Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.6: Đối tượng tiêu thụ sắn của nông hộ

Bảng 4.6: Đối tượng tiêu thụ sắn của nông hộ

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Nhà máy tinh bột sắn Dang Kang: Nhà máy chỉ tiêu thụ sắn tươi với khối

lượng lớn, ở nhóm hộ I là 1.493,1 tấn, chiếm tỷ lệ là 86,03%, ở nhóm hộ II là

733,90 tấn và chiếm tỷ lệ là 69,78 tấn.

Đa số lượng sắn được Nhà máy tinh bột sắn tiêu thụ, so với tổng lượng sắn

tiêu thụ là 2.787,31 thì lượng sắn mà Nhà máy tinh bột sắn tiêu thụ chiếm 97,82%

và khối lượng sắn mà người thu gom hoặc tư thương tiêu thụ chiếm 2,18%.

Nhà máy tinh bột sắn Dang Kang và người thu gom hoặc các tư thương, đối

với Nhà máy tinh bột sắn thì tiêu thụ sắn trực tiếp bằng cách là sản xuất và tiêu thụ

sắn theo hợp đồng với nông hộ, người dân sản xuất sắn theo hợp đồng với nguồn

vốn đầu tư từ nhà máy và sau khi thu hoạch thì nơng hộ bán tồn bộ sản phẩm cho

nhà máy. Còn đối với đối tượng tiêu thụ là người thu gom và các tư thương thì học

mua sản phẩm trực tiếp từ nơng hộ, sau đó bán lại cho nhà máy sắn hoặc bán cho cơ

sở chế biến khác.

4.2.2.2. Địa điểm tiêu thụ sắn của các nông hộ

Sắn sau khi thu hoạch xong thì được các đối tượng tiêu thụ thu mua, đa số

sắn tươi được bán trực tiếp tại tại nhà máy, và một phần được người thu gom mua

tại rẫy. Bên cạnh đó lượng sắn sơ chế cũng được nông hộ bán tại nhà cho tư thương

và người thu gom.

4.2.2.3. Hình thức tiêu thụ sắn của các nơng hộ trồng sắn

Hầu hết sắn được tiêu thụ dưới hai hình thức là sắn tươi và sắn sơ chế (sắn

lát), trong những năm gần đây đa số người dân đều bán sắn tươi là chủ yếu. Nơng

hộ bán sắn tươi có thể thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất.

Hầu hết sắn được tiêu thụ dưới dạng sắn tươi là chủ yếu, nguyên nhân là do

sắn tươi dễ tiêu thụ, sau khi thu hoạch xong người nông dân bán trực tiếp, tiết kiệm

được chi phí lao động, trong khi đó sắn sơ chế phải qua công đoạn bào vỏ, sắt lát,

phơi khơ… Như vậy sẽ tốn nhiều chi phí hơn, hơn nữa sắn sơ chế trong quá trình sơ

chế dễ gặp rũi ro cao hơn, vì khi phơi khơ nếu gặp phải thời tiết xấu, trời mưa và

khơng có nắng, sắn dễ bị ẩm móc, hư hỏng và chất lượng sắn sẽ không đạt yêu cầu.



29



4.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ sắn

4.3.1. Giải pháp phát triển sản xuất sắn

4.3.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất sắn



 Yếu tố bên trong

- Đất đai: Trong sản xuất nơng nghiệp nói chung và sản xuất sắn nói riêng, đất

đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và có vai trò quan trọng, đất đai quyết định đến chất

lượng và sản lượng sắn, đất ở huyện Krông Bông đa số là loại đất sám và đất vàng

thích hợp cho trồng sắn. Đặc biệt đất trồng sắn nhanh bạc màu và nghèo dinh dưỡng

làm ảnh hưởng đến chất lượng và sản lượng sắn, vì thế cần phải kết hợp giữa sử

dụng và cải tạo, nuôi dưỡng đất.

Giống: Giống là yếu tố rất quan trọng trong sản xuất nơng nghiệp nói chung

và trong sản xuất cây sắn nói riêng. Chọn giống phải phù hợp với điều kiện tự

nhiên, khí hậu của từng vùng. Giống trong sản xuất sắn quyết định tới khả năng

chống chịu hạn, sâu bệnh cũng như ảnh hưởng tới năng suất, sản lượng sắn.

