Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

Tải bản đầy đủ - 0trang

uu

r

ur

+ F1 ��F 2 � F  F1  F2 .

uu

r

uu

r

+ F1 ��F2 � F  F1  F2 .

uu

r ur

+ F1  F 2 � F  F12  F22

u

r uu

r



+ F 1 ; F2   � F  F12  F22  2 F1F2 .cos



 

u

r ur





+  F ; F  = � F  F � F  2.F .cos

2

1



2



1



2



1



Ví Dụ Minh Họa:

Câu 1: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2= 30N . Hãy tìm độ lớn của hai

lực khi chúng hợp nhau một góc 00; 600 ;900 ;1200 ;1800. Vẽ hình biểu diễn cho mỗi

trường hợp. Nhận

xét ảnh hưởng của góc  đối với độ lớn của lực.

r r r

Giải: Ta có F  F1  F2

uu

r r

Trường hợp 1: (F1;F2)  00



ur ur

F 2 F1



� F  F1  F2 � F  40  30  70N

uu

r r

Trường hợp 2: (F1;F2)  600



ur

F2



2



� F  F12  F22  2F1F2 cos

2

2

2



� F  40  30  2.40.30cos600

� F  10 37N



ur

F2



uu

r r

Trường hợp 3: (F1;F2)  900

� F2  F12  F22

2



2



2



� F  40  30

� F  50N

uu

r r

Trường hợp 4: (F1;F2)  1200

2



� F  F12  F22  2F1F2 cos

2

2

2



� F  40  30  2.40.30cos1200

� F  10 13N



uu

r r

Trường hợp 5: (F1;F2)  1800



ur

F2







ur

� F  F  F � F  40  30  10N

Ta nhận thấy  càng lớn thì F càng nhỏ đi F 2

  

1



2







ur

ur F 1



ur

F



F

ur

F1



ur

F ur

F1



ur

F1



Câu 2: Cho 3 lực đồng quy, đồng phẳng F1 , F2 , F3 lần lượt hợp với trục Ox

những góc 00, 600, 1200;F1=F3=2F2=30N. Tìm hợp lực của ba lực trên.



2



ur

urF

ur

ur F 13

F 3 F02

ur

Vậy

120

0

Câu 3: Hai lực 10N và 14N đặt tại một điểm có thể cho

60 F 1

một hợp lực bằng 2N, 4N, 10N, 24N, 30N được không?

uu

r r

Giải: Theo bài ra (F1;F3)  1200;F1  F3 nên theo quy tắc tổng hợp

hình bình hành và tính chất hình thoi

uu

r r

Ta có (F1;F13)  600;F1  F3  F13  30N

uu

r r

r

r

Mà (F1;F2) 

�600 F2

=

F13

F  F13  F2  30  15  45N



Giải: Ta có lực tổng hợp thỏa mãn tính chất

Fmin �F �

Fmax

����

 F1 F2 F F1 F2



4 F 24



Vậy lực tổng hợp có thể cho bằng 4N;10N;24N

Câu 4: Hai lực đồng quy có độ lớn 4N và 5N hợp với nhau góc  . Tính  biết

rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn 7,8N.

Giải: Ta có F2  F12  F22  2F1F2 cos 



ur

F2







7,82  42  52  2.4.5.cos �   60,260

Bài5: Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = 3N, F2 = 4N.

a. Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 5N hay 0,5N không?

b.Cho biết độ lớn của hợp lực là 5N. Hãy tìm góc giữa hai lực F 1 và F2

Giải:

a.Ta có lực tổng hợp thỏa mãn tính chất

Fmin �F �

Fmax

����

 F1 F2 F F1 F2 1N F 7N



ur

F ur

F1



Vậy hợp lực của chúng có thể là 5N

b. Ta có F2  F12  F22  2F1F2 cos � 52  32  42  2.3.4.cos �   900

Bài tập tự luyện :

Câu 1: Cho hai lực F1 = F2 = 40 N biết góc hợp bởi hai lực là  60 0 . Hợp lực



 



của F1 , F2 là bao nhiêu ? vẽ hợp lực đó.

