Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Dư lượng kim loại

2 Dư lượng kim loại

Tải bản đầy đủ - 0trang

C1



C2



C3



C4



C5



Nền lantanclorua (%)



0,5



0,5



0,5



0,5



0,5



Magiênitrat %



0,5



0,5



0,5



0,5



0,5



Axit clohydric (g)



1



1



1



1



1



Chì (g/ml)



1



2



4



6



8



-Chuẩn bị mẫu trắng:

Đồng thời với việc chuẩn bị mẫu phân tích phải chuẩn bị thêm mẫu trắng để so sánh và

bổ chính nền.

Mẫu trắng được chuẩn bị như mẫu phân tích nhưng khơng có mẫu phân tích.

-Các điều kiện thực nghiệm:

+ Vạch phổ đo của chì 283,3 nm hay 217 nm

+ Khe đo máy AAS: 0,5 nm

+ Burner: loại khe dài 10 cm

+ Cường độ đèn catốt rỗng: dùng 70% giá trị cực đại

+ Hỗn hợp khí: khơng khí nén và axetylen 4,2/1,2 lít/ phút

+ Tốc độ dẫn mẫu: 5 ml/phút

+ Thời gian đo: 10 giây

+ Các điều kiện khác chọn phù hợp với máy AAS.

c.



Tiến hành thử



+ Đặt các thông số đã chọn cho máy để đo chì

+ Cho máy chạy để ổn định (15 phút)

+ Đo phổ hấp thụ của chì lần lượt từ các mẫu chuẩn, mẫu trắng, rồi đến mẫu phân tích.

Mỗi mẫu đo 3 lần. Kết quả là trung bình cộng của 3 lần thử đồng thời có sai lệch giá trị

không vượt quá 15%.

37



+ Hiệu chỉnh giá trị của mẫu trắng (nếu có)

+ Dựng đường chuẩn theo hệ toạ độ D - C. Trong đó D là cường độ của vạch phổ hấp thụ

của chì trong các mẫu chuẩn tương ứng với các nồng độ Cx của nó trong dãy chuẩn.

+ Xác định nồng độ Cx của chì theo đường chuẩn trên.

d.



Tính kết quả



Hàm lượng của chì trong mẫu phân tích được tính theo cơng thức sau:

Co = (Cx . V. F) / a



Tính bằng g/g



Trong đó: a là số gam mẫu thịt cân để xử lý và định mức thành thể tích V ml (như trên V

= 20 ml). F là hệ số pha loãng mẫu khi đo. Nếu khơng pha lỗng thì F = 1.

3.2.2 Xác định hàm lượng thuỷ ngân theo TCVN 7993 : 2009

a.



Nguyên tắc



Xác định thủy ngân trong dung dịch thử bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi lạnh

(CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực theo EN 13805.

Dung dịch thử được chuyển vào bình phản ứng của máy phân tích thủy ngân và thủy ngân

được khử bằng thiếc hóa trị hai hoặc natri borohydrua và cho nhảy vào cuvet của bộ phận

đo AAS bằng cách sử dụng dòng khí mang. Độ hấp thụ ở bước sóng 253,7 nm (đường

thủy ngân) được dùng làm phép đo nồng độ thủy ngân trong cuvet. Nếu hàm lượng thủy

ngân trong dung dịch mẫu thử rất nhỏ, thì tốt nhất nên làm giàu thủy ngân trên lưới

platin/vàng (kỹ thuật hỗn hống) trước khi xác định trong cuvet.

b.



Thuốc thử



Yêu cầu chung: Nồng độ của các nguyên tố vết trong thuốc thử và nước được sử

dụng phải đủ thấp để không làm ảnh hưởng đến các kết quả xác định.

-



Axit clohydric, không nhỏ hơn 30 % (khối lượng), ρ (HCl) = 1,15 g/ml.



-



Axit nitric, không nhỏ hơn 65 % (khối lượng), ρ (HNO3) = 1,4 g/ml.



tích.