Qua bảng số liệu ta thấy trong tổng 92 hộ điều tra thì số hộ sử dụng giống

sắn cũ là 57 hộ và chiếm tỷ lệ cao là 61,96% , cao hơn số hộ sử dụng giống sắn cũ

là 23,91%. Còn số hộ sử dụng giống sắn cũ là 35 hộ và chiếm tỷ lệ là 38,04%. Nhìn

chung đa số nơng hộ còn sử dụng sắn cũ vì họ tiết kiệm được chi phí mua giống và

chi phí vận chuyển giống sắn từ nơi khác về. Đó là cũng là một trong những nguyên

nhân làm cho sản lượng và năng suất sắn ngày càng giảm.

- Lao động: Công tác trồng và chăm sóc sắn cần nhiều lao động ở các giai

đoạn khác nhau như: Làm đất, trồng cây, làm cỏ tưới nước… Cần có kỹ thuật trồng,

chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh. Lao động của nơng hộ vẫn còn thiếu kinh nghiệm

trong sản xuất, kỹ thuật trồng và chăm sóc sắn vẫn còn hạn chế làm ảnh hưởng đến

sự sinh trưởng và phát triển của cây sắn.

- Vốn đầu tư: Để nâng cao hiệu quả sản xuất sắn thì phải có vốn đầu tư. Khi

sắn vào thời kỳ kinh doanh cũng cần có sự đầu tư nhiều như: Phân bón, giống,

thuốc bảo vệ thực vật… Cho năng suất cao và ổn định. So với định mức sản xuất

sắn thì thực tế cho thấy nông hộ vẫn chưa thực sự đầu tư sản xuất sắn, mức đầu tư

còn thấp, do đó ảnh hưởng đến sản lượng và năng suất sắn.

- Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ: Hiện nay, ở huyện Krông

Bông, một số giống sắn mới như: KM419, KM444, KM140 vào trồng trọt cho năng

30



suất và chất lượng tốt, hàm lượng tinh bột cao. Nhưng vẫn chưa được sử dụng đại

trà, đa số nông hộ vẫn dùng loại sắn cũ đã qua nhiều năm canh tác.



 Yếu tố bên ngồi

- Khí hậu: Khí hậu là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến

năng suất và sản lượng sắn. Những năm gần đây do biến đổi khí hậu, hạn hán kéo

dài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây sắn, cho năng suất thấp.

- Dịch bệnh: Trong những năm gần đây, do thói quen sử dụng giống sắn liên

tục trong nhiều nămtrên cây sắn đã xuất hiện nhiều loại sâu bệnh hại nguy hiểm

như: Bệnh chổi rồng trên cây sắn, bệnh rệp sáp bột hồng hại sắn, bệnh sùng trắng,

mối và sâu cuốn lá…. Làm ảnh hưởng lớn đến năng suất sắn.

- Yếu tố thị trường: Giá cả biến động thất thường gấy khó khăn trong việc

sản xuất và tiêu thụ sắn. nơng dân bất ổn trong việc trồng sắn và bị ép giá khi bán

nông sản ảnh hưởng đến việc mở rộng diện tích cũng như gây khó khăn trong việc

mua và bán sắn.

- Hệ thống chính sách của Nhà nước: Các chính sách ưu đã trong việc vay

vốn sản xuất kinh doanh từ các ngân hàng như: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nơng thơn, ngân hàng Chính sách - xã hội… Góp phần giải quyết vấn đề về

vốn đầu tư để sản xuất và tái sản xuất mở rộng của nơng hộ.

4.3.1.2. Phân tích SWOT tình hình sản xuất sắn

Điểm mạnh - Strength

- Đất đai và khí hậu phù hợp

- Cây sắn dễ trồng, chi phí đầu tư thấp

- Nguồn lao động dồi dào

- Ngày càng tiếp cận được khoa học kỹ

thuật tiên tiến

- Tại huyện có Nhà máy tinh bột sắn.đầu

tư sản xuất và tiêu thụ sắn

Cơ hội - Opportunities

- Sản phẩm được tiêu thụ trong nước và

xuất khẩu

- Trong tương lai sẽ có nhiều cơ sở. nhà

máy chế biến tinh bột sắn

- Được sự quan tâm của lãnh đạo địa

31



phương và các cơ quan chuyên môn

 Điểm mạnh:

- Đất đai phù hợp: Đất sám bạc màu ở huyện Krơng Bơng diện tích 2.829 ha,

chiếm tỷ lệ 2,25% DTTN toàn huyện, cây sắn phát triển tốt khi được trồng trên loại

đất này, do đó đây là thế mạnh để phát triển và mở rộng quy mơ diện tích sắn.