Câu 2: Hãy dùng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của ba lực F1 = F2 = F2 =





60 N nằm trong cùng một mặt phẳng. Biết rằng lực F 2 làm thành với hai lực F 1 và



o

F 3 những góc đều là 60

Câu 3: Cho ba lưc đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau

bằng 80N và từng đôi một làm thành góc 1200. Tìm hợp lực của chúng.

ur uu

r uur

Câu 4: Theo bài ra ta có lực tổng hợp F  F1  F2 và độ lớn của hai lực



ur



uu

r



thành phần F1  F2  50 3( N ) và góc giữa lực tổng hợp F và F1 bằng



uu

r

uur

ur

  300 . Độ lớn của hợp lực F và góc giữa F1 với F2 bằng bao nhiêu?



Câu 5: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F 1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của

hai lực khi chúng hợp nhau một góc  = 00, 600, 900, 1200 , 1800. Vẽ hình biểu diễn

mỗi trường hợp của hợp lực.

Hướng dẫn giải:

Câu 1: Vẽ hợp lực.

2



ur

ur

F

F

u

r

600 F 1



3



F 2  F 21  F 2 2  2.F1 .F2 .cos � F = 40 3 N



ur

ur urF

ur

F F 13

F3

Vậy

1200 0ur ur

Câu 3: Theo bài ra

nên

60 F 1

ur

theo quy tắc tổng hợp hình bình hành và tính

F 12

F2

chất hình thoi

0

Ta có

ur

120

0



F1

120

0

Vậy

ur 120

uu

r uu

r

Câu 4: Vì F = F mà F ; F tạo thành hình bình

Fu3r

ur

ur

hành với đường chéo là F nên

F2

F



Ta có: F  2.F cos

u

r

0

2

  30 F



1

3

� F  2.50. 3.cos 30  100. 3.

 150 N

uu

r r

Câu 2: Theo bài ra (F1;F3)  1200;F1  F3 nên theo quy tắc tổng hợp

hình bình hành và tính chất hình thoi

uu

r r

Ta có (F1;F13)  600;F1  F3  F13  60N

uu

r r

r

r

2

Mà (F1;F2) 

�600 F2

=

F13

F  F13  F2  60  60  120N

uu

r r

(F1;F2)  1200;F1  F2



uu

r r

(F1;F12)  600;F1  F2  F12  80N

uuu

r r

r

r

(F12;F3) �

=1800 F12

F3

F  F12  F3  80  80  0N

1



2



1



2



  2  2.300  600



1



0



2



r r r

Câu 5: Ta có F  F1  F2

uu

r r

Trường hợp 1: (F1;F2)  00



ur ur

F 2 F1



� F  F1  F2 � F  100  100  200N

uu

r r

Trường hợp 2: (F1;F2)  600

� F  2.F1 cos



ur

F2



0









60

 2.100.cos

2

2



3

 100 3(N )

2

uu

r r

Trường hợp 3: (F1;F2)  900

� F  2.100.



ur

F2



2



� F  F12  F22

2

2



� F  100  1002

� F  100 2(N)

uu

r r

Trường hợp 4: (F1;F2)  1200

4



ur

F2







ur

F

ur

F1



ur

F ur

F1



ur

F1



ur

F



� F2  F12  F22  2F1F2 cos

� F2  1002  1002  2.100.100cos1200

� F  100(N)

uu

r r

Trường hợp 5: (F1;F2)  1800

� F  F1  F2 � F  100  100  0(N)



ur

F1



ur

F2



Dạng 2: Xác định lực tổng hợp tác dụng lên vật.

