Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



Số dự án

Tổng vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ) (*)



Số dự án



Triệu USD



Tổng số vốn thực hiện (Triệu đô la Mỹ)



Hình 4.1: Xu thế số dự án và dòng vốn FDI giai đoạn 1988 –sơ bộ 2016

(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê, 2018)



21



Theo số liệu thống kê của Cục Đầu tư nước ngồi (Bộ Kế hoạch và Đầu tư),

tính đến ngày 31/12/2017, có 115 quốc gia và vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt

Nam, trong đó Nhật Bản là nhà đầu tư lớn nhất với tổng vốn đăng ký hơn 9.11 tỷ

USD (chiếm 25.4% tổng vốn đầu tư); đứng thứ 2 là Hàn Quốc tổng vốn đăng ký

8.49 tỷ USD (chiếm 23.7% tổng vốn đầu tư), cuối cùng là Singapore với tổng vốn

đăng ký 5.3 tỷ USD, chiếm 14.8% tổng vốn đầu tư. Đến nay, FDI đã có mặt khắp cả

nước, trong đó tập trung chủ yếu tại các địa bàn trọng điểm, có lợi thế. Xếp theo

quy mơ vốn, TP Hồ Chí Minh dẫn đầu với vốn đăng ký hơn 6.5 tỷ USD,

chiếm18.1% tổng vốn đăng ký cả nước; đứng thứ hai là Bắc Ninh với 3.4 tỷ USD,

chiếm 9.5% tổng vốn đăng ký cả nước; đứng thứ ba là Thanh Hóa với vốn đăng ký

3.17 tỷ USD, chiếm 8.08% tổng vốn đăng ký cả nước

Dòng vốn FDI vào Việt Nam phân bố không đồng đều giữa các khu vực trên

cả nước. Bảng 4.1 cho thấy, năm 2010 gần 57.73% FDI tập trung ở các tỉnh Nam

Bộ như: TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai. Khu vực

miền Bắc nhận 31.71% và khu vực miền Trung chỉ có 10.55% tổng lượng FDI chảy

vào trong năm đó. Sự phân bố địa lý của FDI vào năm 2011 đến 2014 và trên thực

tế cho đến nay thì gần như giống như vào năm 2010. Sự phân bố không đều này chủ

yếu do thực tế khu vực Nam Bộ là khu vực phát triển nhất ở Việt Nam và là khu

vực đầu tiên cho phép dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam khi nước ta mở cửa vào

những năm 1987.

Bảng 4.1: Tỷ lệ phân bổ FDI phân theo khu vực (Đơn vị tính: %)