- Cây sắn dễ trồng: Sắn là loại cây hằng năm thời gian thu hoạch ngắn, nhanh

thu hối vốn cũng như tái sản xuất, đồng thời sắn ít bị sâu bệnh.

- Nguồn nhân lực dồi dào: Số lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông

nghiệp khá lớn 41,624 lao động chiếm 44,6% số lượng lao động của tồn huyện. Đó

là thuận lợi để phát triển sản xuât nông nghiệp.

- Ngày càng tiếp cận được khoa học kỹ thuật tiên tiến: Các loại máy móc

cơng nghệ ngày càng được phát minh, sáng chế ra nhiều nên cơ hội để nông dân

tiếp cận được các loại máy móc làm giảm sức lực của nông hộ, tạo điều kiện thuận

lợi để nông hộ sản xuất kinh doanh.

- Tại địa bàn huyện có nhà máy tinh bột sắn Dang Kang thu mua sắn trong

toàn huyện, đồng thời hợp tác với nông hộ sản xuất sắn hợp đồng, nhà máy đầu tư

phân bón, cho ứng tiền mặt để nông hộ sản xuất kinh doanh.

 Cơ hội:

- Sản phẩm được tiêu thụ trong nước và xuất khẩu: Ngồi tiêu thụ trong nước

thì sắn còn là mặt hàng xuất khẩu đem lại giá trị lớn.

- Trong tương lai sẽ có nhiều cơ sở, nhà máy chế biến tinh bột sắn: Do diện

tích sắn trên địa bàn rất lớn, trong khi đó số lượng nhà máy chế biến tinh bột sắn lại

hạn chế, làm lượng sắn dư thừa do đó trong tương lai sẽ có nhiều nhà máy sắn khác.

- Được sự quan tâm của lãnh đạo địa phương và các cơ quan chun mơn:

Các cơ quan chính quyền tại địa phương quan tâm trong công tác khuyến nông

BVTV và chuyển giao kỹ thuật canh tác mới trong sản xuất sắn, giúp bà con nông

dân sản xuất sắn ngày càng đạt hiệu quả cao hơn

4.3.1.3. Giải pháp phát triển sản xuất sắn

a) Về giống sắn:

- Giống là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình sản xuất. Nó quyết định

năng suất, chất lượng sản phẩm sau này. Cho nên cần phải chọn giống có chất

lượng, thích hợp với từng vùng, từng mùa vụ, có khả năng kháng dịch bệnh. Điều

32



này có tác dụng giảm chi phí phòng trừ sâu bệnh tránh rủi ro, có khả năng đạt năng

suất, chất lượng cao.

b) Tăng diện tích trồng sắn

- Nhìn chung về quy mơ diện tích đất trồng sắn tại huyện Krơng Bơng vẫn

còn nhỏ, do đó cần mở rộng quy mơ diện tích đất có kế hoạch và theo chỉ tiêu

huyện giao cho. Chuyển đổi diện tích đất trồng cây lâu năm kém hiệu quả sang

trồng sắn… Các nông hộ có qũy đất nên mở rộng quy mơ diện tích sắn để việc

chăm sóc thuận tiện và tiết kiệm được chi phí nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao.

c) Áp dụng khoa học kỹ thuật

- Giống là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng củ chính vì vậy các

nơng hộ nên thay thế các giống có năng suất cao hơn và chất lượng củ tốt hơn để

đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Tăng cường thúc đẩy cơng tác nghiên cứu khoa

học tìm ra các giống mới có khả năng chống chịu được hạn hán.

- Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại vào trong sản xuất để tiết kiệm được sức

lực của người lao động đồng thời tiết kiệm được chi phí thuê lao động.

d) Nâng cao chất lượng nguồn lao động

- Nâng cao trình độ của các chủ hộ để việc quản lý và hạch tốn chi phí của

các chủ hộ để giảm chi phí đầu tư cho sản xuất sắn. Chủ động nâng cao trình độ của

mình thơng qua các lớp tập huấn, các lớp đào tạo ngắn ngày về thực hành kỹ thuật

trồng và chăm sóc sắn. Tìm hiểu kiến thức sâu trong cơng tác trồng, chăm sóc và

phòng tránh sâu bệnh.

