Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Tải bản đầy đủ - 0trang

38



Do hai biến số S&Pper và S&Pexp cho thấy mối tương quan cao nên để đánh

giá chính xác tác động của từng biến và hạn chế hiện tượng đa cộng tuyến, học

viênsẽ lần lượt hồi quy mơ hình (1) với hai biến số này. Lần lượt sử dụng mơ hình

chỉ có biến lao động (S&Pper) và mơ hình có cả 2 biến lao động và chi tiêu cho

công nghệ (S&Pper và S&Pexp) nhằm so sánh xem có sự sai khác nào khơng. Ước

lượng mơ hình sử dụng sai số chuẩn mạnh (Robust standard errors) giúp kiểm soát

vấn đề tự tương quan và phương sai thay đổi (Stock & Watson, 2008; Petersen,

2009). Nhận thấy mơ hình thứ 2 với đủ 2 biến số đều có ý nghĩa thống kê nên học

viên chọn đó là mơ hình tối ưu làm cơ sở để phân tích kết quả. Kết quả thấy rằng tác

động lan tỏa của FDI chỉ có ý nghĩa thống kê tới số lượng bằng độc quyền kiểu

dáng công nghiệp và mơ hình tổng biến đầu ra khoa học cơng nghệ. Hay nói cách

khác, chưa chứng minh tác động thực nghiệm của hiệu ứng lan tỏa của FDI tới sự

thay đổi về số lượng bằng sáng chế và giải pháp hữu ích trong nước.Tác động lan

tỏa của FDI trong mơ hình đủ biến và bớt biến là không khác nhau.

5.2Hạn chế của nghiên cứu

Trong điều kiện hạn chế về thời gian nghiên cứu, khu vực nghiên cứu và

sựthiếu kinh nghiệm trong lần đầu nghiên cứu vấn đề này nên không tránh khỏi

mộtsố hạn chế sau :

Sử dụng số lượng bằng sở hữu công nghiệp cấp phép tại từng tỉnh tại mỗi

năm như một thước đo đầu ra R&D có một số hạn chế. Thứ nhất, có một số nhà

phát minh ở Việt Nam đã không chọnnộp đơn xin cấp bằng sáng chế cho đầu ra cho

R&D của họ. Thay vào đó, họ có thể giữ nó lại cho riêng mình như là bí mật kinh

doanh nhằm tránh những đối thủ cạnh tranh sử dụng các thông tin được tiết lộ từ

việc nộp đơn xin cấp bằng sở hữu công nghiệp.

Thứ hai, do hạn chế về số liệu thống kê nên mô hình kinh tế lượng trong bài

nghiên cứu này chưa tính đến tác động của các yếu tố vĩ mô như tỷ giá, lạm

phát,…đối với tác động lan tỏa của FDI tới thay đổi công nghệ của các doanh

nghiệp Việt Nam. (Phạm Thế Anh, 2017)



39



Thứ ba, tuy mơ hình FEM/REM có nhiều ưu điểm trong ước lượng dữ liệu

bảng, đặc biệt là trong các nghiên cứu thực nghiệm về lan tỏa công nghệ từ FDI,

song gặp hạn chế trong khắc phục toàn diện hiện tượng nội sinh. Do vậy, các nghiên

cứu kế tiếp có thể vận dụng thêm các phương pháp với biến cơng cụ như GMM hay

3SLS để kiểm sốt hiệu quả hơn khả năng xảy ra vấn đề nội sinh khi ước lượng mơ

hình. (Phạm Thế Anh, 2017)

Ngồi ra, do có hạn chế về số liệu thống kê khơng đầy đủ hoặc khơng có số

liệu liên quan, học viên loại trừ 7 tỉnh (gồm Ninh Bình, Tuyên Quang, Thái

Nguyên, Phú Thọ, Quảng Bình, Gia Lai, Cà Mau) ra bộ dữ liệu. Việc đánh giá tác

động của FDI đến thay đổi công nghệ của các tỉnh, thành phố Việt Nam rất phức

tạp, cần một dữliệu rất lớn trong nghiên cứu. Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu

có hạn, học viên chỉ thu thập 280 quan sát của 56 tỉnh, thành phố trong vòng 5 năm

có thể khơng đại diện được cho khu vực nghiên cứu, dođó ít nhiều ảnh hưởng đến

kết quả của bài nghiên cứu.