KhuvựcBắcBộ

HA NOI

VINH PHUC

BAC NINH

QUANG NINH

HAI DUONG

HAI PHONG

HUNG YEN

THAI BINH



2010



2011



2012



2013



2014



15.38

1.41

3.69

1.21

3.68

2.54

1.13

0.54



19.33

1.07

4.24

1.55

3.57

2.71

1.16

0.48



11.86

1.00

7.86

3.09

3.10

3.36

1.35

0.44



6.87

1.18

10.52

4.03

2.48

4.10

1.46

0.40



6.61

0.77

6.32

3.82

1.56

3.83

1.79

0.36



22



HA NAM

NAM DINH

HA GIANG

CAO BANG

BAC KAN

LAO CAI

YEN BAI

LANG SON

BAC GIANG

DIEN BIEN

LAI CHAU

SON LA

HOA BINH

Tổng



0.57

0.11

0.00

0.01

0.00

0.13

0.06

0.39

0.71

0.00

0.00

0.05

0.11

31.71



0.78

0.10

0.01

0.12

0.00

0.16

0.06

0.26

1.04

0.00

0.00

0.05

0.10

36.81



1.10

0.12

0.00

0.02

0.00

0.94

0.06

0.15

0.97

0.00

0.00

0.09

0.08

35.58



0.97

0.26

0.00

0.02

0.00

0.60

0.05

0.13

0.81

0.00

0.00

0.56

0.56

34.99



0.81

0.30

0.00

0.01

0.00

0.56

0.04

0.12

0.82

0.00

0.00

0.05

0.20

27.97



KhuvựcTrungBộ

THANH HOA

NGHE AN

HA TINH

QUANG TRI

HUE

DA NANG

QUANG NAM

QUANG NGAI

BINH DINH

PHU YEN

KHANH HOA

NINH THUAN

BINH THUAN

KON TUM

DAK LAK

DAK NONG

LAM DONG

BINH PHUOC

Tổng



2.53

0.10

1.26

0.04

0.54

2.04

0.76

0.83

0.12

0.79

0.12

0.24

0.19

0.01

0.31

0.03

0.37

0.27

10.55



2.51

0.15

3.11

0.04

0.73

2.03

0.51

0.10

0.06

0.98

0.31

0.14

0.13

0.00

0.21

0.00

0.19

0.44

11.65



1.26

0.12

9.13

0.05

0.90

1.27

0.41

0.21

0.06

1.29

0.34

0.14

0.28

0.00

0.28

0.03

0.22

0.66

16.66



3.05

0.10

12.56

0.05

0.51

0.83

0.32

0.43

0.42

1.24

0.26

0.25

0.07

0.00

0.17

0.29

0.21

0.52

21.27



10.12

0.13

18.76

0.02

0.33

0.73

0.30

0.47

0.11

1.27

0.23

0.04

0.03

0.00

0.05

0.02

0.09

0.44

33.14



1.97

8.38

9.86



1.52

6.57

8.73



1.51

8.24

7.44



1.49

8.16

6.60



1.33

7.32

5.76



13.97



12.70



9.58



6.70



5.78



Khuvực Nam Bộ

TAY NINH

BINH DUONG

DONG NAI

BA RIA VUNG

TAU



23



TP HO CHI MINH

LONG AN

TIEN GIANG

BEN TRE

TRA VINH

VINH LONG

DONG THAP

AN GIANG

KIEN GIANG

CAN THO

HAU GIANG

SOC TRANG

BAC LIEU

Tổng

Total



19.38

2.22

0.34

0.70

0.16

0.19

0.04

0.02

0.04

0.30

0.15

0.00

0.00

57.73

100



16.33

2.53

1.07

0.54

0.17

0.12

0.03

0.04

0.56

0.51

0.11

0.00

0.01

51.54

100



15.16

2.37

1.46

0.48

0.22

0.07

0.03

0.03

0.61

0.43

0.11

0.00

0.02

47.76

100



16.19

1.94

1.16

0.43

0.22

0.08

0.02

0.00

0.32

0.31

0.12

0.00

0.00

43.73

100



14.34

1.77

1.31

0.35

0.18

0.05

0.02

0.00

0.13

0.30

0.21

0.04

0.00

38.89

100



Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2010 – 2014

4.2 Hệ thống quyền sở hữu cơng nghiệp tại Việt Nam

Trong vòng 40 năm trở lại đây, Việt Nam đã đạt những tiến bộ to lớn trong

việc thiết lập một hệ thống pháp luật bảo vệ sự đổi mới công nghệ.

Ngày 23/01/1981, Nghị định số 31/CP của Hội đồng Chính Phủ về điều lệ cải

tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và sáng chế của Việt Nam xem như là văn bản

pháp luật đầu tiên về sở hữu cơng nghiệp nói chung và sáng chế nói riêng ở nước ta.

Nghị định này quy định nội dung sáng kiến, sáng chế; quyền lợi của người sáng tạo

và áp dụng sáng kiến, sáng chế; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, xí

nghiệp Nhà nước, các tổ chức kinh tế tập thể xã hội chủ nghĩa và các cá nhân liên

quan đến việc tạo ra và sử dụng sáng kiến, sáng chế. Sau đó, nhiều văn bản khác đã

ra đời như Nghị định số 200/HĐBT ngày 28/12/1988 quy định về điều lệ bảo hộ

giải pháp hữu ích; Nghị định số 201/HĐBT ngày 28/12/1988 quy định về mua bán

quyền sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích. Pháp lệnh Bảo hộ quyền sở hữu công

nghiệp 28/01/1989 bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong

hoạt động sở hữu công nghiệp. Tuy nhiên, có thể dễ dàng nhận thấy rằng các quy

định của nhà nước về bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với sáng chế và điều kiện bảo

hộ sáng chế trong giai đoạn này chưa thực sự hiệu quả, giá trị pháp lý còn thấp.



