Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Lê Thị Quỳnh Liên



Phần mềm được tập hợp lên từ các nhóm thành phần: Nhóm các kỹ thuật,

phương pháp luận, nhóm các chương trình, nhóm các tư liệu.

 Nhóm các kỹ thuật, phương pháp luận gồm:

 Các khái niệm và trình tự cụ thể hóa một hệ thống.

 Các phương pháp tiếp cận giải quyết vấn đề.

 Các trình tự thiết kế và phát triển được chuẩn hóa.

 Các phương pháp đặc tả yêu cầu, thiết kế hệ thống, thiết kế chương trình,

kiểm thử, tồn bộ quy trình quản lý pháp triển phần mềm.

 Nhóm các chương trình





Là phần giao diện với phần cứng, tạo thành từ các nhóm lệnh chỉ thị cho

máy tính biết trình tự thao tác xử lý dữ liệu.







Phần mềm cơ bản: Với chức năng cung cấp môi trường thao tác dễ dàng

cho người sử dụng nhằm tăng hiệu năng xử lý của phần cứng (ví dụ như

OS là chương trình hệ thống).







Phần mềm ứng dụng: Dùng để xử lý nghiệp vụ thích hợp nào đó (quản lý,

kế tốn,…) phần mềm đóng gói, phần mềm của người dùng.



 Nhóm các tư liệu





Những tư liệu hữu ích, có giá trị cao và rất cần thiết để phát triển, vận hành

và bảo trì phần mềm.







Để chế ra phần mềm với độ tin cậy cao cần tạo ra các tư liệu chất lượng

cao: Đặc tả yêu cầu, mô tả thiết kế từng loại, điều kiện kiểm thử, thủ tục

vận hành, hướng dẫn thao tác.



 Các yếu tố khác





Sản xuất phần mềm phụ thuộc rất nhiều vào con người (kỹ sư phần

mềm). Khả năng hệ thống hóa trừu tượng, khả năng lập trình, kỹ năng



SVTH: Hồng Nhất Sang



Trang



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Lê Thị Quỳnh Liên



công nghệ, kinh nghiệm làm việc, tầm bao quát, . . .: khác nhau ở từng

người.

1.1.3. Đặc trưng của phần mềm

Phần mềm là phần tử hệ thống logic chứ không phải là hệ thống vật lý do đó nó

có những đặc trưng khác với hệ thống phần cứng. Những đặc trưng cơ bản của phần

mềm gồm:

 Phần mềm được kỹ nghệ hóa nó khơng được chế tạo theo nghĩa cổ điển.

 Phần mềm khơng bị hỏng đi trong q trình sử dụng.

 Phần mềm được xây dựng theo đơn đặt hàng chứ khơng lắp ráp từ các thành

phần có sẵn.

 Chất lượng phần mềm: khơng mòn đi mà có xu thế tốt lên, sau mỗi lần có lỗi

được phát hiện và sửa.

 Phần mềm vốn có lỗi tiềm tàng, theo quy mơ càng lớn thì khả năng chứa lỗi

càng cao.

 Lỗi phần mềm dễ được phát hiện bởi người ngoài.

 Chức năng của phần mềm thường biến hóa, thay đổi theo thời gian (theo nơi sử dụng).

 Hiệu ứng làn sóng trong thay đổi phần mềm.

 Phần mềm vốn chứa ý tưởng và sáng tạo của tác giả/nhóm làm ra nó.

 Cần khả năng “tư duy nhị phân” trong xây dựng, phát triển phần mềm.

 Có thể sao chép rất đơn giản.

 Một phần mềm tốt phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:

 Các chỉ tiêu cơ bản

 Phản ánh đúng yêu cầu người dùng (tính hiệu quả - effectiveness).

 Chứa ít lỗi tiềm tàng.

 Giá thành không vượt quá giá ước lượng ban đầu.

SVTH: Hoàng Nhất Sang



Trang



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Lê Thị Quỳnh Liên



 Dễ vận hành, sử dụng.

 Tính an toàn và độ tin cậy cao.

