Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.1: Kết quả phân tổ theo địa bàn nghiên cứu

Bảng 3.1: Kết quả phân tổ theo địa bàn nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.3.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng sản xuất sắn

a) Chỉ tiêu phản ánh thực trạng sản xuất sắn

- Diện tích đất trồng: Là diện tích đất mà trong đó trồng một loại cây trồng

nào đó trong một thời kỳ. Đối với cây trồng hàng năm là một vụ hay một năm, cây

trồng lâu năm là nhiều năm. Diện tích trồng trọt là chỉ tiêu gián tiếp biểu hiện quy

mô sản xuất của hộ gia đình. Nó là căn cứ để xác định nhu cầu các đầu vào cho sản

xuất. Cơ cấu diện tích gieo trồng là chỉ tiêu biểu hiện phương hướng sản xuất và

trình độ chun mơn hóa sản xuất của hộ gia đình.

- Năng suất cây trồng: Là lượng sản phẩm chính của một loại cây trồng thu

hoạch được trên một đơn vị diện tích trong một thời kỳ, biểu hiện kết quả sản xuất,

thâm canh của nông hộ.

Năng suất cây trồng = Sản lượng cây trồng/diện tích gieo trồng

- Sản lượng cây trồng: Là toàn bộ khối lượng sản phẩm chính thu được từ

cây trồng trong một chu kỳ sản xuất.

b) Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất sắn

- Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ do lao

động nông nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường là một vụ hoặc một

năm.

GO = Q x P

Trong đó:



Q là sản lượng/khối lượng

P là giá bán



- Giá trị gia tăng (VA): Là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết

quả cuối cùng của hoạt động sản xuất ngành nông nghiệp. Giá trị tăng là chênh lệch

giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian ngành nơng nghiệp.

VA = GO – IC

Trong đó: IC là Chi phí trung gian là tồn bộ chi phí vật chất và dịch vụ thực tế đã

chi ra cho sản xuất sản phẩm nơng nghiệp. Chi phí trung gian của các nơng hộ sản

xuất trồng trọt bao gồm các chi phí về phân bón, thuốc BVTV, chi phí máy móc.

Đây là cơ sở để tính tốn giá trị gia tăng, từ đó đánh giá kết quả sản xuất trồng trọt

của nơng hộ.

Cơng thức:

18



IC = ΣIiCi

Trong đó:



Ii: Đầu vào thứ i được sử dụng

Ci: Đơn giá thứ i



c) Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất sắn

Hiệu quả sử dụng vốn

Tỉ suất giá trị sản xuất theo chi phí (GO/IC): Là tỉ số giữa giá trị sản xuất thu

được tính bình qn trên một đơn vị sản xuất với chi phí trung gian của một chu kỳ

sản xuất. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được

bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất.

Tỉ suất giá trị tăng thêm theo chi phí (VA/IC): Xác định bằng giá trị tăng thêm

tính bình qn trên một đơn vị chi phí bỏ ra trong sản xuất. Chỉ tiêu này cho biết cứ

một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng.

Hiệu quả sử dụng lao động

GO/LĐ: Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp trên tổng số ngày cơng lao động

của một đơn vị diện tích. Cho biết một ngày công lao động tạo ra bao nhiêu giá trị

sản xuất.

VA/LĐ: Giá trị gia tăng trên tổng số ngày cơng lao động của một đơn vị diện

tích phản ánh một ngày công lao động tạo ra bao nhiêu giá trị gia tăng.

Hiệu quả sử dụng đất đai

Giá trị sản xuất tính cho 1 đơn vị diện tích (GO/ha): Chỉ tiêu này cho biết

trên mỗi 1 đơn vị diện tích tạo ra được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất.

Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị diện tích (VA/ha): Chỉ tiêu này cho biết trên

mỗi 1 đơn vị diện tích tạo ra được bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng.

3.3.5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình tiêu thụ

- Hệ số tiêu thụ sản phẩm: Là chỉ số thể hiện số lượng sản phẩm tiêu thụ

trong tổng số hàng hóa được sản xuất ra.



H

Trong đó:



Qtt

Qsx



H : Là hệ số tiêu thụ hàng hóa

Qtt : Lượng sản phẩm tiêu thụ

Qsx: Tổng sản lượng sản xuất ra



- Địa điểm tiêu thụ (tại cơng ty, tại nhà…)

19



- Hình thức tiêu thụ (sắn tươi, sắn khô…)

- Phương thức sản xuất và tiêu thụ (có hợp đồng, khơng có hợp đồng…)



20



PHẦN BỐN: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng sản xuất sắn của nơng hộ ở huyện Krơng Bơng

4.1.1. Tình hình sản xuất sắn của huyện Krơng Bơng

4.1.1.1. Diện tích sắn phân theo đơn vị hành chính của huyện Krơng Bơng

Sắn được trồng rộng rãi trong toàn huyện nhưng lại phân bố khơng đồng đều.