Phương pháp giải

- Phân tích tất cả các lực tác dụng lên vật

- Theo điều kiên cân bằng tổng các lực tác dụng lên vật bằng khơng

- Theo quy tắc tổng hợp hình bình hành, lực tổng hợp phải cân bằng với lực còn lại

- Sử dụng các tính chất trong tam giác để giải

Ví Dụ Minh Họa:

Câu 1: Một vật có khối lượng 6kg được treo như hình

vẽ và được

giữ yên bằng dây OA và OB. Biết OA và OB hợp với

nhau

0

0

một góc 45 . Tìm lực căng của dây OA và OB.

Giải: Ta có P = mg = 6.10=60 (N)

Cách 1: Biểu diễn các lựcurnhư hình

vẽ ur

ur

r ur

Theo điều kiện cân bằng T OB  T OA  P  0 � F  T OA  0

r

ur



F ��T OA



��

�F  TOA

OB

Góc  là góc giữa OA và OB:  = 450.



B

A 45 Our



Sin450 

Cos 



P

60

� TOB 

 60 2( N )

TOB

Sin450



F

T

 OA � TOA  TOB .Cos 450  60

TOB TOB



P

ur

B T

ur

A ur 450Our T OA

F

2

2.

 60( N )

P

2



ur

Cách 2: Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ. Phân tích T OB

ur

ur

lực T xOB ,T yOB như hình vẽ

Theo

điều

kiệnur cân bằng

ur

ur

T OB  T OA  P  0

OB

ur

ur

ur

ur

� T xOB  T yOB  TOA  P  0

0

Chiếu theo Ox:

TOA  TxOB  0 � TOA  TxOB

xOB

� TOA  Cos450.TOB



Chiếu



hai



ur yur

B T

T yOB ur

A ur 45 Our T OA x

T

P



(1)



theo



TyOB  P  0 � Sin450.TOB  P � TOB 



thành



Oy:



P

Sin450



 60 2(N)



5



Thay vào ( 1 ) ta có : TOA 



2

.60.

2



2  60(N)



Câu 2: Cho một vật có khối lượng 3kg được treo như hình vẽ. với day

hợp với phương thẳng đứng một góc 300 . Xác định lực căng của dây

và lực tác dụng của vật lên tường biết g  10m / s2

Giải: Ta có P = mg = 3.10=30 (N)

Cách 1: Biểu diễn các lựcurnhư

hình vẽ r ur

uu

r ur

Theo điều kiện cân bằng T  N  P  0 � F  T  0

r

ur



F ��T



��

�F  T

P

P

30

Cos300  � F 



 20 3(N)

0

F

3

Cos30

2

� T  20 3(N)

N

1

Sin300  � N  F.Sin300  20 3.  10. 3(N)

F

2

Cách 2: Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ. Phân tích

ur ur

hai lực T x ,T y như hình vẽ

Theo

điều u

kiện

cân bằng

ur

ur

r uu

r

Tx  Ty  P  N  0

0

Chiếu theo Ox:

Tx  N  0 � T.Sin300  N

(1)

300

Chiếu theo Oy:

Ty  P  0 � Cos300.T  P



treo



300



u

0r

30T



u

r

uru

0 FN

30



y



ur

T OB thành



u

r uur

30T T

y



�T 



P

Cos300



r

uu

r uu

Tx O N



 20 3(N)



1

Thay vào ( 1 ) ta có: N  20. 3.  10 3(N)

2

Bài tập tự luyện :

Câu 1: Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm

gắn vào tường nhừ một bản lề, đàu B nối với tường bằng

Treo vào B một vật có khối lượng 3kg, cho AB=40cm,

30cm. Tính lực căng trên dây BC và lực nén lên thanh

AB.

Lấy g=10m/s2.



ur

P



C



ngang, đầu A

dây

BC.

AC=



A



Câu 2: Một vật có khối lượng 3kg được treo như hình

vẽ,thanh AB vng góc với tường thẳng đứng, CB lệch góc

600 so với phương ngang. Tính lực căng của dây BC và áp

lực của thanh AB lên tường khi hệ cân bằng.