Axit nitric loãng :Trộn axit nitric với nước theo tỷ lệ tối thiểu là 1 + 9 phần thể



-



Tác nhân khử:



38



+ Yêu cầu chung: Có thể sử dụng thiếc (II) clorua hoặc natri borohydrua làm tác nhân

khử, nhưng không khuyến cáo sử dụng hai thuốc thử thay thế khác nhau. Tiến hành theo

chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị.

+ Dung dịch thiếc (II) clorua, nồng độ 100g/l: Hòa tan 50 g thiếc (II) clorua, SnCl 2.2H2O

trong khoảng 100 ml axit clohydric trong bình định mức 500 ml và pha lỗng bằng nước

đến vạch. Chuẩn bị dung dịch mới mỗi lần sử dụng.

+ Dung dịch natri borohydrua, nồng độ 30g/l: Hòa tan 3 g natri borohydrua cùng với 1 g

natri hydroxit trong nước và pha loãng đến 100 ml. Chuẩn bị dung dịch mới mỗi lần sử

dụng và lọc trước khi sử dụng, nếu cần. Nồng độ khối lượng của các dung dịch khử có thể

được thay đổi cho phù hợp với hệ thống và cần tuân thủ các chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết

bị..

+ Dung dịch kali permanganat, nồng độ 40g/l: Hòa tan 0,4 g dung dịch kali permanganat

trong nước và pha loãng đến 10 ml. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.

+ Dung dịch kali dicromat, nồng độ 5 g/l : Hòa tan 5 g kali dicromat trong 500 ml axit

nitric và pha loãng bằng nước đến 1l.

+ Dung dịch gốc thủy ngân, nồng độ 1000 mg/l: Hòa tan 1,080 g thủy ngân (II) oxit trong

10 ml dung dịch kali dicromat và pha loãng bằng nước đến 1l. Dung dịch gốc này có bán

sẵn trên thị trường. Nên sử dụng các dung dịch gốc đã được chứng nhận.

+ Dung dịch hiệu chuẩn thủy ngân: Pha loãng các dung dịch gốc đến các nồng độ cần cho

hiệu chuẩn bằng 10 ml dung dịch kali dicromat trên lít đối với mỗi dung dịch. Chọn các

nồng độ sao cho không vượt quá dải tuyến tín hiệu chuẩn. Nên sử dụng tối thiểu 3 dung

dịch hiệu chuẩn có các nồng độ khác nhau. Nồng độ axit trong các dung dịch hiệu chuẩn

phải bằng nồng độ của dung dịch thử. Các dung dịch thủy ngân không bền trong thời gian

dài, ngay cả khi có nồng độ rất cao, do đó cần chuẩn bị dung dịch này trong ngày sử

dụng.

+ Dung dịch bù đến vạch số không: Dung dịch bù đến vạch số khơng gồm có nước, kali

dicromat 10ml/l và một lượng axit nitric có nồng độ giống với nồng độ axit của dung

dịch thử.

c.



Thiết bị dụng cụ



Yêu cầu chung: Để giảm thiểu sự nhiễm bẩn, tất cả các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp

với mẫu và các dung dịch cần được xử lý sơ bộ theo quy định trong EN 13804



39



Máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử, có điều chỉnh nền tùy chọn, có các phụ kiện

được sử dụng cho kỹ thuật hơi lạnh và kỹ thuật hỗn hống và có hệ thống đo và ghi. Có thể

sử dụng hệ thống bơm dòng thay cho kỹ thuật thủ cơng.

-



Đèn đặc thù, dùng cho thủy ngân.



d.



Cách tiến hành



Đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi lạnh (CVAAS)

Cài đặt máy đo phổ: Để đặt chương trình thử, trước hết chỉnh thiết bị theo quy định

trong sổ tay hướng dẫn của nhà sản xuất, sau đó tối ưu hóa việc cài đặt, chú ý đặc biệt về

thời gian dòng khí và lượng thiếc (II) clorua hoặc natri borohydrua đưa vào.

-



Ví dụ về xác định bằng CVAAS:



Chỉnh dụng cụ đo về vị trí số khơng bằng dung dịch bù đến vạch số không 4.10, khi cần.