- Các hộ trồng sắn phải học hỏi thêm kinh nghiệm trồng sắn từ những mơ

hình trồng sắn đạt hiệu quả cao của các vùng, các hộ lân cận để áp dụng kinh

nghiệm đó vào chăm sóc sắn của mình.

- Do sức khỏe của người lao động tại xã vẫn còn yếu kém, do đó phải thường

xuyên chăm sóc sức khỏe cho lao động gia đình và đi khám định kỳ để đảm bảo

nguồn lao động đạt chất lượng chăm sóc sắn tốt hơn, vì yếu tố lao động đóng vai trò

quan trọng, nó ảnh hưởng đến chất lượng và sản lượng sắn.

- Phân bổ và bố trí sử dụng lao động cho phù hợp, khơng nên sử dụng q ít

sẽ khơng đảm bảo kịp tiến độ sản xuất, hoặc quá nhiều sẽ gây nên trình trạng khó

khăn trong quản lý, lãng phí do đó hiệu quả kinh tế sẽ thấp đi.



33



4.3.2. Giải pháp phát triển tiêu thụ sắn

4.3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sắn

- Đối tượng tiêu thụ: Đối tương tiêu thụ sắn ở đây bao gồm người thu gom,

tư thương, Nhà máy tinh bột sắn Dang Kang… Trong đó Nhà máy tinh bột sắn

Dang Kang thu mua với khối lượng lớn, nhưng quy mơ còn nhỏ và vốn chưa đủ để

đầu tư sản xuất cho toàn huyện. Đối với người thu gom và tư thương thì số lượng

vốn còn hạn chế, máy móc và trang thiết bị chưa đủ để đầu tư thu mua sắn với khối

lượng sắn lớn, cũng như sơ chế và bảo quản sắn.

- Giá cả hàng hoá: Giá cả hàng hoá là một trong những nhân tố hết sức nhạy

bén và chủ yếu tác động đến tiêu thụ nông sản. Giá sắn biến động trong những năm

gần đây, đặc biệt là năm 2014-2015 giá sắn giảm hơn so với năm về trước làm giảm

diện tích sắn đồng thời kéo theo lượng sắn tiêu thụ cũng giảm xuống.

- Chất lượng sắn: Chất lượng sắn có vai trò rất quang trọng liên quan mật

thiết đến việc tiêu thụ sắn, hàm lượng tinh bột cũng như chất lượng cao sẽ đem lại

lợi nhuận cao cho người trồng sắn. Những năm gần đây do sử dụng giống sắn cũ

làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng hàm lượng tinh bột khơng đạt gây khó khăn

cho việc tiêu thụ sắn.

- Mạng lưới tiêu thụ: Là tồn bộ q trình tiêu thụ sản phẩm, trải qua nhiều

giai đoạn với nhiều khâu tiêu thụ khác nhau, mạng lưới tiêu thụ sắn của huyện vẫn

còn yếu kém, đa số sắn được người thu mua nhỏ lẻ, và tư thương mua do đó khơng

tránh khỏi tình trạng ép giá làm ảnh hưởng đến q trình tiêu thụ sắn. Tuy có nhiều

hộ tham gia sản xuất sắn theo hợp đồng với nhà máy tinh bột sắn nhưng số lượng ít

hơn số lượng nơng hộ không tham gia sản xuất theo hợp đồng.

- Cơ sở hạ tầng: Đảm bảo được các điều kiện cần thiết cho việc lưu thơng

hàng hóa làm cho q trình tiêu thụ sẽ diễn ra thuận tiện và nhanh hơn, hàng hóa

khơng bị ứ đọng, làm giảm chất lượng sản phẩm. Nhưng đa số giao thông trên địa

bàn huyện đang xuống cấp, đặc biệt là các đoạn đường bị hư hỏng, gây khó khăn

cho việc vận chuyển sắn đến nơi tiêu thụ.