6



x



A



B

60



0



B



C



Câu 3: Một đèn tín hiệu giao thơng ba màu

được treo ở một ngã tư nhờ một dây cáp có

trọng lượng khơng đáng kể. Hai đầu dây cáp

được giữ bằng hai cột đèn AB,A’B’ cách nhau

8m. Đèn nặng 60N được treo vào điểm giữa O của

dây cáp, làm dây cáp võng xuống 0,5m. Tính lực

căng của dây.

Hướng dẫn giải:

Câu 1: Ta có P = mg = 3.10=30 (N)

Cách 1: Biểu diễn các lực như hình vẽ

Theo điều kiện cân bằng

r

uu

r



ur

uu

r ur

r uu

r

F ��N



T BC  N  P  0 � F  N  0 � �

�F  N

Xét tam giác ABC ta có

AC

AC

30

3

Sin 







2

2

2

2

BC

5

AB  AC

30  40



A



AB

AB

40

4







BC

AB2  AC 2

402  302 5

Theo hình biểu diễn

Cos 



A/



B

B/

ur

C T BC

uu

r

A ur Bur N

F

P



P

30

� TBC 

 50( N )

3

TBC

5

F

N

4

Cos 



� N  TBC .Cos  50.  40( N )

TBC TBC

5

Sin 



……………………………………………………………………



Trắc Nghiệm

Câu 1. Gọi F1 , F2 là độ lớn của 2 lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng.

Câu nào sau đây là đúng?

A.F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2

B. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2

C. Trong mọi trường hợp , F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2

D.Trong mọi trường hợp ,F thỏa mãn: F1  F2 �F �F1  F2

Câu 2. Một vật đang chuyển động bỗng nhiên lực phát động triệt tiêu chỉ còn các

lực cân bằng nhau thì:

A. Vật dừng lại

7



B.Vật tiếp tục chuyển động chạm đều

C.Vật chuyển động thẳng đều với vận tốc vừa có

D.Vật chuyển động chậm dần, sau đó sẽ chuyển động đều.

Câu 3. Có 2 lực đồng qui có độ lớn bằng 8N và 11N.Trong các giá trị sau đây, giá

trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

A.20N

B.16N

C.2,5N

D.1N



ur



uu

r



uu

r



Câu 4. Phân tích lực F thành 2 lực F1 và F2 hai lực này vng góc nhau. Biết

độ lớn của F =50N; F1  40 N thì độ lớn của lực F2 là:

A. F2  30 N



B. F2  10 41N



C. F2  90 N

D. F2  80 N

Câu 5. Cho 2 lực đồng qui có cùng độ lớn 100N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao

nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 100N

A. 1200

B. 900

C.1800



D. 00



Cho 4 lực như hình vẽ:



F1  7 N ; F2  1N ; F3  3 N ; F4  4 N . Dùng dữ



liệu trả lời câu 6 và câu 7

Câu 6. Hợp lực có độ lớn:

A.5N

C.15N



r

F3



B.7N

D. 5 2N



uu

r

Câu 7.Hợp lực trên hợp với lực F1 một góc?

A. 300



r

F2



r

F1



r

F4



B. 450



C. 530

D. 37 0

Câu 8.Một vật trọng lượng P=20N được treo vào dây AB=2m.

Điểm treo (ở giữa) bị hạ xuống 1 đoạn CD=5cm. Lực căng dây



A. 20N

B.40N

C.200N

D.400N

Câu 9. Cho 2 lực đồng qui có độ lớn F1  F2  30 N . Góc tạo bởi 2 lực



A D B



là 1200 .Độ lớn của hợp lực:

A.60N



B. 30 2N



C.30N



D. 15 3N



Câu 9. Đáp án C. F  2 F1cos



8





 2.30.cos 600  30 N

2



C



P



uu

r



uu

r



ur



ur



Hợp lực của 2 lực F1 ( F1  10 N ) và F2 là lực F ( F  20 N ) và F hợp với



uu

r

F1 một góc 600 . Dùng dữ kiện trả lời câu 10 và câu 11

Câu 10. Độ lớn của lực F2 là?