Sử dụng các dung dịch hiệu chuẩn thích hợp để thu được hàm số hiệu chuẩn. Nếu có thể,

hiệu chuẩn số đo trực tiếp theo nồng độ bằng các dung dịch hiệu chuẩn. Định kỳ kiểm tra

dải tuyến tính của hàm số hiệu chuẩn.

Sau khi thiết lập xong hàm số hiệu chuẩn, có thể sử dụng dung dịch thử để xác định,

không cần phải xử lý tiếp hoặc nếu nồng độ nằm ngồi dải tuyến tính thì cần pha lỗng

dung dịch thử trước. Khi cần kéo dài một dãy các phép đo, thì nên kiểm tra vị trí số khơng

và việc hiệu chuẩn tại các khoảng nhất định.

Để tránh việc hấp thụ thủy ngân trên thành bình đo và để tăng độ ổn định của các dung

dịch mẫu thử và dung dịch hiệu chuẩn khi vận hành, thì có thể nên bổ sung vài giọt dung

dịch kali permanganat vào dung dịch mẫu trong bình đo cho đến khi thu được màu đỏ

bền. Để yên dung dịch trong mười phút trước khi cho vào bình phản ứng để xác định.

Tuy rằng kỹ thuật hơi lạnh ít khi cần đến hiệu chỉnh và dù hiệu chỉnh nền có cần hay

khơng thì vẫn phải kiểm tra đối với từng loại mẫu. Để kiểm soát chất lượng phân tích, cần

phân tích các mẫu chuẩn có hàm lượng thủy ngân biết trước đồng thời với tất cả các dãy

mẫu cần phân tích, các mẫu chuẩn cũng cần phải trải qua tất cả các bước của phương

pháp kể từ giai đoạn phân hủy. Các dung dịch thử trắng được chuẩn bị cũng phải qua các

bước của phương pháp xác định.

e.



Tính kết quả



Tính hàm lượng thủy ngân, w, có trong mẫu thử, tính bằng miligam trên kilogam mẫu,

theo cơng thức sau đây:

40



w=

Trong đó

a là khối lượng tuyệt đối của thủy ngân, có trong dung dịch đã sử dụng, tính bằng

nanogam;

V là thể tích dung dịch phân hủy, tính bằng mililít;

V1 là thể tích dung dịch thử, tính bằng mililít;

m là khối lượng ban đầu của phần mẫu thử, tính bằng gam.

Nếu cần, lấy hàm lượng thủy ngân, a, trừ đi kết quả của dung dịch trắng.

3.3



Chỉ tiêu vi sinh



3.3.1 Xác định Coliforms theo TCVN 4882 : 2007 (ISO 4831 : 2006).

a.



Nguyên tắc



Phát hiện coliform

Cấy phần mẫu thử vào ống nghiệm chứa môi trường tăng sinh chọn lọc và ủ 24 h

hoặc 48 h ở 30 oC hoặc 37 oC (theo thỏa thuận).

Khi ống thu được trong 4.1.1 cho thấy có màu đục và/hoặc sinh khí thì cấy tiếp vào

ống đựng môi trường khẳng định và ủ ở 30 oC hoặc 37 oC trong 24 h hoặc 48 h (theo thỏa

thuận).

Sau khi kiểm tra ống thu được trong 4.1.2 mà cho thấy đục và hình thành khí thì

khẳng định sự có mặt của coliform

Đếm bằng kỹ thuật MPN

Cấy vào bộ ba ống nghiệm chứa môi trường tăng sinh chọn lọc lỏng nồng độ kép

một lượng mẫu thử xác định nếu sản phẩm ban đầu là chất lỏng hoặc với một lượng

huyền phù ban đầu xác định nếu các sản phẩm ở dạng khác.

Cấy vào bộ ba ống nghiệm chứa môi trường tăng sinh chọn lọc lỏng nồng độ đơn

một lượng mẫu thử xác định nếu sản phẩm ban đầu là chất lỏng hoặc với một lượng

huyền phù ban đầu xác định nếu các sản phẩm ở dạng khác. Sau đó, trong cùng điều kiện,

cấy các ống tiếp theo chứa mơi trường với các dịch pha lỗng thập phân của phần mẫu thử

hoặc của huyền phù ban đầu.