24



Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam ban hành lần đầu tiên vào ngày 29/11/2005,

quy định thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cụ thể

như sau: bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai

mươi năm kể từ ngày nộp đơn, bằng độc quyền giải pháp hữu ích có thời hạn mười

năm, bằng độc quyền kiểu dáng cơng nghiệp có thời hạn năm năm và có thể gia hạn

hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm, giấy chứng nhận nhãn hiệu có thời hạn mười

năm, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. Từ đó đến nay, bộ luật

này chỉ chỉnh sửa duy nhất một lần vào năm 2008. Ngoài ra, luật Dân sự 1995, luật

Dân sự 2005, luật Hình sự 1999 và luật Hình sự sửa đổi, bổ sung 2009 cũng có nội

dung quy định về sở hữu cơng nghiệp, theo đó sở hữu cơng nghiệp xem như là một

quyền dân sự và hình sự của Việt Nam.

Kể từ khi thông qua luật sở hữu trí tuệ năm 2005 mà trong đó quy định ở phần

III về quyền sở hữu cơng nghiệp, Chính phủ đã ban hành gần 100 quy định và

hướng dẫn để thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ ở Việt Nam. Luật sở hữu trí

tuệ ngày nay ở Việt Nam khá phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Cho đến nay, Việt

Nam đã tham gia vào các điều ước và luật quốc tế về bằng sáng chế về các quyền sở

hữu trí tuệ đáp ứng các yêu cầu của Hiệp định WTO về Sở hữu Trí tuệ Liên quan

đến Thương mại (TRIPs). Thực thi quyền sở hữu công nghiệp đã được cải thiện rất

nhiều ở Việt Nam kể từ năm 2005 do cả lợi ích nội bộ của Việt Nam và áp lực bên

ngoài từ các đối tác thương mại lớn của nước ta, trong đó phải kể đến đối tác

thương mại lớn nhất của Việt Nam trong những năm gần đây là Trung Quốc.

Bảng 4.2: Phân bố các loại văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở Việt

Nam theo vùng miền giai đoạn 2010 – 2014 (Đơn vị tính: %)