4.3.2.2. Phân tích SWOT tình hình tiêu thụ sắn

Điểm mạnh - Strength

- Người thu gom đến tận nhà thu mua



Điểm yếu - Weaknesses

- Vận chuyển xa. giao thơng khó khăn



- Trên địa bàn có nhà máy tinh bột sắn



- Quy mơ nhà máy còn nhỏ



- Chủ động trong khâu tiêu thụ



- Sản phẩm chưa đa dạng

34



Cơ hội - Opportunities

- Thị trường sắn ngày càng mở rộng



Thách thức - Threats

- Người tiêu dùng ngày càng khó tính



- Tinh bột sắn ngày càng có giá trị cao



- Yêu cầu đa dạng về sản phẩm



- Quy trình cơng nghệ chế biến hiện đại



- Giá cả biến động thất thường



 Điểm mạnh:

- Người thu gom đến tận nhà thu mua: Khả năng am hiểu địa bàn, mùa vụ

tốt. Do đặc thù nghề nghiệp của thu gom là luôn di chuyển từ địa phương này đến

địa phương khác, cho nên họ hiểu khá rỏ từng địa bàn, từng mùa vụ.

- Trên địa bàn có nhà máy tinh bột sắn: Khối lượng tiêu thụ của nhà máy lớn

do đó giải quyết được đầu sản phẩm đầu ra của người nơng dân, tiết kiệm được chi

phí vận chuyển đi xa. Đồng thời tận dụng được nguồn đầu tư từ nhà máy.

- Chủ động trong khâu tiêu thụ: Do có người thu gom tới tận nhà thu mua và

tư thương thì kinh doanh, họ cũng trực tiếp mua sắn từ nông hộ và bán lại cho

những cá nhân hay cơ sở chế biến khác, do đó người dân sau khi thu hoạch xong

cũng có thể bán ngay nên không bị tồn động sắn.

 Điểm yếu:

- Vận chuyển xa, giao thơng khó khăn: Đa số nơng hộ phải vận chuyển sắn

từ rẫy đến nơi tiêu thụ, quãng đường vận chuyển khá xa, trong khi đó nhiều tuyến

đường xuống cấp gây khó khăn trong q trình vận chuyển.

- Quy mơ nhà máy còn nhỏ: Quy mơ còn nhỏ nên nhà máy vẫn chưa tiêu thụ

hết được toàn bộ lượng sắn của toàn huyện, và nhà máy chỉ tiêu thụ sắn tươi, trong

khi đó lượng sắn sơ chế được tiêu thụ ở nơi khác.

- Sản phẩm chưa đa dạng: Sản phẩm sắn chỉ ở dạng sắn tươi và sắn sơ chế

(sắn lát), chưa đa dạng về sản phẩm.

 Cơ hội:

- Thị trường sắn ngày càng mở rộng: Thị trường nhập khẩu sắn của Việt Nam

ngày càng lớn mạnh, hiện nay sắn của Việt nam đã đã trở thành 1 trong 7 mặt hàng

xuất khẩu có triển vọng, vì vậy cơ hội tiêu thụ sản phẩm cho nông dân là rất lớn,

Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản,

Singapo, Hàn Quốc trong đó Trung Quốc vẫn là thị trường tiêu thụ tinh bột sắn lớn

nhất của Việt Nam.



35



- Tinh bột sắn ngày càng có giá trị cao: Sắn là nguồn lương thực chủ yếu

nhằm đảm bảo an ninh lương thực. Đồng thời, sắn cũng là thức ăn gia súc, nhiên

liệu sinh học, hàng hóa xuất khẩu quan trọng trên thế giới và Việt Nam.

- Quy trình cơng nghệ chế biến hiện đại: Khoa học ngày càng phát triển,

thành tựu mà con người sáng chế ra ngày càng nhiều, nên cơ hội tiếp cận và áp

dụng các công nghệ trong chế biến bảo quản nông sản là rất lớn.

 Thách thức:

- Người tiêu dùng ngày càng khó tính: Nhu cầu về sức khỏe là rất quan trọng

nên người tiêu dùng thường lựa chọn sản phẩm chất lượng và an tồn. Do đó, người

nơng dân cần phải đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu để thỏa mãn nhu cầu của

người tiêu dùng.

- Yêu cầu đa dạng về sản phẩm: Nhu cầu là chất lượng sản phẩm ngày càng

cao, khơng những vậy người tiêu dùng còn mong muốn sản phẩm làm ra đa dạng và

phong phú hơn để việc sử dụng sản phẩm có nhiều lựa chọn.