 Hiệu suất xử lý cao

 Hiệu suất thời gian tốt (efficiency).

 Độ phức tạp tính tốn thấp (Time complexity).

 Thời gian quay vòng ngắn (Turn Around Time: TAT).

 Thời gian hồi đáp nhanh (Response time).

 Sử dụng tài nguyên hữu hiệu: CPU, RAM, HDD, Internet resources, . . .

 Tính dễ hiểu

 Kiến trúc và cấu trúc thiết kế dễ hiểu.

 Dễ kiểm tra, kiểm thử, kiểm chứng.

 Dễ bảo trì.

 Có tài liệu (mô tả yêu cầu, điều kiện kiểm thử, vận hành, bảo trì, FAQ, ..) với

chất lượng cao.

1.1.4.Kiến trúc phần mềm

Kiến trúc phần mềm được hiểu là trình tự bố trí các module và mối liên hệ giữa

các module ấy thành một cấu trúc hồn chỉnh đảm bảo tính logic cao.

1.1.4.1. Cấu trúc







Phần mềm nhìn từ cấu trúc phân cấp

Cấu trúc phần mềm là cấu trúc phân cấp (hierarchical structure): mức trên là hệ



thống, dưới là các hệ thống con. Dưới hệ thống con là các chương trình. Dưới chương

trình là các Modules hoặc Subroutines với các đối số (arguments).







Phần mềm nhìn từ cấu trúc và thủ tục

Hai yếu tố cấu thành của phần mềm.



SVTH: Hoàng Nhất Sang



Trang



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Lê Thị Quỳnh Liên



 Phương diện cấu trúc.

 Phương diện thủ tục.

Cấu trúc phần mềm: biểu thị kiến trúc các chức năng mà phần mềm đó có và điều

kiện phân cấp các chức năng (thiết kế cấu trúc).

Thiết kế chức năng: theo chiều đứng (càng sâu càng phức tạp) và chiều ngang

(càng rộng càng nhiều chức năng, qui mô càng lớn).



 Thủ tục phần mềm

 Là những quan hệ giữa các trình tự mà phần mềm đó có.

 Thuật tốn với những phép lặp, rẽ nhánh, điều khiển luồng xử lý (quay lui hay

bỏ qua).

 Là cấu trúc lôgic biểu thị từng chức năng có trong phần mềm và trình tự thực

hiện chúng.

 Thiết kế cấu trúc trước rồi sang chức năng.

1.1.4.2. Giải pháp kiến trúc phần mềm

Kiến trúc phần mềm được suy dẫn ra qua tiến trình phân hoạch đặt mối quan hệ

giữa các phần tử của giải pháp phần mềm với các bộ phận của vấn đề thực được được

xác định khơng tường minh trong phân tích u cầu.

Cũng giống như khi bắt đầu xây dựng một công trình. Phần mềm trước khi hình

thành cũng cần phải bắt đầu tứ tiến hành thiết kế kiến trục của hệ thống. Do đó, nhiệm

vụ của người thiết kế là phải tiến hành cấu trúc hóa các vấn để của phần mềm và cấu

trúc dữ liệu khi mới bắt đầu. Giải pháp này xuất hiện khi từng phần của vấn đề được

giải quyết bởi một hay nhiều phần tử phần mềm.

1.1.5. Vòng đời phát triển của phần mềm

Trong cơng nghệ PM người ta đưa ra khái niệm vòng đời phát triển của phần

mềm nhằm mục đích phân đoạn tồn bộ q trình từ khi ra đời đến khi phát triển 1

phần mềm để có những biện pháp thích ứng vào từng giai đoạn, với mục đích phần

mềm ngày càng phát triển.



SVTH: Hoàng Nhất Sang



Trang



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Lê Thị Quỳnh Liên



Quy trình phần mềm (vòng đời phần mềm) được phân chia thành các pha

chính: phân tích, thiết kế, chế tạo, kiểm thử, bảo trì. Biểu diễn các pha có khác

nhau theo từng người.