Sắn là loại cây trồng dễ tính, có thể sinh trưởng tốt ở những khu vực có điều kiện

thổ nhưỡng khắc nghiệt mà các loại cây trồng khác khơng phát triển được, đó cũng

là ngun nhân tại sao trong những năm gần đây diện tích sắn có sự thay đổi. Năm

2014 diện tích trồng sắn ở các xã đa số là tăng nhanh. Đến năm 2015 diện tích trồng

sắn ở các xã đa số là giảm, nhưng trong đó có một số xã diện tích lại tăng như xã

Hòa Phong diện tích lại tăng 271 ha, xã Cư Pui tăng 127 ha.

Như chúng ta thấy diện tích sắn của toàn huyện năm 2013 là 5.908 ha, nhưng

năm 2014 diện tích có sự tăng mạnh đạt 6.450 ha như vậy là tăng 542 ha, do chi phí

đầu tư trồng sắn thấp nhưng thu lại lãi, đặt biệt ở những vùng đất xám bạc màu

không trồng được các loại cây như cà phê, tiêu… Người dân chuyển sang trồng sắn

làm cho diện tích sắn tăng lên. Đến năm 2015 diện tích sắn giảm xuống còn 6.281

ha như vậy là đã giảm đi 169 ha.

4.1.1.2. Sản lượng sắn phân theo đơn vị hành chính của huyện Krơng Bơng

Mặc dầu diện tích sắn năm 2015 giảm đi nhưng sản lượng sắn lại tăng, do

trong những năm gần đây nông hộ trồng loại sắn mới cho sản lượng cao như giống

sắn: KM419, KM444, KM140…Năm 2014 sản lượng của toàn xã đạt 138.924 tấn,

so với năm 2013 thì sản lượng tăng 13,254 tấn, nhưng năm 2015 sản lượng giảm

còn 130.785 tấn như vậy là đã giảm đi 8.139 tấn. Sản lượng các xã thì có sự khác

biệt lớn, hầu hết sản lượng sắn của các xã năm 2015 giảm mạnh như xã Cư Pui năm

2014 sản lượng đạt 35.550 tấn nhưng năm 2015 lại giảm xuống còn 34.140 tấn như

vậy là đã giảm đi 1.410 tấn. Trong khi đó xã Hòa Phong và xã Yang Reh sản lượng

lại tăng, cụ thể xã Hòa Phong tăng 5.571tấn và xã Yang Reh tăng 305 tấn.

4.1.1.3. Năng suất sắn phân theo đơn vị hành chính của huyện Krông Bông

Qua thực tế ta thấy năng suất của huyện khá thấp giao động từ 190 đến 218

tạ/ha, trong khi thực tế sản lượng sắn có thể đạt tối đa giao động từ 250- 400 tạ/ ha.

Và nhìn vào sản lượng tổng thể qua 3 năm thì năng suất sắn có vẻ giảm đi, năm

2013 năng suất đạt 212 tạ/ha nhưng đến năm 2014 là 215 như vậy là tăng 3 tạ/ha,

21



năm 2015 lại giảm đi 7 tạ/ha và chỉ còn 208 tạ/ha. Do sắn là loại cây dễ trồng, trồng

chủ yếu trên đất dốc, đất nghèo chất dinh dưỡng đã và đang xói mòn và thối hóa

rất nghiêm trọng, đầu tư thâm canh thấp, ít đầu tư về phân bón, do đó làm cho đất

trồng sắn đã nghèo lại càng cạn kiệt dinh dưỡng hơn. Đó là nguyên nhân tại sao

năng suất sắn ngày càng giảm đi và giảm với tốc độ nhanh chóng.

4.1.2. Tình hình sản xuất sắn của các nơng hộ ở huyện Krơng Bơng

4.1.2.1. Tình hình chung của nơng hộ trồng sắn ở huyện Krơng Bông

a) Nhân khẩu và lao động của các hộ trồng sắn

Trong sản xuất sắn nói riêng và sản xuất nơng nghiệp nói riêng thì lao động

là yếu tố đầu vào khơng thể thiếu được trong q trình sản xuất, lao động đóng vai

trò trực tiếp tạo ra lương thực – thực phẩm. Để biết rõ hơn về nguồn lao động của

các hộ nơng dân chúng ta phân tích bảng số liệu về nhân khẩu và lao động của 92

hộ, của hai xã ở huyện Krông Bông.