A.50N



B. 10 2 N



C.10 3 N



D. 20 2 N

uu

r

uu

r

Câu 11.lực F2 hợp với F1 một gốc bao nhiêu?

A. 300



B. 450



C. 600

D. 900

Câu 12.Hợp lực của 3 lực cho trên hình vẽ là bao nhiêu?biết



F1  F2  F3  100 N

A.300N

C.150N



B.200N

D.Bằng 0



r

r

F2 1200 F1

0 0

120r120

F3



Câu 13.Ba nhóm học sinh kéo 1 cái vòng được biểu diễn

như hình trên. Khơng có nhóm nào thắng cuộc. Nếu các

lực kéo được vẽ trên hình (nhóm 1 và 2 có lực kéo mỗi

nhóm là 100N). Lực kéo của nhóm 3 là bao nhiêu?

0

A.100N

B.200N

C.141N

D.71N

Câu 14.Có 3 lực như hình vẽ .Biết F1  F2  F3  F . Lực tổng

hợp của chúng là?

A.F

B.2F

F

C. 2

D. F 3



100N 100N

45 450



OA và OB như hình. Cho biết độ lớn của 2 lực thành phần này



1

F  F1  F2

B. F  F1  F2

2

C. F1  F2  0,58 F

D. F1  F2  1,15 F

uu

r uu

r uu

r

Câu 16. Có 3 lực đồng qui F1 , F2 , F3 như sau. Có thể

A.



uu

r uu

r uu

r r



A. F1  F2  F3  0



F3

F2



sin  sin     

C. F1 sin   F2 sin 



0

0



60

60r

F3

A



uu

r

uu

r

ur

Câu 15. Phân tích lực F thành 2 lực F1 và F2 theo 2 phương



suy ra được (các) kết quả nào bên dưới đây?(F:Độ lớn

ur

của lực F )



T 3?



r

F2



r

F



0

3030

0

uu

rB

O

uur  F1

B.

F

2



uu

r

F3



D.A, B, C đều đúng

9



Đáp án trắc nghiệm

Câu 1. Đáp án D

Câu 2. Đáp án C



Để nhận trọn bộ tài liệu Vật Lý VIP (10 + 11 + 12) luyện

thi THPT Quốc Gia 2019 quý thầy cô đăng ký theo link

dưới đây



https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLScqJ78h

Kic1EktNm_I9b7SMihlYQdC6B_wBqDb8JzBWhHD

PJQ/viewform?c=0&w=1



r

F1r r

F13

F

r 2

F3



Câu 15. Đáp án C. F1  F2  0,58 F .

Do 1   2    30 � F1  F2

0



và F  2 F1cos � F  2 F1.0,886 � F1  0,58 F

Câu 16. Đáp án D

BA ĐỊNH LUẬT NEWTON



I: LÝ THUYẾT CẦN LƯU Ý.

A. Định luật I Newton.

Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có

hợp lực bằng khơng. Thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển

động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Quán tính: Là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo tồn vận tốc của nó cả về

hướng và độ lớn.

Ví dụ 1: Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều, xe rẽ sang trái, tất cả các hành

khách đều nghiêng sang phải theo hướng chuyển động cũ.

Ví dụ 2: Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều, xe đột ngột hãm phanh, tất cả

các hành khách trên xe đều bị chúi về phía trước.

B. Định luật II Newton.

1. Định luật .

Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ

thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.