1.1.6. Quy trình phát triển phần mềm

1.1.6.1. Xây dựng và quản lí hợp đồng phần mềm

 Mục đích của quy trình là tiến hành gặp gỡ khách hàng, khởi tháo hợp đồng

phần mềm rồi tiến hành ký kết thực hiện hợp đồng phần mềm.

 Dấu hiệu quy trình xác định quản lý hợp đồng phần mềm được đặc trưng bởi

các dấu hiệu sau:





Soạn thảo và thiết kế hợp đồng phần mềm.







Theo dõi thực hiện hợp đồng phần mềm.







Thanh toán, thanh lý hợp đồng phần mềm.



1.1.6.2. Xác định yêu cầu

 Mục đích chính trong qui trình xác định u cầu là định hướng một cách cụ thể

các yêu cầu của khách hàng về phần mềm tương lai. Ở giai đoạn ký kết hợp đồng phần

mềm cơ bản, khách hàng mới phác họa ra các mong muốn còn kỹ sư phần mềm cũng

chưa thể mơ hình hóa tồn bộ các chức năng phần mềm sẽ được thiết kế. Do đó cơng

đoạn xác định u cầu có vị trí đặc biệt quan trọng ảnh hưởng và liên quan đến chất

lượng của phần mềm sau này:

 Các dấu hiệu: Quá trình xác định yêu cầu trong công nghệ PM được đặc trưng

bởi các dấu hiệu sau đây:

 Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu.

 Lập mơ hình hoạt động của hệ thống.

Đây là 2 vấn đề đặc biệt quan trọng vạch rõ sự khác biệt giữa PM này và PM

khác, bản chất của phân tích nghiệp vụ chuyên sâu là người cán bộ xác định yêu cầu

phải nêu được những đặc trưng chuyên biệt cơ bản nhất của PM đó so với PM khác.

Còn lập mơ hình hoạt động của hệ thống BFD, CD, DFD.

SVTH: Hoàng Nhất Sang



Trang



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Lê Thị Quỳnh Liên



1.1.6.3. Quy trình thiết kế

 Mục đích: Đây là qui trình có vai trò đặc biệt quan trọng vì hồ sơ thiết kế chính là

nền tảng để dựa vào đó xây dựng nên phần mềm. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi

đã có các cơng cụ lập trình tự động thì người ta yêu cầu các chuyên gia lập trình phải biết

đọc bản vẽ thiết kế để nắm được cấu trúc tổng quát của phần mềm.

 Dấu hiệu: Qui trình thiết kế trong CNPM được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau đây:

 Thiết kế kiến trúc.

 Thiết kế kỹ thuật.

Trong đó phần thiết kế kỹ thuật được chia thành 4 công đoạn nhỏ





Thiết kế dữ liệu.







Thiết kế chương trình.







Thiết kế giao diện.







Thiết kế cơng cụ cài đặt.



1.1.6.4. Quy trình lập trình

 Mục đích: Trên cơ sở của hồ sơ thiết kế người ta lựa chọn một ngôn ngữ lập

trình nào đó để chuyển đổi bản vẽ thiết kế thành một PM. Công đoạn này thường được

gọi dưới cái tên là thi cơng PM.

 Các dấu hiệu: Qui trình lập trình trong cơng nghệ được đặc trưng bởi các dấu

hiệu sau đây.

 Lập trình thư viện chung.

 Lập trình các module.

 Tích hợp các hệ thống.

1.1.6.5. Quy trình kiểm tra, test lỗi

 Mục đích: Sau cơng đoạn lập trình, sản phần phần mềm trước khi đưa ra thị

trường phải được kỹ sư phần mềm thực hiện qui trình test chương trình rất nghiêm

ngặt bao gồm test hệ thống, test theo các tiêu chuẩn nhiệm thu và test theo yêu cầu của

khách hàng.

SVTH: Hoàng Nhất Sang



Trang



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Lê Thị Quỳnh Liên



Trong lĩnh vực công nghệ phần mềm, test chương trình là một nghề nghiệp đặc

biệt khơng chỉ đòi hỏi về chun mơn mà phải có kiến thức sâu rộng về rất nhiều lĩnh

vực.

