq

2



n = Z (1- α/2/) x



e2

Trong đó:

n : Là cỡ mẫu nghiên cứu

Z : Là độ tin cậy lấy ở ngưỡng α= 0,05 (Z=1,96)2

p : Là tỉ lệ ước tính số BA có sử dụng KS, và thời gian sử dụng KS≥ 3 ngày

q : q=1- p

Nghiên cứu thử để tính p : Lựa chọn ngẫu nhiên 100 BA để nghiên cứu

Bảng : Kết quả nghiên cứu thử

ST

T



Thông tin BA



Số lượng BA



Tỉ lệ



1



Có sử dụng KS, thời gian sử dụng

KS≥ 3 ngày



76



76%



2



Không sử dụng KS, hoặc thời gian sử

dụng KS≤ 3 ngày



24



24%



Tổng



100



100



Lấy p=0,8

Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn p của tỷ lệ này đại diện cho các biến số nghiên

cứu khác.

e : Là khoảng sai lệch mong muốn giữa mẫu nghiên cứu và quần thể , chọn e = 0,05

Ta có:

12



n = 1,962 x = 246

Do BA có sử dụng KS năm 2017 là con số xác định, áp dụng công thức hiệu chỉnh

cỡ mẫu cho quần thể hữa hạn:



ni =

ni : Là cỡ mẫu tối thiểu cần lấy

N : Kích thước quần thể (tổng số BA có sử dụng KS của các khoa được lựa chọn,

N=3702)



ni = = 230

4.2.2. Tiến hành chọn mẫu

Số BA có sử dụng KS của các khoa được lựa chọn thỏa mãn tiêu chuẩn là 3701 BA

Ta có n1 = 230, tính khoảng cách lấy mẫu k :

k = = = 16

Từ BA lấy ngẫu nhiên đầu tiên, lấy khoảng cách k cho đủ 230 BA

III. Xử lý dữ liệu

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm ABC calculator và Micosoft Excel 2010.

IV. Các chỉ tiêu khảo sát

1. Mục tiêu 1

Tổng DDD/100 ngày nằm viện đối với mỗi nhóm KS.

2. Mục tiêu 2

Dữ liệu được phân tích dựa trên các chỉ tiêu sau:

- Đặc điểm mẫu nghiên cứu:

+ Tuổi, giới

+ Chẩn đoán

+ Bệnh mắc kèm

+ Thời gian điều trị trung bình

+ Kết quả điều trị

+ Đặc điểm chức năng thận của bệnh nhân

+ Lý do sử dụng KS

+ Thời gian điều trị KS theo lý do sử dụng

13



- Đánh giá sử dụng KS:

+ Đánh giá phù hợp về chỉ định

+ Đánh giá phù hợp về chế độ liều

+ Đánh giá về hiệu quả điều trị

+ Các ADE ghi nhận được.

Để đánh giá sử dụng, chúng tôi sẽ tiến hành xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá sử

dụng KS (theo nhóm KS được sử dụng nhiều nhất).

Cách thức đánh giá:

- Chỉ định: đánh giá “phù hợp”, “phù hợp một phần”, “ không phù hợp” hoặc “

không rõ”.

- Chế độ liều: “phù hợp khuyến cáo”, “cao hơn khuyến cáo” hoặc “thấp hơn khuyến

cáo”.

- Giám sát các ADE: “có” hoặc “khơng”.

- Hiệu quả: “đạt”, “khơng đạt” hoặc “khơng rõ”.



CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ

I. KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI BỆNH

VIỆN NĂM 2017

1. Tình hình sử dụng kháng sinh tại bệnh viện năm 2017

Chúng tôi tiến hành phân loại các KS sử dụng tại bệnh viện theo nhóm dựa trên hệ

thống phân loại ATC (có danh mục thuốc kèm theo) và khảo sát DDD/100 ngày nằm viện

của các nhóm trong tồn bệnh viện, kết quả thu được như sau

Bảng 3.1: Số liệu sử dụng KS trong tồn trung tâm

STT



Nhóm kháng sinh



1



Penicilin phổ rộng



2



Penicilin kết hợp với chất ức chế beta

lactamase



3



Penicilin kháng beta lactamase



Số DDD tiêu thụ



14



DDD/100 ngày nằm

viện



4



C1G + C2G



5



C3G + C4G



6



Carbapenem



7



Macrolid



8



Aminoglycosid



9



Glycopeptid



10



Lincosamid



11



Fluoroquinolon



12



Sulfonamid/ Trimethoprim



13



Dẫn chất 5- nitroimidazol



14



Polymyxin



15



KS khác



Nhận xét:

2. Tình hình sử dụng kháng sinh tại các khoa

Chúng tơi cũng tiến hành khảo sát nhóm KS và KS được sử dụng nhiều nhất tại mỗi

khoa.