5.3. Hàm ý chính sách

5.3.1. Thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực theo chiều sâu

Nghiên cứu cho thấy cốt lõi để tạo ra sáng chế hay giải pháp hữu ích là vấn

đề về nhân lực, chất xám con người. Vì vậy, cần đổi mới và phát triển đào tạo

nguồn nhân lực theo hướng chuẩn hóa, cơng nghiệp hóa và hội nhập một cách tồn

diện. Chương trình đào tạo cần được đồng bộ hóa từ mục tiêu đến nội dung chương

trình, phương pháp đào tạo và phương pháp đánh giá kết quả đào tạo theo hướng

đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của thị trường. Chuẩn hóa các trình độ đào tạo và

sự liên thơng giữa các trình độ đào tạo khác nhau theo hướng tuân thủ những chuẩn

mực quốc tế. Đồng thời, cần có những khuyến khích hoạt động đào tạo tại doanh

nghiệp, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các hiệp

hội nghề vào trong quá trình đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả

nhất. (PGS., TS.Bùi Văn Huyền, 2018). Cần có nhiều sân chơi hấp dẫn và được

quảng bá rộng rãi để khuyến khích gia tăng các sáng chế, phát minh từ nhiều các



40



tầng lớp khác nhau vì việc tạo ra phát minh, sáng chế là không giới hạn giới tính, độ

tuổi. Ngồi ra chính phủ cần tạo điều kiện và cơ hội cho người lao động hoặc sinh

viên trong nước được tiếp xúc với môi trường đào tạo ngoài nước tại các quốc gia

phát triển nhằm học hỏi kinh nghiệm và kiến thức như các chương trình trao đổi

kiến thức tuy nhiên cũng cần có các biện pháp tránh trường hợp chảy máu chất xám

như thực tế hiện nay. Không những thế cần tạo ra cơ chế để khuyến khích các

doanh nghiệp và các tổ chức giáo dục đào tạo gắn kết với nhau để thu hẹp khoảng

cách kỹ năng của sinh viên mới ra trường, giúp đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển

dụng.

5.3.2. Tăng cường thu hút hút FDI vào khu vực miền Trung

Nghiên cứu này cũng cho thấy rằng việc thay đổi công nghệ từ FDI đến

doanh nghiệp trong nước giữa các khu vực địa lý là có sự khác nhau.Theo đó, mức

độ đổi mới cơng nghệ của các doanh nghiệp trong nước ở khu vực phía Bắc và

Trung thấp nhất trong cả ba vùng, đứng đầu vẫn là Nam Bộ với những tỉnh được

đầu tư rõ rệt trong cơng nghệ như Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu và TP. Hồ Chí

Minh. Kết quả này cho thấy tầm quan trọng của yếu tố địa lý đối với khả năng lan

tỏa cơng nghệ vì FDI có xu hướng chảy nhiều hơn vào các ngành công nghệ cao,

cơng nghệ xanh… chỉ có khả năng thực hiện ở các thành phố, trung tâm kinh tế lớn

như miền Nam và miền. Vì thế, các chính sách nhằm tăng cường thu hút hút FDI

vào khu vực miền Trung có thể làm tăng hiệu ứng lan tỏa công nghệ tại Việt Nam.

Ngồi ra, Chính phủ nước ta cần tăng cường nhận thức của các cơ quan hoạch định

chính sáchđể giúp các tỉnh miền Trung có cơ hội nhiều hơn trong việc đón nhận

dòng vốn FDI như bài học của các tỉnh như điển hình ở Bình Dương với tinh thần

tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư, Bình Dương đã chủ động xây dựng

các chương trình, nội dung xúc tiến, mời gọi đầu tư; luôn sâu sát, lắng nghe và kịp

thời giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án tạo

niềm tin cho các nhà đầu tư, “coi khó khăn vướng mắc của DN là khó khăn vướng

mắc của tỉnh”; tập trung nguồn lực đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng; chỉ đạo

quyết liệt việc thực hiện các giải pháp cải thiện mơi trường đầu tư, cải cách hành



41



chính thực hiện đề án nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Một minh chứng khác

cũng được tìm thấy ở Vĩnh Phúc là chính quyền tỉnh đã tạo mơi trường chính trị, xã

hội ổn định và tăng cường vai trò của chính quyền địa phương, cải thiện môi trường

pháp lý thuận lợi cho hoạt động đầu tưtrên cơ sở bảo đảm lợi ích quốc gia, hiệu quả

kinh tế, xã hội của địa phương, chấm dứt tình trạng thu hút FDI theo phong trào, bất

chấp chất lượng và hiệu quả, làm tốt công tác quy hoạch và tăng cường quản lý thực

hiện tốt quy hoạch, hình thành các danh mục, dự án gọi vốn FDI và tiến hành xúc

tiến đầu tư có địa chỉ theo lộ trình thích hợp, đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật

tạo thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngồi (Tạp chí Tài chính kỳ II tháng 12/2016).