41



Ủ ấm ở 30 oC hoặc 37 oC (theo thỏa thuận) các ống chứa môi trường tăng sinh

chọn lọc nồng độ kép trong 24 h và các ống chứa môi trường nồng độ đơn 24 h hoặc 48 h

và sau đó kiểm tra sự sinh khí hoặc sự mờ đục làm cản trở việc phát hiện sinh khí trong

các ống này.

Từ các ống chứa môi trường tăng sinh chọn lọc nồng độ kép và các ống chứa môi

trường tăng sinh chọn lọc nồng độ đơn có sinh khí hoặc mờ đục làm cản trở việc sinh khí,

các dịch cấy để cấy vào một loạt các ống chứa môi trường khẳng định.

Ủ ấm các ống trong 4.2.4 ở 30 oC hoặc 37 oC (theo thỏa thuận) trong 24 h hoặc 48

h, và sau đó kiểm tra các loạt ống này về sự sinh khí.

Tính số có xác suất lớn nhất của coliform có trong 1 mililit hoặc trong 1 gam mẫu

(tức là số MPN) từ số ống có sinh khí trong loạt ống thử mới. Dùng bảng để xác định số

có xác suất lớn nhất.

b.



Cách tiến hành



-



Phương pháp phát hiện:

Hình 3.3.1a - Phương pháp phát hiện



42



43



-



Phương pháp định lượng (MPN)



Hình 3.3.1 b - Phương pháp định lượng

-



Phép thử khẳng định



44



Hình 3.3.1 c - Các chi tiết về bước khẳng định

-



Diễn giải kết quả



-



Tính và biểu thị kết quả



-



Độ chụm: Với kỹ thuật MPN có thể cho kết quả với dao động lớn, do đó hết sức



thận trọng khi sử dụng kết quả thu được bằng phương pháp này. Giới hạn tin cậy được

nêu trong TCVN 6404 (ISO 7218).

-



Báo cáo thử nghiệm: Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:



+ Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

+ Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

+ Phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

+ Mục đích của phép thử và nhiệt độ ủ đã sử dụng;

+ Tất cả các chi tiết thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất

thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.

+ Các kết quả thử nghiệm thu được

3.3.2



Xác định Clostridium perfringens theo TCVN 4991 : 2005 (ISO 7937 : 2004).



a.



Nguyên tắc



Các đĩa Petri được cấy một lượng mẫu thử qui định, nếu sản phẩm ban đầu ở dạng

lỏng, hoặc một lượng huyền phù ban đầu qui định nếu các sản phẩm ở dạng khác. Đối với

các đĩa Petri khác, trong cùng một điều kiện, sử dụng các dung dịch pha loãng thập phân

45



của mẫu thử hoặc của huyền phù ban đầu. Rót mơi trường chọn lọc (kỹ thuật rót đĩa) và

sau đó phủ lên trên bằng chính mơi trường này.

-



Ủ trong điều kiện kỵ khí các đĩa ở 37 °C trong 20 h ± 2 h.



-



Định lượng các khuẩn lạc điển hình.



Khẳng định số lượng các khuẩn lạc điển hình và tính số lượng C.perfringens có

trong một gam hoặc một mililit mẫu.

b.



Cách tiến hành



Phần mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng: Xem các phần

tương ứng của TCVN 6507 (ISO 6887) và tiêu chuẩn riêng liên quan tới sản phẩm.

-



Cấy và ủ (kỹ thuật rót đĩa)



+ Dùng pipet vô trùng cho vào mỗi đĩa 1 ml mẫu thử nếu sản phẩm ở dạng lỏng hoặc 1 ml

huyền phù ban đầu cho vào chính giữa hai đĩa Petri trống.

+ Rót vào mỗi đĩa 10 ml đến 15 ml thạch SC, được duy trì ở 44 °C đến 47 °C trong nồi

cách thủy và trộn đều chất cấy bằng cách xoay nhẹ từng đĩa. Khi môi trường đã đông đặc

lại thì phủ kín thêm một lớp dày 10 ml của cùng loại thạch SC.