Khu vực Bắc Bộ

HA NOI

VINH PHUC

BAC NINH

QUANG NINH

HAI DUONG

HAI PHONG



2010



2011



2012



2013



2014



15.38

1.41

3.69

1.21

3.68

2.54



19.33

1.07

4.24

1.55

3.57

2.71



11.86

1.00

7.86

3.09

3.10

3.36



6.87

1.18

10.52

4.03

2.48

4.10



6.61

0.77

6.32

3.82

1.56

3.83



25



HUNG YEN

THAI BINH

HA NAM

NAM DINH

HA GIANG

CAO BANG

BAC KAN

LAO CAI

YEN BAI

LANG SON

BAC GIANG

DIEN BIEN

LAI CHAU

SON LA

HOA BINH

Tổng



1.13

0.54

0.57

0.11

0.00

0.01

0.00

0.13

0.06

0.39

0.71

0.00

0.00

0.05

0.11

31.71



1.16

0.48

0.78

0.10

0.01

0.12

0.00

0.16

0.06

0.26

1.04

0.00

0.00

0.05

0.10

36.81



1.35

0.44

1.10

0.12

0.00

0.02

0.00

0.94

0.06

0.15

0.97

0.00

0.00

0.09

0.08

35.58



1.46

0.40

0.97

0.26

0.00

0.02

0.00

0.60

0.05

0.13

0.81

0.00

0.00

0.56

0.56

34.99



1.79

0.36

0.81

0.30

0.00

0.01

0.00

0.56

0.04

0.12

0.82

0.00

0.00

0.05

0.20

27.97



Khu vực Trung Bộ

THANH HOA

NGHE AN

HA TINH

QUANG TRI

HUE

DA NANG

QUANG NAM

QUANG NGAI

BINH DINH

PHU YEN

KHANH HOA

NINH THUAN

BINH THUAN

KON TUM

DAK LAK

DAK NONG

LAM DONG

BINH PHUOC

Tổng



2.53

0.10

1.26

0.04

0.54

2.04

0.76

0.83

0.12

0.79

0.12

0.24

0.19

0.01

0.31

0.03

0.37

0.27

10.55



2.51

0.15

3.11

0.04

0.73

2.03

0.51

0.10

0.06

0.98

0.31

0.14

0.13

0.00

0.21

0.00

0.19

0.44

11.65



1.26

0.12

9.13

0.05

0.90

1.27

0.41

0.21

0.06

1.29

0.34

0.14

0.28

0.00

0.28

0.03

0.22

0.66

16.66



3.05

0.10

12.56

0.05

0.51

0.83

0.32

0.43

0.42

1.24

0.26

0.25

0.07

0.00

0.17

0.29

0.21

0.52

21.27



10.12

0.13

18.76

0.02

0.33

0.73

0.30

0.47

0.11

1.27

0.23

0.04

0.03

0.00

0.05

0.02

0.09

0.44

33.14



Khu vực Nam Bộ

TAY NINH

BINH DUONG

DONG NAI



1.97

8.38

9.86



1.52

6.57

8.73



1.51

8.24

7.44



1.49

8.16

6.60



1.33

7.32

5.76



26



BA RIA VUNG

TAU

TP HO CHI MINH

LONG AN

TIEN GIANG

BEN TRE

TRA VINH

VINH LONG

DONG THAP

AN GIANG

KIEN GIANG

CAN THO

HAU GIANG

SOC TRANG

BAC LIEU

Tổng

Total



13.97

19.38

2.22

0.34

0.70

0.16

0.19

0.04

0.02

0.04

0.30

0.15

0.00

0.00

57.73

100



12.70

16.33

2.53

1.07

0.54

0.17

0.12

0.03

0.04

0.56

0.51

0.11

0.00

0.01

51.54

100



9.58

15.16

2.37

1.46

0.48

0.22

0.07

0.03

0.03

0.61

0.43

0.11

0.00

0.02

47.76

100



6.70

16.19

1.94

1.16

0.43

0.22

0.08

0.02

0.00

0.32

0.31

0.12

0.00

0.00

43.73

100



5.78

14.34

1.77

1.31

0.35

0.18

0.05

0.02

0.00

0.13

0.30

0.21

0.04

0.00

38.89

100



Nguồn: Báo cáo tổng kết của Cục Sở Hữu Trí Tuệ hằng năm cho các tỉnh , thành

phố Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014

4.2.1 Các loại bằng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp

Luật sở hữu trí tuệ của Việt Nam năm 2005 quy định ở phần III về quyền sở

hữu công nghiệp được phân chia thành với các đối tượng: sáng chế, giải pháp hữu

ích, kiểu dáng cơng nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh

doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý. Trong phạm vi bài nghiên cứu,

học viên chọn ra ba nhân tố để phân tích về sở hữu công nghiệp ở Việt Nam, bao

gồm: kiểu dáng công nghiệp (external design), sáng chế (invention) và giải pháp

hữu ích (ultility model).Thời hạn bảo hộ là 20 năm đối với phát minh sáng chế, 10

năm cho giải pháp hữu ích và 5 năm cho bằng độc quyền kiểu dáng cơng nghiệp.

Trong số đó thì phát minh sáng chế được coi là đổi mới chính. Để có được bằng độc

quyền sáng chế, một đơn phải đáp ứng các yêu cầu có tính mới, tính sáng tạo, và

khả năng áp dụng công nghiệp. Thông thường, phải mất một đến ba năm để Cục Sở

hữu Trí tuệ xử lý đơn đăng ký phát minh sáng chế và giải pháp hữu ích và sáu tháng

đối với bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp



27



Bảng 4.3: Các loại văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam

giai đoạn 2010 – 2014

2010



2011



2012



2013



2014



817



884



744



977



1075



90.94



90.38



90.05



86.59



90.51



Sáng chế (%)



3.55



4.52



6.05



5.94



3.35



Gỉai pháp hữu ích (%)



5.51



5.09



7.93



7.47



6.14



Tổng bằng sở hữu cơng nghiệp trong nước

Kiểu dáng cơng nghiệp (%)



Nguồn: Tính tốn của học viên từ dữ liệu nghiên cứu, 2018

4.2.2 Các loại văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công ngiệp được cấp phép trong

nước

Kể từ năm 2010, tổng số văn bằng bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp trong

nước đã có những thay đổi, tuy nhiên không đáng kể (xem Bảng 4.3), tăng từ 817

văn bằng vào năm 2010 lên thành 1,075 văn bằng vào năm 2014. Về loại bằng sáng

chế, năm 2010, tỷ lệ phần trăm của các bằng độc quyền sáng chế và giải pháp hữu

ích rất thấp, chỉ khoảng 9.06% trong giai đoạn này. Tuy nhiên, bằng độc quyền kiểu

dáng công nghiệp đã tăng lên và vượt mặt hẳn hai loại văn bằng còn lại. Có một số

lý do khiến tỷ lệ số văn bằng sáng chế & giải pháp hữu ích thấp. Thứ nhất, liên quan