 Các dấu hiệu: Qui trình test trong CNPM được đặc trưng bởi các dấu hiệu

sau đây

 Lập các kịch bản test (scenario).

 Test hệ thống.

 Test nhiệm thu.

 Test theo yêu cầu của khách hàng.

 Trong qui trình test vấn đề lập kịch bản có vai trò đặc biệt quan trọng vì

đây chính là nền tảng là chìa khóa để xác định được bản chất của PM.

 Để có một kịch bản hiệu quả người cán bộ test phải có những am hiểu

chuyên sâu về lĩnh vực mà PM đã sử dụng.

1.1.6.6. Quy trình triển khai





Mục đích: Qui trình triển khai là qui trình cuối cùng trong công đoạn sản xuất



một PM công nghiệp. Mục đích của cơng đoạn này là cài đặt PM cho khách hàng, đào

tạo sử dụng và bàn giao cho khách hàng.

 Các dấu hiệu Qui trình triển khai trong CNPM được đặc trưng bởi các dấu hiệu

sau đây.

 Cài đặt máy chủ.

 Cài đặt máy trạm.

 Đào tạo sử dụng.



 Lập biên bản bàn giao cho khách hàng.

1.2. Cơ sở lí luận về quản lý nhân sự



SVTH: Hồng Nhất Sang



Trang



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Lê Thị Quỳnh Liên



1.2.1. Khái niệm về nhân sự

Nhân sự bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã

hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành

viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo

đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.

1.2.2. Các yêu cầu của quản lý nhân sự

Quản lý nhân sự chính là việc thực hiện chức năng tổ chức của quản trị căn bản,

bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

 Phân tích cơng việc.

 Tuyển dụng nhân viên.

 Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên.

 Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động thông qua việc sử dụng hệ thống kích

thích vật chất và tinh thần đối với nhân viên.

Như vậy quản trị nhân sự gắn liền với việc tổ chức, bất kỳ doanh nghiệp nào hình

thành và hoạt động thì đều phải có bộ phận tổ chức.

Vì vậy, việc quản trị nhân sự là quản trị tài nguyên nhân sự cùng với việc phân

tích cơng việc, tuyển dụng, nhân viên, đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn nhằm

nâng cao hiệu quả sử dụng lao động một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu của tổ

chức.

1.2.3. Công cụ cài đặt xây dựng phần mềm

1.2.3.1. Công cụ lập trình C#

Bộ Microsoft Visual Studio.NET bao gồm mọi cơng cụ hỗ trợ lập trinh và ngơn

ngữ lập trình .NET, ví dụ như: Visual Basic.NET (VB.NET), C# (Csharp), Visual C+

+.NET và Visual J#.NET.

C# được Microsoft công bố vào tháng 7 năm 2000, việc khánh thành nó chỉ là

một phần trong số rất nhiều sự kiện mà nền tảng .Net được công bố. Nền tảng .Net là

bộ khung phát triển ứng dụng mới, nó cung cấp một giao diện lập trình ứng dụng mới

mẻ cho các dịch vụ và hệ điều hành Windows, nó cũng mang lại nhiều kỹ thuật khác

SVTH: Hoàng Nhất Sang



Trang



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Lê Thị Quỳnh Liên



nổi bật của Microsoft suốt từ những năm 90.

Nền tảng .Net bao gồm bốn nhóm sau:

Một tập các ngơn ngữ, bao gồm C# và Visual Basic.Net; một tập các công cụ

phát triển bao gồm Visual Studio .Net; một tập đầy đủ các thư viện phục vụ cho việc

xây dựng ứng dụng web, các dịch vụ web và các ứng dụng windows; còn có CLR –

Common Language Runtime (Ngơn ngữ thực thi dùng chung) để thực thi các đối

tượng được xây dựng trên bố khung này.

Một tập các Server xí nghiệp .Net như SQL Server 2000, Exchange 2000,

BizTalk 2000, ...chúng cung cấp các chức năng cho việc lưu trữ dữ liệu quan hệ, thư

điện tử, thương mại điện tử B2B...