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

Nguyễn Tấn Vinh (2017). Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các địa

phương và bài học cho Vĩnh Phúc.Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 01/2017

Nguyễn Trọng Hoài & Phạm Thế Anh (2016). Lan tỏa công nghệ từ FDI và

các nhân tố quyết định: Trường hợp các doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Phát triển

Kinh tế.

Phạm Thế Anh (2017). Phân Tích Tác Động Lan Tỏa Của Đầu Tư Trực Tiếp

Nước Ngoài Tại Việt Nam. Luận án Tiến sỹ. Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ

Chí Minh.

Tài liệu tiếng Anh

Ahmed, E. M. (2012). Are the FDI inflow spillover effects on Malaysia's

economic growth input driven?. Economic Modelling, 29(4), 1498-1504.

Aitken, B. J., & Harrison, A. E. (1999). Do domestic firms benefit from

direct



foreign



investment?



Evidence



from Venezuela. American economic



review, 89(3), 605-618.

Anwar, S., & Nguyen, L. P. (2010). Foreign direct investment and economic

growth in Vietnam. Asia Pacific business review, 16(1-2), 183-202.

Arora, A., Fosfuri, A., & Gambardella, A. (1996). Division of Labor and the

Transmission of Growth. CEPR Working Paper.

Arrow, K. (1962). Economic welfare and the allocation of resources for

invention. In The rate and direction of inventive activity: Economic and social

factors (pp. 609-626). Princeton University Press.

Aslanoğlu, E. (2000). Spillover effects of foreign direct investments on

Turkish manufacturing industry. Journal of International Development, 12(8), 11111130.



Bacha, E. L. (1990). A three-gap model of foreign transfers and the GDP

growth rate in developing countries. Journal of Development economics, 32(2), 279296.

Blomström, M., & Sjöholm, F. (1999). Technology transfer and spillovers:

Does



local



participation



with



multinationals



matter. European



economic



review, 43(4-6), 915-923.

Cao, L. G., & Wang, Y. L. (1990). Mechanism of the formation of

contractile ring in dividing cultured animal cells. II. Cortical movement of

microinjected actin filaments. The Journal of cell biology, 111(5), 1905-1911.

Carlsen, J. and Charters, S., eds. 2007. Global wine tourism. [e-book]

Wallingford: CABI Pub. Available through: Anglia Ruskin University Library

website [Accessed 9 June 2017].

Caves, R. E. (1974). Multinational firms, competition, and productivity in

host-country markets. Economica, 41(162), 176-193.

Cheung, K. Y., & Ping, L. (2004). Spillover effects of FDI on innovation in

China: Evidence from the provincial data. China economic review, 15(1), 25-44.

Dicken, P. (1988). The changing geography of Japanese foreign direct

investment in manufacturing industry: a global perspective. Environment and

Planning A, 20(5), 633-653.

Erdala, Leman, and İsmet Gửỗerb(2015).The Effects of Foreign Direct

Investment on R&D and Innovations: Panel Data Analysis for Developing Asian

Countries. Elsevier's ScienceDirect

Findly, R. C., & Gall, J. G. (1978). Free ribosomal RNA genes in

Paramecium are tandemly repeated. Proceedings of the National Academy of

Sciences, 75(7), 3312-3316.



Germidis, D. A. (1977). Transfer



of technology by multinational



corporations= Le transfert technologique par les firmes multinationales.

Development centre of the organisation for economic co-operation and development.

Glass, A. J., & Saggi, K. (2002). Intellectual property rights and foreign

direct investment. Journal of International economics, 56(2), 387-410.

Gorodnichenko, Y., Svejnar, J., & Terrell, K. (2014). When does FDI have

positive spillovers? Evidence from 17 transition market economies . Journal of

Comparative Economics, 42(4), 954-969.

Grossman, G. M., & Helpman, E. (1991). Trade, knowledge spillovers, and

growth. European economic review, 35(2-3), 517-526.

Günther, J. (2002). The significance of FDI for innovation activities within

domestic firms-The case of Central East European transition economies (No. 162).

IWH Discussion Papers.

Haddad, M., & Harrison, A. (1993). Are there positive spillovers from direct

foreign investment?: Evidence from panel data for Morocco . Journal of development

economics, 42(1), 51-74.

Helpman, E. (1999). The structure of foreign trade. Journal of Economic

Perspectives, 13(2), 121-144.

Ito, B., Yashiro, N., Xu, Z., Chen, X., & Wakasugi, R. (2012). How do

Chinese industries benefit from FDI spillovers?. China Economic Review, 23(2),

342-356.

Jajri, I. (2007). Determinants of total factor productivity growth in

Malaysia. Journal of economic Cooperation, 28(3), 41-58.