đến bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, phát hiện thành công ra các sáng chế

đòi hỏi chi phí R&D cao hơn trong một khoảng thời gian dài hơn. Thứ hai, trong

nền kinh tế Việt Nam ngày nay, đa số các công ty đều có quy mơ nhỏ. Do thay đổi

điều kiện thị trường nhanh, các doanh nghiệp nhỏ này có nhiều khả năng tập trung

hơn để nỗ lực sáng tạo về các dự án nghiên cứu và phát triển (R&D) ngắn hạn, dẫn

đến số bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, bằng độc quyền sáng chế và giải

pháp hữu ích là khơng cân xứng. Cuối cùng, một phát minh ra đời, bằng độc quyền

kiểu dáng công nghiệp sẽ dễ dàng hơn để có được, vì họ khơng cần phải vượt qua

bài kiểm tra của tính mới, tính sáng tạo và tính khả thi trong thực tiễn khó khăn như

đối với phát minh sáng chế và giải pháp hữu ích. Kết quả là, các nhà sáng chế có thể

chọn để nộp đơn cho bằng độc quyền kiểu dáng cơng nghiệp thay vì bằng sáng chế



28



phát minh hay giải pháp hữu ích để sản phẩm mới của họ nhập vào thị trường một

cách nhanh chóng và đồng thời được pháp luật bảo vệ càng sớm càng tốt.

4.2.3 Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo khu vực

Bảng 4.4 cho thấy sự phân bố của các loại văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công

nghiệp giữa các vùng của nước ta là khác nhau. Đặc biệt, vì gần 58% tổng lượng

FDI đổ vào vùng Nam Bộ (Bảng 4.1), hiệu ứng trình diễn là mạnh nhất trong khu

vực đó. Do đó, các nhà phát minh trong nước ở khu vực Nam Bộ đã tạo ra một tỷ lệ

cao hơn trong số lượng bằng độc quyền kiểu dáng cơng nghiệp vì dễ thực hiện hơn

so với bằng sáng chế phát minh và giải pháp hưũ ích. Việc phân phối các văn bằng

bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở các vùng như trong Bảng 4.2, có sự chênh lệch

lớn giữa các tỉnh Nam Bộ và Bắc Bộ với các tỉnh Trung Bộ. Năm 2010, hơn 57%

các văn bằngbảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (tất cả các loại) do các nhà phát

minh cho ra đời từ khu vực Nam Bộ và tập trung chủ yếu vào 6 tỉnh: TP. Hồ Chí

Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Tây Ninh. Sáu tỉnh này

chiếm khoảng 55.78% tổng số văn bằng bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp được

cấp trong năm đó. Vùng Bắc Bộ chiếm khoảng 31.71% và vùng Trung Bộ chỉ có

10.55% tổng số. Sự phân bố địa lý này có sự thay đổi trong năm 2014, với sự tăng

lên các văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở khu vực Trung Bộ, khu vực

này chiếm 33.14% tổng số trong khi khu vực Bắc Bộ chỉ chiếm 27.97% tổng số,

khu vực nam Bộ vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn so với các vùng còn lại 38.89%. Việc

phân phối các đơn xin cấp bằng sáng chế trên khắp các vùng thậm chí còn khơng

đồng đều hơn nếu chúng ta nhìn tại các loại hình văn bằng bảo hộ quyền sở hữu

cơng nghiệp. Năm 2010, hơn 94% bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp đã được

cấp từ các tỉnh Nam Bộ, khoảng 84% tại khu vực Trung Bộ và Bắc Bộ. (Bảng 4.4)



29



Bảng 4.4: Các loại văn bằng bảo hộquyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam giai

đoạn 2010 – 2014 phân theo khu vực (Đơn vị tính: %)