Các dịch vụ web thương mại miễn phí, nhà phát triển có thể dùng các dịch vụ

này để xây dựng các ứng dụng đòi hỏi tri thức về định danh người dùng.

Net cho các thiết bị không phải PC như điện thoại, thiết bị game.

C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười kiểu dữ

liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao. C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướng

đối tượng, hướng thành phần.

Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp. Lớp định nghĩa kiểu dữ liệu

mới, cho phép mở rộng ngơn ngữ theo hướng cần giải quyết. C# có những từ khoá

dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính (property) mới.C# hỗ trợ đầy đủ

khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình.

Định nghĩa lớp trong C# khơng đòi hỏi tách rời tệp tin tiêu đề với tập tin cài đặt

như C++. Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới, cho phép sưu liệu trực tiếp trong tệp tin

mã nguồn. Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệu theo định dạng XML.

C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java). Một lớp chỉ có thể kế

thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thể cài đặt nhiều giao diện

C# có kiểu cấu trúc, struct (khơng giống C++). Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ và



SVTH: Hoàng Nhất Sang



Trang



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Lê Thị Quỳnh Liên



bị giới hạn. Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thể cài đặt

giao diện.

C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần như property, sự kiện

và dẫn hướng khai báo (đuợc gọi là attribute). Lập trình hướng component được hỗ trợ

bởi CLR thơng qua siêu dữ liệu (metadata). Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm các

phương thức và thuộc tính, các thơng tin bảo mật…

Assembly là một tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình viên là các

viện liên kết động (DLL) hay tập tin thực thi (EXE). Trong .NET một assembly là một

đơn vị của việc tái sử dụng, xác định phiên bản, bảo mật và phân phối. CLR cung cấp

một số các lớp để thao tác với assembly.

C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng

mã đó được xem như khơng an tồn. CLR sẽ khơng thực thi việc thu dọn rác tự

động các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giải

phóng.

Mục tiêu của C# là cung cấp một ngôn ngữ lập trình đơn giản, an tồn, hiện đại,

hướng đối tượng, đặt trọng tâm vào Internet, có khả năng thực thi cao cho môi

trường .NET. C# là một ngôn ngữ mới, nhưng tích hợp trong nó những tinh hoa của

ba thập kỷ phát triển của ngơn ngữ lập trình. Ta có thể dễ dàng thấy trong C# có những

đặc trưng quen thuộc của Java, C++, Visual Basic…

1.2.3.2. Cơ sở dữ liệu SQL Server 2008

SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), là

cơng cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong các cơ sở

dữ liệu. SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác

với cơ sở dữ liệu.

SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở

dữ liệu cung cấp cho người dùng, bao gồm:

Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các



SVTH: Hoàng Nhất Sang



Trang



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Lê Thị Quỳnh Liên



cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu.

Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện

các thao tác truy suất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu.

Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các

thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu

Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ

sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cập

nhật cũng như các lỗi của hệ thống.

Như vậy, có thẻ nói rằng SQL là một ngơn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong

các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở

dữ liệu. Mặc dù SQL khơng phải là một ngơn ngữ lập trình như C, C++, Java,… song

các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể được nhúng vào trong các ngơn ngữ lập trình

nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu

Khác với các ngơn ngữ lập trình quen thuộc như C, C++, Java,… SQL là ngơn

ngữ có tính khai báo. Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phải thực

hiện trên cơ sở dữ liệu mà không cần phải chỉ ra cách thức thực hiện các u cầu như

thế nào. Chính vì vậy, SQL là ngơn ngữ dễ tiếp cận và dễ sử dụng.

Vai trò của SQL.

Bản thân SQL không phải là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó khơng thể tồn tại

độc lập. SQL thực sự là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiện trong các

hệ quản trị cơ sở dữ liệu với vai trò ngơn ngữ va là công cụ giao tiếp giữa người sử

dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL có những vai trò như sau:

-SQL là ngơn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thơng

qua các trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đế cơ sở dữ liệu

và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu.



SVTH: Hoàng Nhất Sang



Trang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×