Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 12: Các hãng đi đầu trong quá trình cải tiến reforming xúc tác

Bảng 12: Các hãng đi đầu trong quá trình cải tiến reforming xúc tác

Tải bản đầy đủ - 0trang

Platreforming

Powerforming

(Powerformer)

IFP reforming

(IFP reforming)

Maonaforming

(Maonaformier)

ReNiforming

(Reniformier)

CCR

platforming

(CCR

platFormer)

AromiZer



EXXON



Xúc tác cố định



IFP



Xúc tác cố định



Engelhard



Xúc tác cố định



CRC



Xúc tác cố định



UOP



Xúc tác chuyển

động, thiết bị

phản ứng

chồng lên nhau



Pt=0,375-0,75

KX, RO, BO

(Pt, Re)

RG 400

Pt(0,2-0,6)

RD.150

(Pt=0,6); E.500

F(Pt, Re)

R 16; 20

Pt, Re



Tái sinh gián đoạn

Tái sinh gián đoạn

Tái sinh gián đoạn

Tái sinh gián đoạn

Tái sinh liên tục



IFP



Pt, Re

Tái sinh liên tục

Xúc tác chuyển

động, thiết bị

phản ứng

chồng lên nhau

Nhìn chung bây giờ trên thế giới tồn tại hai loại dây chuyền công nghệ



 Dây chuyền công nghệ reforming với lớp xúc tác cố định.





Dây chuyền công nghệ reforming với lớp xúc tác chuyển động



Phương pháp tái sinh xúc tác của quá trình reforming xúc tác thường được chia

làm 3 loại: Thiết bị bán tái sinh (xúc tác cố định), thiết bị tái sinh tuần hồn (có lắp đặt 1

thiết bị phản ứng phụ) và thiết bị lớp xúc tác chuyển động.

II.



Một số sơ đồ dây chuyền công nghệ



II.1. Dây truyền công nghệ với lớp xúc tác cố định

Trong công nghệ chế biến dầu, quá trình reforming với lớp xúc tác cố định vẫn còn

phổ biến. Ở đây điều kiện tiến hành quá trình được chọn để đảm bảo thời gian giữa các

lần tái sinh lớn (thường trên 6 tháng đến một năm). Quá trình tái sinh xúc tác đợc tiến

hành đồng thời trong tấc cả thiết bị phản ứng đối với hệ thống khơng có các thiết bị dự

trữ.

Hệ thống trong đó quá trình reforming xúc tác thực hiện phần tái sinh xúc tác được

tiến hành định kì ngay trong thiết bị phản ứng. Loại hệ thống này có thể chia làm hai

nhóm:



 Nhóm 1: Các hệ thống trong q trình tái sinh xúc tác được tiến hành đồng thời

trong tấc cả các thiết bị phản ứng. Hệ thống này được tiến hành ở chế độ cứng vừa

phải. Chu kì làm việc của xúc tác kéo dài trong nhiều tháng (có thể 4-8 tháng).

Thuộc nhóm này có thể kể đến cơng nghệ của các nước Liên Xơ (cũ) và Mĩ như

q trình Katforming và Gudri-forming.

 Nhóm 2: Các hệ thống trong đó quá trình tái sinh xúc tác được thực hiện trong một

số thiết bị dự trữ. Nó cho phép khơng cần dừng toàn bộ hệ thống reforming để tái

sinh xúc tác, tuy nhiên hệ thống lại phức tạp hơn vềmặt công nghệ. Hệ thống này

tiến hành ở chế độ cứng và chu kì làm việc của xúc tác ngắn. Tiêu biểu cho nhóm

này là cơng nghệ Ultraforming và Platforming



Hình 6: Cơng nghệ reforming với lớp xúc tác cố địnhUOP

Trong đó:

1,6,10: Thiết bị trao đổi nhiệt



9: Thiết bị phân ly áp suất thấp



2: Lò ống có ba buồng đốt



11: Thiết bị đốt nóng



3,4,5: Thiết bị phản ứng



12: Tháp ổn định



1,2,3,7,14: Thiết bị làm lạnh



15: Thiết bị ngưng tụ làm lạnh



8: Thiết bị phân ly áp suất cao



16: Thùng chứa hồi lưu



17: Máy nén

 Nguyên tắc hoạt động:

Nguyên liệu là phân đoạn naphta đã đợc sấy khô và làm sạch từ bộ phân hydro hố

làm sạch được trộn với khí hydro từ máy nén sau khi qua các thiết bị trao đổi nhiệt và

được nạp nối tiếp vào lò đốt nóng và các thiết bị phản ứng từ 1 đến 3 (ngày nay thường

dùng đến 4 lò). Sản phẩm ra khỏi lò sau khi qua các thiết bị trao đổi nhiệt được nạp tiếp

vào thiết bị đốt nóng và thiết bị làm sạch. Sau đó qua thiết bị ngưng tụ, sản phẩm sẽ giữ

ởnhiệt độ 38⁰C. Khí khơng ngưng sẽ được tách ra ở thiết bị tách khí. Phần lớn khí này

được máy nén và tiếp tục tuần hồn lại lò reforming.

Phần còn lại được dẫn sang bộ phận tách khí và sử dụng hydro sau khi tách cho

các q trình khác, ví dụ cho hydro hoá làm sạch.

Sản phẩm đáy của thiết bị tách được đưa qua thiết bị trao đổi nhiệt với sản phẩm

nóng của đáy cột.Sản phẩm đỉnh của cột được dẫn sang thiết bị ngưng tụ. Hơi sẽ đợc tách

ra khỏi dây chuyền. Sản phẩm lỏng đợc hồi lưu bằng bơm, xăng reforming ổn định ở đây

được đưa qua thiết bị trao đổi nhiệt rồi qua thiết bị làm sạch, sau đó qua bể chứa.

 Tái sinh xúc tác

Đối với hệ thống công nghệ tái sinh đồng thời tất cả là phản ứng thì các bước tiến

hành như sau:

Đầu tiên ngừng bơm nguyên liệu, cho thiết bị phản ứng hydrocracking ngừng hoạt

động song vẫn tiếp tục bơm khí để duổi hết các hydrocacbon đồng thời giảm dần nhiên

liệu đốt lò sau đó ngừng hẳn, nhiệt độ hạ xuống 200⁰C thì ngừng bơm khí hydro, thải hết

khí hydro bằng cách hút chân khơng. Thổi và thải khí trơ, sau đó bơm khí trơ đến khoảng

10 atm, đun nóng thiết bị phản ứng từ từ, khi nhiệt độ vào khoảng 250⁰C thì bơm khơng

khí vào sao cho lượng oxy vào khoảng 0,5% thể tích và tăng từ cho đến 2% thể tích thì

kết thúc. Khi cốc đã cháy hết, nhiệt độ vào khoảng 400⁰C, giữ nhiệt độ trong lò khơng

q 500⁰C sau đó làm lạnh, thổi khí trơ qua và cuối cùng thổi khí chứa hydro qua. Bắt

đầu khởi động lại hệ thống để làm việc. Khi sơ đồ công nghệ có sử dụng lò dự trữ thì việc

tái sinh khơng làm gián đoạn thời gian làm việc và chỉ đơn giản là chuyển đường dẫn

nguyên liệu sang lò phản ứng làm việc thế, q trình tái sinh đối với lò phản ứng đã làm

việc tương tự như trình bày ở trên.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 12: Các hãng đi đầu trong quá trình cải tiến reforming xúc tác

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×