+ Để cho đông đặc lại. Đặt các đĩa vào các bình mơi trường cải biến hoặc các vật đựng

thích hợp khác và ủ trong các điều kiện kỵ khí ở 37 °C trong 20 h ± 2 h. Thời gian ủ kéo

dài có thể làm cho các đĩa bị quá đen.

+ Tiến hành qui trình tương tự đối với các dung dịch pha loãng đã chuẩn bị.

-



Đếm và chọn các khuẩn lạc



+ Sau giai đoạn ủ qui định, chọn tất cả các đĩa chứa ít hơn 150 khuẩn lạc. Từ các đĩa này,

chọn các đĩa đại diện cho các độ pha lỗng liên tiếp, nếu có thể.

+ Đếm các khuẩn lạc điển hình của C.perfringens trên mỗi đĩa.

+ Chọn năm khuẩn lạc điển hình và khẳng định chúng.

-



Khẳng định sinh hoá: Kỹ thuật khẳng định sử dụng mơi trường LS



CHÚ THÍCH: Phản ứng thu được trong môi trường lactoza sunfit khi ủ ở 46 °C là rất đặc

trưng cho C.perfringens và C.absonum. Do đó, khơng cần phải khẳng định sự thuần khiết

của các khuẩn lạc màu đen được lấy từ môi trường thạch trước khi cấy vào môi trường

thioglycolat và cấy truyền vào môi trường thạch lactoza sunfit nữa.

46



+ Cấy và ủ: Cấy từng khuẩn lạc đã chọn vào môi trường thioglycollat lỏng. Ủ trong điều

kiện kỵ khí ở 37 °C trong 18 h đến 24 h. Sau khi ủ, dùng pipet vô trùng chuyển ngay 5

giọt dịch cấy trong môi trường thioglycolat sang môi trường LS. Ủ trong các điều kiện

hiếu khí ở 46 °C trong 18 h đến 24 h trong nồi cách thủy.

+ Giải thích kết quả: Kiểm tra các ống nghiệm đựng mơi trường LS về việc sinh khí và có

xuất hiện màu đen (kết tủa của sắt sunfit). Các ống Durham có phần bọt khí chiếm hơn

một phần tư chiều dài ống và các ống có kết tủa màu đen được coi là dương tính. Trong

trường hợp có nghi ngờ, khi ống Durham trong mơi trường bị đen có phấn bọt khí chiếm

ít hơn một phần tư chiều dài ống thì dùng pipet vô trùng chuyển ngay 5 giọt đã được phát

triển trước trong môi trường LS vào ống khác đựng môi trường LS. Ủ trong nồi cách thủy

đến 46 °C trong 18 h đến 24 h. Kiểm tra ống này như mơ tả ở trên. Vi khuẩn hình thành

các khuẩn lạc điển hình trên mơi trường thạch SC và được khẳng định dương tính với mơi

trường LS được coi là C.perfringens. Trong các trường hợp khác, các ống được coi là âm

tính.

c.



Biểu thị kết quả:



Phương pháp tính: Xem TCVN 6404 (ISO 7218).

3.3.3 Xác định Bacillus cereus theo TCVN 4992 : 2005 (ISO 7932:2004)

a.



Nguyên tắc



Cấy một lượng mẫu thử qui định nếu sản phẩm ban đầu ở dạng lỏng, hoặc một

lượng huyền phù ban đầu qui định nếu các sản phẩm ở dạng khác, lên bề mặt môi trường

cấy đặc chọn lọc đựng trong các đĩa Petri.

Chuẩn bị các đĩa khác trong cùng một điều kiện, sử dụng các dung dịch pha loãng

thập phân của mẫu thử hoặc của huyền phù ban đầu.

-



Ủ trong các điều kiện hiếu khí các đĩa ở 30 0C từ 18 h đến 48 h.



Tính số lượng B.cereus trong một mililit hoặc trong một gam mẫu từ số lượng

khuẩn lạc khẳng định thu được trên các đĩa ở các độ pha loãng đã chọn sao cho kết quả có

ý nghĩa và được khẳng định theo phép thử qui định.

b.



Cách tiến hành



-



Phần mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng



Xem TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) và tiêu chuẩn riêng liên quan tới sản phẩm.

-



Cấy và ủ:

47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Dư lượng kim loại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×