F

a  hay F m a

m























Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng F1 , F2 ,..., Fn thì F là hợp lực của

















các lực đó : F  F  F  ...  F

1

2

n

10



2. Khối lượng và mức quán tính.

- Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

- Tính chất của khối lượng: Là một đại lượng vô hướng, dương và khơng đổi đối

với mỗi vật. Khối lượng có tính chất cộng.

3. Trọng lực. Trọng lượng.

- Trọng lực: là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự





do. Trọng lực được kí hiệu là P .

- Ở gần trái đất trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống. Điểm đặt của

trọng lực tác dụng lên vật gọi là trọng tâm của vật.

- Trọng lượng: Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của

vật, kí hiệu là P. Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế.









- Công thức của trọng lực: P m g

C. Định luật III Newton.

1. Sự tương tác giữa các vật.

Khi một vật tác dụng lên vật khác một lực thì vật đó cũng bị vật kia tác dụng

ngược trở lại một lực. Ta nói giữa 2 vật có sự tương tác.

2. Định luật.

Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác

dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.









FBA  FAB

3. Lực và phản lực.

Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là

phản lực.

Đặc điểm của lực và phản lực :

+ Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

+ Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc

điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.

+ Lực và phản lực khơng cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

II: DẠNG BÀI TẬP CẦN LƯU Ý.

Dạng 1: Khi một vật chuyển động, mối liên hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc.

Phương pháp giải bài tập:

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.









- Áp dụng công thức định luật II Newton a  F hay F m a

m





Chiếu lên chiều dương

- Sử dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều

+ Công thức vận tốc: v = v0 + at

1

+ Quãng đường S  v0t  at2

2

+ Công thức độc lập thời gian: v2 – v02 = 2.a.S

Trong đó: a > 0 nếu chuyển động nhanh dần đều

11



a < 0 nếu chuyển động chậm dần đều

Ví Dụ Minh Họa:

Câu 1: Lấy một lực F truyền cho vật khối lượng m1 thì vật có gia tốc là a1 = 6m/s2,

truyền cho vật khối lượng m2 thì vật có là a2 = 4m/s2. Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có

khối lượng m3 = m1 + m2 thì vật có gia tốc là bao nhiêu?

Giải:

F

Ta có theo định luật II newton F  ma � a  m



F

F

; m2 

a1

a2

F

F

F

a .a

a3 



� a3 

 1 2

F F a1  a2 � a3  6.4  2, 4m / s 2

m3 m1  m2

Với



64

a1 a2

Với m1 



Câu 2: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, bỏ qua ma sát giữa vật

và măt phẳng, thì được truyền 1 lực F thì sau 10s vật này đạt vận tốc 4m/s. Nếu

giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 15s thì

vận tốc của vật là bao nhiêu?

Giải:

Áp dụng công thức v1  v0  a1t1 � a1 



v1v0

t1







40  0,4m / s2

10



Mà F1  ma1  m.0,4(N)

Khi tăng lực F thành F2  2F1  0,8m � a2 



F2 0,8m



 0,8m / s 2

m

m



Mà v2  v0  a2t2  0  0,8.15  12m / s

Câu 3: Một ơtơ có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với v = 54km/h thì hãm

phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000N.Xác định quãng đường và

thời gian xe đi được cho đến khi dừng lại.

Giải:

Ta có v0  54km / h  15m / s ,khi dừng lại v = 0 (m/s)

Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

ur

r

Theo định luật II Newton F h  ma



 F 3000



 2m / s 2

m

1500

152  02

Áp dụng công thức v 2  v02  2.a.s � s 

� s  56, 25m

2.2

Chiếu chiều dương  Fh  ma � a 



v  v0 0  15



 7,5(s)

a

2

Câu 4: Một vật có khối lượng 500g chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban

đàu 2m/s. Sau thời gian 4s, nó đi được quãng đường 24m. Biết vật luôn chịu tác

dụng của lực kéo Fk và lực cản Fc = 0,5N.

a.Tính độ lớn của lực kéo.



Mà v  v0  at � t 



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×