Bảng 4.1: Nhân khẩu và lao động của các hộ trồng sắn

STT

1

2



Nhóm hộ



Chỉ tiêu



Đvt



Tổng nhân khẩu

Nhân khẩu BQ/hộ

Tổng lao động

Lao động BQ/hộ



Người

Người/hộ

Người

Người/hộ



I



II

217

4,72

130

2,83



235

5,11

143

3,11



Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra



Qua thực tế điều tra được các chủ hộ cung cấp cho thấy tổng nhân khẩu ở

nhóm hộ II nhiều hơn ở tổng nhân khẩu ở nhóm hộ I, cụ thể là tổng nhân khẩu ở

nhóm hộ II là 235 người và ở nhóm hộ I là 217 người, do đó nhân khẩu trung bình

của nhóm hộ II là 5,11 người/hộ, còn của nhóm hộ I là 4,72 người/ hộ, còn các

thành viên khác là những người phụ thuộc như người lớn tuổi, trẻ em trong độ tuổi

đi học, đi làm ở nơi khác hoặc hoạt động trong lĩnh vực khác. Số lượng lao động

của nhóm hộ I là 130 người ít hơn nhóm hộ II là 13 người, đồng thời lao động bình

qn của hộ thì nhóm hộ II cũng cao hơn nhóm hộ I.

b) Trình độ học vấn của chủ hộ trồng sắn

Hầu hết các hộ đều sản xuất nông nghiệp và chủ hộ là người trụ cột trong gia

đình, quyết định mọi việc trong gia đình vì thế độ tuổi của chủ hộ sẽ tác động đến

q trình sản xuất nơng nghiệp. Trình độ học vấn của chủ hộ giúp cho chủ hộ nắm

bắt được những kiến thức mới, nó còn là một cơng cụ giúp người lao động tiếp cận

22



được những tri thức mới, nâng cao khả năng tư duy sáng tạo của người lao động,

khả năng học hỏi và áp dụng kỹ thuật – công nghệ cũng là yếu tố cũng khá quan

trọng.

Bảng 4.2: Trình độ học vấn của chủ hộ trồng sắn

Nhóm hộ

STT

1

2

3

4



Chỉ tiêu

Không biết chữ

Tiểu học

THCS

THPT

Tổng



I

Số lượng

(Người)

2

21

16

7

46



II

Tỷ lệ (%)



Số lượng

(Người)



2,17

22,83

17,39

7,61

50,00



Tỷ lệ (%)



4

25

12

5

46



4,35

27,17

13,04

5,43

50,00



Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra



Và trên thực tế điều tra cũng cho thấy cho thấy đa số hộ nơng dân có trình độ

văn hóa ở bậc tiểu học chiếm tỉ cao (chiếm 50%) trong tổng 92 hộ, trong đố nhóm

hộ II trình độ bậc tiểu học chiếm 27,17% cao hơn nhóm hộ I. Trình độ bậc trung

học cơ sở thì nhóm I chiếm tỷ lệ là 17,39% cao hơn nhóm hộ II là 14,35%. Trong

tổng 92 hộ điều tra thì có 6,52% là mù chữ, trong đó nhóm I là 2,17% và nhóm hộ II

là 4,35%. Nhìn chung, trình độ học vấn của nơng hộ tại địa bàn nghiên cứu còn

thấp, với trình độ văn hóa bậc tiểu học thì nơng dân khó có thể tìm tòi, học hỏi, tiếp

cận khoa học kỹ thuật gây khó khăn cho q trình sản xuất.

4.1.2.2. Diện tích, sản lượng, năng suất sắn của các nông hộ trồng sắn

Năng suất và sản lượng của cây trồng là yếu tố phản ánh hiệu quả, kết quả của

q trình sản suất của nơng hộ. Vì vậy, trong sản xuất việc nâng cao năng suất và

sản lượng cây trồng là vấn đề quan tâm thường xuyên của các nông hộ. Năng suất

và sản lượng cao chứng tỏ người sản xuất đã có những phương thức canh tác tốt, có

cách chăm sóc hiệu quả. Để thấy được năng suất, sản lượng của các nông hộ trên

địa bàn huyện Krơng Bơng ta xét bảng số liệu sau:



Có thể thấy các chỉ tiêu diện tích, sản lượng và năng suất đều có sự chênh lệch

nhẹ giữa 2 nhóm hộ. Đối với nhóm hộ I bình qn 1 nơng hộ trồng 1,68 ha sắn, sản

lượng thu được là 37,36 tấn với năng suất là 21,24 tấn/ha. Trong khi đó nhóm hộ II

diện tích bình qn 1 hộ là 1,14 ha/hộ thì sản lượng đạt là 22,86 tấn và năng suất là

20,16 tấn/ha.

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.1: Kết quả phân tổ theo địa bàn nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×