Javorcik, B. S. (2004). Does foreign direct investment increase the

productivity of domestic firms? In search of spillovers through backward linkages .

American Economic Review, 94, 605-627.

Johnson, S., Kaufmann, D., Shleifer, A., Goldman, M. I., & Weitzman, M.

L. (1997). The unofficial economy in transition. Brookings papers on economic

activity, 1997(2), 159-239.

Kokko, A., Tansini, R., & Zejan, M. C. (1996). Local technological

capability and productivity spillovers from FDI in the Uruguayan manufacturing

sector. The Journal of Development Studies, 32(4), 602-611.

Kumari, J. (2014). Foreign Direct Investment and Economic Growth: A

Literature Survey. BVIMSR’s Journal of Management Research, 6(2), 118-127.

Le Quoc Hoi & Pomfret, R. (2010). Foreign Direct Investment and Wage

Spillovers in Vietnam Evidence from Firm Level Data. ASEAN Economic Bulletin,

27(2), 159–172.

Le Thanh Thuy (2005).Technological spillovers from foreign direct

investment: The case of Vietnam. imeo, Graduate School of Economics, University

of Tokyo.

Lucas Jr, R. E. (1988). On the mechanics of economic development. Journal

of monetary economics, 22(1), 3-42.

Maddala, G. S., & Wu, S. (1999). A comparative study of unit root tests with

panel data and a new simple test. Oxford Bulletin of Economics and

statistics, 61(S1), 631-652.

Mankiw, N. G., Romer, D., & Weil, D. N. (1992). A contribution to the

empirics of economic growth. The quarterly journal of economics, 107(2), 407-437.



Miller, S. M., & Upadhyay, M. P. (2000). The effects of openness, trade

orientation, and human capital on total factor productivity . Journal of development

economics, 63(2), 399-423.

Mirza, H., & Giroud, A. (2004). Regional integration and benefits from

foreign direct investment in ASEAN economies: the case of Viet Nam.The Economic

Journal

Mosley, P., Hudson, J., & Horrell, S. (1987). Aid, the public sector and the

market in less developed countries. The Economic Journal.

Nguyen, C. D., Simpson, G., Saal, D., Nguyen, A. N., & Pham, N. Q.

(2008).



FDI



horizontal



and



vertical



effects



on



local



firm



technical



efficiency. Development and Policies Research Center WP, Hanoi

Papanek, G. F. (1973). Aid, foreign private investment, savings, and growth

in less developed countries. Journal of political Economy, 81(1), 120-130.

Paugel, A. T. (2007). McGraw-Hill Irwin: New York,USA.International

Economics

Rodriguez-Clare, A. (1996). Multinationals, linkages, and economic

development. The American Economic Review, 852-873.

Romer, P. M. (1986). Increasing returns and long-run growth. Journal of

political economy, 94(5), 1002-1037.

Romer, P. M. (1990). Endogenous technological change. Journal of political

Economy, 98(5, Part 2), S71-S102.

Rostow, W. W. (1971). Politics and the Stages of Growth. Cambridge

Books.



Schaumburg-Müller, H. (2003). Rise and fall of foreign direct investment in

Vietnam and its impact on local manufacturing upgrading . The European Journal of

Development Research, 15(2), 44-66.

Schaumburg-Müller, H. (2003). Rise and fall of foreign direct investment in

Vietnam and its impact on local manufacturing upgrading . The European Journal of

Development Research, 15(2), 44-66.

Solow, R. M., 1956. A contribution to the theory of economic growth. The

quarterly journal of economics, 65-94.

Song, H., & Zhang, M. (2017). Spatial Spillovers of Regional Innovation:

Evidence from Chinese Provinces. Emerging Markets Finance and Trade, 53(9),

2104-2122.

Talke, K., Salomo, S., & Rost, K. 2010. How top management team diversity

affects innovativeness and performance via the strategic choice to focus on

innovation fields. Research Policy, 39(7), 907-918.

Todaro, M. P. (1997). Urbanization unemployment and migration in Africa:

theory and policy. Economic Journal.

Tusher, V. G., Tibshirani, R., & Chu, G. (2001). Significance analysis of

microarrays applied to the ionizing radiation response . Proceedings of the National

Academy of Sciences, 98(9), 5116-5121.

Wang, J. Y., & Blomström, M. (1992). Foreign investment and technology

transfer: A simple model. European economic review, 36(1), 137-155.

Zhang, Y. A., Li, Y., & Li, H. (2014). FDI spillovers over time in an

emerging market: The roles of entry tenure and barriers to imitation. Academy of

Management Journal, 57(3), 698-722.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×