Bảng 3.2: KS và nhóm KS sử dụng nhiều nhất tại mỗi khoa

Khoa

TT



1



Khám bệnh



2



Nhi - Hồi sức cấp cứu

– chống độc



3



Nội tổng hợp – Y học

cổ truyền



4



Ngoại – Chuyên khoa



5



Sản



6



Truyền nhiễm



Nhóm KS sử dụng

nhiều nhất



Nhận xét:

15



%



KS sử dụng nhiều nhất



%



Trong đó %: Là tỷ lệ % của KS/nhóm KS sử dụng nhiều nhất so với tổng lượng KS

sử dụng trong toàn khoa.

II. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG KHÁNG SINH

1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

1.1. Đặc điểm về tuổi, giới

Bảng 3.3: Phân loại bệnh nhân theo độ tuổi và giới tính

Giới

Nam



Độ tuổi

Số BN



Tổng



Nữ

%



Số BN



%



Số BN



%



1 - 12

12 - 18

18 - 60

≥ 60

Tổng



Nhận xét:

1.2. Phân loại bệnh nhân theo chẩn đoán vào viện

Chúng tôi tiến hành phân loại bệnh nhân theo chẩn đoán vào viện theo Phân loại

bệnh tật quốc tế ICD, kết quả thu được như sau:

Bảng 3.4: Phân loại bệnh nhân theo chẩn đốn vào viện

STT





ICD



Nhóm bệnh lý



Số BN



1



C-D



Bướu tân sinh



2

3



D

G



Máu, cơ quan tạo máu

Thần kinh



4



I



Bệnh Hệ tuần hoàn



5

6



J

K



Bệnh hệ hơ hấp

Bệnh hệ tiêu hóa



7

8



L

M



Da, mơ dưới da

Cơ xương khớp và mô liên kết



9

10



N

S-T



Sinh dục và tiết niệu

Chấn thương

Tổng



Nhận xét:



1.3. Đặc điểm bệnh mắc kèm

16



%



Bảng 3.5: Đặc điểm bệnh mắc kèm của mẫu nghiên cứu

Số lượng bệnh nhân



%



Có bệnh mắc kèm

Khơng có bệnh mắc kèm

Tổng



Nhận xét:



1.4. Thời gian điều trị trung bình

Bảng 3.6: Thời gian điều trị trung bình của bệnh nhân

Số ngày ngắn nhất



Số ngày dài nhất



Số ngày điều trị

Số ngày điều trị trung bình

Tổng



Nhận xét:



1.5. Kết quả điều trị

Bảng 3.7: Kết quả điều trị của bệnh nhân

STT

1



Kết quả điều trị

Khỏi



2

3



Đỡ, giảm

Không thay đổi



4



Nặng hơn



5

6



Tử vong

Chuyển viện



Số lượng bệnh nhân



%



Tổng



Nhận xét:

1.6. Đặc điểm chức năng thận

Dựa vào chỉ sốcreatinin huyết thanh này, chúng tơi tính hệ số thanh thải creatinin

theo công thức MDRD và đánh giá chức năng thận dựa trên phân loại tương ứng.

Đơn vị tính độ thanh thải creatinin của công thức MDRD là ml/phút/1.73m2, tuy

nhiên, để tiện cho việc phân loại mức độ chức năng thận và hiệu chỉnh liều theo tài liệu

khuyến cáo, chúng tôi giả thiết rằng tất cả các bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên đều có diện tích

bề mặt cơ thể là 1,73m2 (là diện tích cơ thể ở người bình thường), do đó, chúng tơi sẽ chỉ

xét mức độ chức năng thận cho số…… trường hợp, xem đơn vị tính độ thanh thải creatinin

là ml/phút.