- Giá cả biến động thất thường: Giá cả là yếu tố quyết định hành vi mua bán

nhưng nó lại là yếu tố dễ biến động và biến động hàng ngày khó có thể dự báo một

cách chính xác.

4.3.2.3. Giải pháp phát triển tiêu thụ sắn

- Liên kết sản xuất sắn theo hợp đồng giữa nông hộ với nhà máy tinh bột sắn

để đảm bảo đầu ra của sản phẩm, đồng thời tận dụng nguồn vốn đầu tư từ nhà máy

để mở rộng sản xuất sắn.

- Giảm tỉ lệ hao hụt của sản phẩm khi mua bán và trong quá trình bảo quản

và vận chuyển sắn đến nơi tiêu thụ.

- Tận dụng sự am hiểu địa bàn, mùa vụ, thương lượng giá cả mà giảm chi

phí, tìm cách tiêu thụ hiệu quả nhất.

- Tận dụng sự am hiểu địa bàn, kinh nghiệm sẵn có, sự cạnh tranh trên thị

trường chưa gay gắt để tìm kiếm thêm nhiều nguồn vốn đầu vào và đầu ra khác

nhằm giảm thiểu rủi ro, có nguồn hàng phong phú, mở rộng thị trường tiêu thụ tăng

thu nhập.

- Đầu tư phương tiện, cơ sở vật chất, trình độ, tăng tính chuyên nghiệp trong

làm ăn mua bán (uy tín, thỏa thuận giá cả sao cho đơi bên cùng có lợi...) nhằm nâng

cao uy tín, tăng thu nhập, là một khâu khơng thể thiếu trong q trình phân phối.

36



Nếu có điều kiện về vốn, kinh nghiệm, các nguồn lực khác, có thể đăng ký thành

lập doanh nghiệp, cơng ty chuyên thu mua, phân phối các sản phẩm sắn.



37



PHẦN NĂM: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

Từ thực tiễn điều tra, phân tích và đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn

của các nông hộ trồng sắn tại huyện Krơng Bơng thì có một số kết luận như sau:

Đối với tình hình sản xuất sắn của nơng hộ, xét về diện tích đất và quy mơ

đai phân bố ở các nhóm hộ có sự chênh lệch, diện tích đất bình qn hộ của nhóm

hộ I là 1,69 ha và của nhóm hộ II là 1,14 ha, như vậy diện tích đất còn lại của các hộ

trồng sắn là để trồng các cây như ngô, các loại đậu, cà phê, tiêu…Với diện tích là

một ha đất thì nhóm hộ I thu được mức sản lượng là 37,36 tấn, và năng suất tương

ứng là 21,21 tấn/ha, trong khi đó nhóm hộ II lại thấp hơn, sản lượng họ đạt được là

22,86 tấn và năng suất là 20,16 tấn/ha.

Chi phí mà các nhóm hộ bỏ ra để đầu tư chăm sóc cho một ha sắn cũng

tương đối thấp, tổng mức chi phí mà nhóm hộ I bỏ ra đầu tư cho sản xuất sắn là

18,37 triệu đồng và nhóm hộ II là 16,41 triệu đồng. Kết quả thu lại từ việc đầu tư

sản xuất sắn, với chi phí trung gian bình qn chung của các nhóm hộ là 18,43 triệu

đồng thì giá trị sản xuất bình quân của 1 hộ là 39,65 triệu đồng, đồng thời phần giá

trị tăng thêm là 21,29 triệu đồng.

Xét về hiệu quả sản xuất, nhìn chung trong các chỉ tiêu về hiệu quả như hiệu

quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng đất hay hiệu quả sử dụng vốn thì nhóm hộ I

lớn vẫn đạt hiệu quả cao nhất. Đối với hiệu quả lao động so với BQC thì giá trị sản

xuất của nhóm hộ này cao hơn 1,04 lần, bên cạnh đó phần tăng thêm là 1,09 lần so

với BQC. Thấp nhất vẫn là nhóm hộ I, với một đồng chi phí lao động bỏ ra giá trị

sản xuất mà họ thu về là 1,89 triệu đồng so với BQC là cao hơn 0,97 lần.

