Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 22: phân bố lượng chất xúc tác theo từng lò phản ứng

Bảng 22: phân bố lượng chất xúc tác theo từng lò phản ứng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Suy ra –NN11= 0,0244 x VR11 mà VR11=



Trong đó:



Mi là lượng xúc tác lò 1 : 7372.8 (Kg)



NC1 lượng nguyên liệu vào lò thứ nhất : 1062.81 (kmol/h)

Suy ra: V



R1=



7372.8



= 6.94 (kg xúc tác/ kmol)



1062.81



Với VR1 = 6.94 vậy ta có NN11= 0.02444×6.94 = 0,17

 Lượng naphten sau khi phản ứng (1) là :

N’N11 = (Y’N1 - NN11)×Gc

= (0,2611 - 0,17)×1062.81= 95.6529(kmol/h)

 Vậy lượng naphten tham gia phản ứng (1) là:

0,17×1062.81 =180.68 (kmol/h)

 Hằng số tốc độ của phản ứng chuyển hóa naphten thành parafin ở nhiệt độ 803 oK.

Tr2 = 803K  1000/Tr2 = 1,245

K2= 2,398×10-15



(K-1)



(kmol/Ph×kg xúc tác).



 Tính KP2 :

Ta nhận thấy KP2<<1 chứng tỏ ưu thế phản ứng nghịch chuyển hóa từ hydrocacbon

parafin thành naphten

 Sự tăng hàm lượng naphten do phản ứng (2) là:



-= k2.PN.PH2 - .PP

= 2,398×10-15×78454,5×3098950,7- - .x 188290,7



= 3.7×10-4 (kmol/h×kg xúc tác).



Với Kp2= 98,1-1 x 10-3 x e(4450/803)-7,12= 0,0021x10-3( Pa-1)

Suy ra: NN21 = 3,7×10-4 ×6,94= 2,57×10-3 (kmol/h).

 Vậy lượng naphten sau phản ứng (1) và (2) là:

N’N21 = (Y'N1 + NN21 - NN11)×Gc

= (0,2611 + 2,49×10-3 - 0,17) ×2711,3

= 99.56 (kmol/h)

 Lượng parafin chuyển hóa thành naphten là:

N’P = 2.49×10-3×2711,3 = 6.75 (kmol/h)

 Hằng số tốc độ của phản ứng hydrocraking naphten và hydrocracking parafin ở

nhiệt độ 803oK.

Tr3,4 = 803K  1000/Tr3,4 = 1,245



(K-1)



Tra đồ thị trong sổ tay hóa lý ta được : K3= K4 = 0,1(kmol/Pa×h×kg xúc tác)

 Lượng naphten giảm đi do phản ứng hydrocracking là :



-= k3.

=0,1 . = 0,002 (kmol/h x kg xúc tác)

Suy ra: NN31 = 0,002×6.94



= 0,014 (kmol/h).

 Vậy lượng naphten sau phản ứng (1) ,(2)và (3) là:

N’N21= (Y'N1 + NN21 - NN11- NN31)×Gc

= (0,2611 + 2.57×10-3 - 0,17 - 0,014) ×2711,3

= 83.5 (kmol/h)

 Lượng naphten bị hydrocracking là :

0,014×2711,3 = 14.88 (kmol/h)



Lượng parafin còn lại sau phản ứng hydrocracking là :

(0,618–0.033–2.57×10-3 ) ×2711,3 =619.01 (kmol/h).

 Lượng parafin bị hydrocracking thành khí là:

0.033×2711,3 = 35.39 (kmol/h).

 Vậy ta có cân bằng vật chất các phản ứng hố học sau:

Bảng 23: Cân bằng các phản ứng hóa học cho phản ứng hoá học thứ nhất

Lượng các chất tham gia phản ứng

(kmol/h)



Lượng các sản phẩm



180.68CnH2n



180.68CnH2n-6 + 180.68×3 H2



2.73CnH2n+2



2.73CnH2n + 2.73H2



14.88CnHn + 14.88(n/3)H2



14.88.(n/15) (CH2+C2H6+C3H8+C4H10+C5H12)



35.39 CnH2n + 35,39.(n-3)/3) H2



35.39. n/15(CH2+C2H6+C3H8+C4H10+C5H12)



Bảng 24: Thành phần lượng nguyên liệu trong lò phản ứng thứ nhất

Cấu tử



Lượng vào



Lượng ra



A



128,49



309.17



N



277,5



83.5



P



656,82



619.01







1062.81



1011.68



Bảng 25: Thành phần khí tuần hồn

H2



10971,7



11456.82



CH4



510,3



537.24



C2H6



637,89



665.1



C3H8



382,74



409.63



C4H10



127,58



154.48



C5H12



127,58



154.48







32545,5



13377.75



Bảng 26: Khí tuần hồn ra khỏi lò phản ứng

Cấu tử



Mi



Ni



Y'i = Ni/Ni



Mi×Y'i



H2



2



11456.82



0.856



1.712



CH4



16



537.24



0,04



0,64



C2H6



30



665.1



0,05



1,5



C3H8



44



409.63



0.0306



1.35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 22: phân bố lượng chất xúc tác theo từng lò phản ứng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×