17



Nồng độ creatinin huyết thanh được lấy theo xét nghiệm đầu tiên, khi bệnh nhân

chưa sử dụng hoặc ngày đầu tiên sử dụng KS…….

Kết quả cụ thể thu được như sau:

Bảng 3.8: Chức năng thận của bệnh nhân theo độ thanh thải creatinin

ClCr (ml/phút/1.73m2)

>90

30 – 59



Số BN



%



60 – 89

51 - 59

30 - 50

15 – 29

<15



Không đánh giá được

Tổng



Nhận xét:

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận sử dụng các thuốc trong nhóm nghiên cứu phải

hiệu chỉnh liều khi hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 50 ml/phút. Do đó, sẽ có …..bệnh án

phải hiệu chỉnh liều.



2. Đặc điểm sử dụng kháng sinh

2.1. Lý do sử dụng kháng sinh

Chúng tôi phân loại bệnh án theo lý do sử dụng KS thành 3 nhóm:

- Có chấn đốn nhiễm khuẩn trước khi sử dụng KS khi bệnh án có ghi rõ nhiễm

khuẩn, viêm, hoại tử, áp xe, … trước khi sử dụng KS.

- Có dấu hiệu nhiếm khuẩn trước khi sử dụng KS nếu trước /tại ngày sử dụng KS:

WBC > 10 x109 và BC trung tính > 75%, hoặc có sốt > 380C.

- Các bệnh án còn lại được xếp vào nhóm Khơng có dấu hiệu nhiễm khuẩn.

Bảng 3.9: Phân loại bệnh án theo lý do sử dụng KS

STT



Lý do



Số lượng



1

2



Có chẩn đốn NK trước khi sử dụng

Khơng có chẩn đốn NK nhưng có dấu hiệuNK



3



Khơng có dấu hiệu NK

Tổng



Nhận xét:



2.2. Thời gian điều trị kháng sinh

18



Tỷ lệ



Bảng 3.10: Thời gian điều trị KS

T



Lý do



Số BN



T

1



Có chẩn đốn NK trước khi sử dụng



2



Khơng có chẩn đốn NK nhưng có dấu hiệu NK



3



Khơng có dấu hiệu NK



Khoảng



Trung bình



th.gian



(ngày)



Thời gian điều trị trung bình:



Nhận xét:



2.3. Danh mục các kháng sinh phối hợp

Bảng 3.11:Danh mụccác kháng sinh phối hợp

TT



Thuốc kết hợp



Số lần xuất hiện trong BA



%



1

2

3

4

…..

Tổng



Nhận xét:



2.4. Đánh giá về chế độ liều

Chúng tôi đánh giá chế độ liều dựa trên 2 nhóm bệnh nhân: Nhóm bệnh nhân sử dụng

liều thơng thường và nhóm bệnh nhân sử dụng liều hiệu chỉnh do chức năng thận suy giảm.

Chế độ liều được đánh giá qua 2 yếu tố: Liều dùng 24 giờ và khoảng cách đưa liều.

Liều khuyến cáo cụ thể được trình bày trong phụ lục 5 và phụ lục 6.

Kết quả đánh giá thể hiện qua 2 bảng:

Bảng 3.12: Đánh giá về liều dùng 24 giờ của nhóm KS đối với bệnh nhân không phải hiệu

chỉnh liều

Hoạt chất



Cao hơn khuyến cáo

Số BN



Thấp hơn khuyến cáo

%



19



Số BN



%



Tổng



Nhận xét:

Bảng 3.13: Đánh giá về liều dùng 24 giờ của nhóm KSđối với bệnh nhân có suy

giảm chức năng thận

Hoạt chất



Phù hợp khuyến cáo

Số BN

%



Cao hơn khuyến cáo

Số BN

%



Tổng



Nhận xét:



Bảng 3.14: Đánh giá về khoảng cách đưa liều

TT



Khoảng cách đưa liều

Ngắn hơn khuyến cáo

Dài hơn khuyến cáo



Hoạt chất



1



Tổng



Nhận xét:



2.5. Đánh giá hiệu quả điều trị

Bảng 3.15: Đánh giá hiệu quả điều trị các BA được chẩn đốn/ có dấu hiệu NK

TT

1

2

3



Đánh giá

Đạt



Số bệnh án



Khơng đạt

Khơng rõ

Tổng



Nhận xét:

20



%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×