Đối với tình hình tiêu thụ, hệ số tiêu thụ sắn của hai nhóm hộ rất cao, nhóm

hộ II là 99,02% và nhóm hộ II là 95,86%, trong đó khối lượng sắn tiêu thụ của hai

nhóm hộ I là 37,36 tấn và nhóm hộ II là 21,92 tấn. Điều đó cho thấy là đa số nông

hộ sau khi thu hoạch sắn xong là bán ngay, nguyên nhân là do sắn là sản phẩm tươi

sống, nếu để lâu dễ bị hư hỏng khơng tiêu thụ được, trong khi đó nơng hộ khơng có

đủ máy móc – trang thiết bị để sơ chế và bảo quản, họ chỉ giữ lại một phần rất nhỏ,

dùng phương pháp sơ chế đơn giản là sắt lát và phơi khô. Đa số khối lượng sắn

được tiêu thụ là sắn tươi và thơng qua hình thức sản xuất sắn có hợp đồng với nhà

máy Dang Kang, khối lượng tiêu thụ của nhà máy là 2.227 tấn, và người thu gom –

38



tư thương là 560,31tấn. Do cơ sở hạ tầng, máy móc – trang thiết bị của nơng hộ còn

yếu kém nên sản phẩm sắn chưa đa dạng, chỉ có hai hình thái đó là sắn tươi và sắn

sơ chế, lượng sắn tươi tiêu thụ khá cao chiếm tỷ lệ tiêu thụ là 97,82%, trong khi đó

tỷ lệ tiêu thụ sắn sơ chế là 2,18%. Điều này cũng dễ hiểu, nguyên nhân là do nông

hộ cần tiền để tái đầu tư sản xuất cho nên học bán sản phẩm ngay để thu hồi vốn,

hơn nữa bán sắn tươi họ sẽ tiết kiệm được chi phí sơ chế và bảo quản, đồng thời

tránh rũi ro trong khi sơ chế và bảo quản.

Xuất phát từ thực tiễn, đồng thời để phát triển sản xuất và tiêu thụ sắn trên

địa bàn huyện, đề xuất một số giải pháp chủ yếu cho tồn huyện như: Nâng cao

trình độ cho người lao động, mở các lớp tập huấn kỹ thuận trồng sắn, loại bỏ những

giống sắn cũ thay vào đó là trồng những giống sắn mới cho năng suất cao… Trên

địa bàn huyện các cơ sở thu mua còn nhỏ lẽ, tư thương thì ép người nơng dân buộc

họ phải bán với giá thấp. Do đó cần liên kết giữa nơng hộ với các cơ sở chế biến,

đặc biệt là Nhà máy tinh bột sắn trong khâu tiêu thụ sắn để đảm bảo đầu ra sản

phẩm cho nơng hộ, thơng qua hình thức liên kết là sản xuất sắn có hợp đồng.

4.2. Kiến nghị

Theo điều tra thực tế thì trong những năm gần đây diện tích sắn giảm mạnh

nguyên nhân là do giá cả lên xuống thất thường nên người dân tại địa bàn huyện

Krông Bông đã chuyển sang trồng các loại cây khác. Vì vậy để giúp cho người dân

trồng sắn trên địa bàn huyện phát triển diện tích, ổn định đầu ra và giá cả nhằm đạt

được hiệu quả cao trong sản xuất, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội thì một số kiến nghị cần thiết là:

 Đối với chính quyền địa phương

- Đối với chính quyền địa phương phải tăng cường thành lập thêm các nguồn

quỹ như: Quỹ hội phụ nữ, quỹ hội nông dân … Từ cấp xã đến từng thôn, buôn trong

huyện. Từ đó sẽ có thêm được nguồn vốn cho các nông hộ vay.

- Khai thác tối đa nguồn lực của địa phương nhất là về đất đai, sức lao động

và nguồn vốn. Có chính sách tạo điều kiện cho các hộ trồng sắn, quy hoạch vùng

sắn hợp lý để việc chăm sóc, thu hoạch thuận tiện. Tạo điều kiện về vốn vay cho

người dân, kiểm tra sát việc đầu tư, thu mua sắn cho nông dân.

- Sắn cho năng suất cao lại thời gian cho thu hoạch ngắn hơn các cây trồng

khác, hơn nữa loại cây này thích hợp với điều kiện tự nhiên của vùng vì thế cần

39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.6: Đối tượng tiêu thụ sắn của nông hộ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×