Khu vực Bắc Bộ



Khu vực Trung Bộ



Khu vực Nam Bộ



2010



2012



2014



2010



2012



2014



2010



2012



2014



công nghiệp



84.21



77.87



85.95



83.37



72.22



93.10



94.31



91.91



94.34



Sáng chế



5.51



11.06



5.02



6.98



11.11



3.45



2.32



2.83



1.94



10.28



11.07



9.03



4.65



16.67



3.45



3.37



6.26



3.72



Kiểu dáng



Giải pháp

hữu ích



Nguồn: Tính toán của học viên từ dữ liệu nghiên cứu, 2018

4.3Dữ liệu nghiên cứu và mô tả thống kê

Bài viết sử dụng dữ liệu thống kê cấp tỉnh trong Niên giám thống kê hằng năm

của Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO) cho 63 tỉnh, thành phố trong giai đoạn

2010 – 2014. Tuy nhiên, do có hạn chế về số liệu thống kê khơng đầy đủ/khơng có

số liệu liên quan, học viên loại trừ 7 tỉnh (gồm Ninh Bình, Tuyên Quang, Thái

Nguyên, Phú Thọ, Quảng Bình, Gia Lai, Cà Mau) ra bộ dữ liệu. Do đó, mẫu nghiên

cứu cuối cùng bao gồm 280 quan sát của 56 tỉnh, thành phố trong vòng 5 năm.

Bảng 4.5. Các biến sử dụng trong mơ hình

Tên biến



Mơ tả biến



lnpatent



Tổng số bằng sở hữu công nghiệp được cấp phép từng tỉnh, mỗi năm



lndesign



Tổng số bằng kiểu dáng công nghiệp được cấp phép từng tỉnh, mỗi

năm



lninvention Tổng số bằng sáng chế được cấp phép từng tỉnh, mỗi năm

lnutility



Tổng số bằng giải pháp hữu ích được cấp phép từng tỉnh, mỗi năm



FDIt-1



Vốn đầu tư FDI vào từng tỉnh, mỗi năm, lấy trễ 1 thời kì



30



Số lượng lao động trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển từng tỉnh, mỗi

S&Pper



năm



S&Pexp



Chi tiêu cho hoạt động nghiên cứu phát triển từng tỉnh, mỗi năm



Fexport



Giá trị xuất khẩu hàng hóa của từng tỉnh, mỗi năm



PGDP



Thu nhập bình quân đầu người từng tỉnh, mỗi năm

Nguồn: Tính tốn của học viên từ dữ liệu nghiên cứu, 2018

Bảng 4.6 trình bày thống kê mơ tả các biến số chính trong mơ hình kiểm định



tác động lan tỏa công nghệ từ FDI. Kết quả thống kê cho thấy sự chênh lệch khá lớn

giữa các loại bằng sở hữu công nghiệp ở Việt Nam, khi giá trị trung bình của bằng

độc quyềnkiểu dáng cơng nghiệp là 1.09, gấp 88 lần số lượng bằng sáng chế (với

giá trị trung bình tính tốn là 0.12) vàgấp hơn 6 lần số lượng giải pháp hữu ích (với

giá trị trung bình tính tốn là 0.16). Điều này là hợp lý khi việc đăng kí kiểu dáng

cơng nghiệp mới sẽ dễ dàng và mất ít thời gian hơn so với đăng kí sáng chế hay giải

pháp hữu ích – hình thức sở hữu cơng nghiệp phức tạp và đòi hỏi nhiều yêu cầu kĩ

thuật cao để chấp nhận. Các biến còn lại cũng có sự chênh lệnh khá lớn giữa giá trị

nhỏ nhất và lớn nhất, cho thấy sự khác biệt về đầu tư FDI cũng như đầu vào R&D

của các địa phương qua các năm.

Bảng 4.6.Mô tả thống kê các biến sử dụng trong mơ hình

Số

quan

sát

(Obs)



Trung

bình

(Mean)



Độ

lệch

chuẩn

(Std.

Dev.)



280



1.19



1.36



0.00



6.17



lndesign



280



1.09



1.34



0.00



6.12



lninvention



280



0.12



1.34



0.00



3.22



lnutility



280



0.16



0.59



0.00



3.56



Tên biến

(Variable)



lnpatent



Giá trị Giá trị

nhỏ

lớn

nhất

nhất

(Min) (Max)



Chiều

tác

động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×