Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Tình hình xuất khẩu sản phẩm sắn và tinh bột sắn của Việt Nam

Bảng 2.1: Tình hình xuất khẩu sản phẩm sắn và tinh bột sắn của Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

tấn trong khi quy hoạch chỉ có 15.000 ha. Trong đó, tỉnh Gia Lai là địa phương có

diện tích, sản lượng sắn nhiều nhất so với các tỉnh Tây Nguyên với gần 62.000 ha

và sản lượng mỗi năm đạt trên 1,1 triệu tấn. Tại Đắk Nơng, diện tích quy hoạch phát

triển sắn tối đa là 10.000 ha, nhưng thực tế diện tích này hiện tại lớn hơn 2 lần so

với diện tích đề ra theo kế hoạch là 21.000 - 22.000 ha. Tương tự tại Kon Tum, diện

tích sắn tăng liên tục và nằm ngồi sự kiểm sốt của chính quyền địa phương. Cụ

thể, diện tích sắn hiện tại cao hơn khoảng 11.000 ha so với kế hoạch đề ra. Còn ở

các huyện thì diện tích sắn cũng tăng lên nhanh chóng như ở huyện Ea Súp, quy

hoạch cho cây sắn chỉ 1.500 ha, nhưng năm nào cũng được trồng trên 3.000 ha. Hay

ở huyện Ea Kar, nếu năm 2010 diện tích sắn chỉ có 4.300 ha thì đến năm 2014 đã

tăng lên gần 5.400 ha. Hiện năng suất sắn trồng trên cùng diện tích có xu hướng

giảm dần theo từng năm, năm 2008 năng suất sắn bình quân của tỉnh Đắk Nông

khoảng 25,5 tấn/ha, nhưng đến năm 2010 đã xuống còn 20,3 tấn/ha và đến năm

2014 chỉ còn 16,4 tấn/ha. Vậy là sau mỗi năm canh tác, năng suất sắn giảm 1 tấn/ha,

nên cây sắn nếu khơng có cải tiến sẽ khó tồn tại.

Việc nơng dân mở rộng diện tích trồng sắn một cách tự phát đã làm sản

lượng sắn tăng đột biến, sản phẩm nhiều lúc bị ứ đọng, bị ép giá. Tỉnh Ðắk Lắk có

bốn nhà máy chế biến tinh bột sắn, gồm: Nhà máy sắn Thành Vũ, Nhà máy sắn

Buôn Ja Wầm và hai nhà máy của Công ty Lương thực - Vật tư nông nghiệp ĐắK

LắK. Bốn nhà máy này có tổng cơng suất 80.000 tấn tinh bột sắn/năm (tương đương

300.000 tấn củ tươi/năm) nhưng nhiều lúc không thể tiêu thụ hết lượng sắn của

nông dân. Trong những năm gần đây đến mức địa phương và ngành khơng kiểm

sốt nổi và dẫn đến nhiều hệ lụy là: Phá vỡ quy hoạch chung của ngành nông, lâm

nghiệp ở địa phương; ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên rừng...



11



PHẦN BA: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn của các nông hộ ở huyện Krông Bông, tỉnh

Đắk Lắk.

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.2.1. Phạm vi không gian

Đề tài nghiên cứu ở Huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.

3.1.2.2. Phạm vi thời gian

- Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập trong ba năm 2013, 2014

và năm 2015.

- Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2015.

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày đến 10/3/2016 ngày 10/6/2016

3.1.2.3. Phạm vi nội dung

- Thực trạng sản xuất sắn của nông hộ ở huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.

- Tình hình tiêu thụ sắn của nơng hộ ở huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ sắn của nông

hộ ở huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.

3.2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.3.1. Tình hình dân số

Về dân số: Theo kết quả thống kê, năm 2015 dân số trung bình của huyện

Krơng Bơng có 93.291 người, tăng 1,106 lần so với năm 2010, bình quân tăng

1,16%/năm. Trong đó: Nội thị dân số 6.805 người (chiếm 7,3%), nơng thôn dân số

86.486 người (chiếm 92,7%). Số lao động được đào tạo trong 5 năm là 6.840 lao

động, giải quyết việc làm cho 7.732 lao động.

3.2.3.2. Lao động và việc làm

Tổng lao động xã hội trong độ tuổi lao động năm 2015 là 46.870 người,

chiếm khoảng 50,2% dân số toàn huyện, trong đó: Lao động đang làm việc trong

các ngành kinh tế 38.491 người, chiếm khoảng 41,2% tổng lao động xã hội. Cơ cấu

sử dụng lao động của huyện trong những năm qua có sự chuyển dịch theo hướng

tích cực nhưng còn chậm. Tỉ trọng lao động ngành nơng - lâm - ngư nghiệp giảm và

tỉ trọng lao động ngành công nghiệp - xây dựng tăng.



12



3.2.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Krông Bông

3.2.4.1. Về kinh tế

a) Thực trạng sản xuất nông nghiệp

Trong sản xuất nông nghiệp: Cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong 5 năm qua đều

có những chuyển đổi theo hướng tích cực, phù hợp với điều kiện sinh thái và thổ

nhưỡng; việc đầu tư thâm canh tăng vụ, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

được chú trọng nên năng suất các loại cây trồng và vật nuôi tăng cao, đặc biệt về

tổng diện tích các loại cây trồng ngày càng tăng tập trung chủ yếu vào chủ lực như:

Giống lúa địa phương thay thế bằng giống lúa lai, lúa nhị hưu, ML48, cây ngơ lai

diện tích, sản lượng ngày càng tăng, cây sắn cao sản tăng về năng suất kể cả diện

tích. Sản xuất trồng trọt có nhiều thuận lợi, tổng diện tích gieo trồng và sản lượng

lương thực hàng năm đều tăng, năm sau cao hơn năm trước. Năm 2015 tổng diện

tích gieo trồng là 32,634 ha, trong đó diện tích trồng cây hàng năm là 27.583 ha và

diện tích trồng cây lâu năm là 5.051 ha.

b) Cơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Về Công nghiệp: Giá trị sản xuất năm 2015 ước tính đạt 84,5 tỷ đồng (giá

so sánh năm 94), tăng 4,56 lần so với năm 2010, tăng bình quân hàng năm 35,5%.

Nhà máy chế biến tinh bột sắn, Nhà máy thuốc lá vàng sấy đã đi vào hoạt đơng có

hiệu quả, giải quyết được cơng ăn việc làm và thu nhập cho nhân dân địa phương.

- Về tiểu thủ cơng nghiệp: Nhìn chung trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp,

huyện đã hết sức chú trọng khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia phát

triển. Tuy ở mức độ còn nhỏ bé, non yếu, sản phẩm làm ra chưa đáp ứng được nhu

cầu trên địa bàn. Nhưng ngành tiểu thủ công nghiệp đã mở mang được nhiều ngành

nghề mới, giải quyết được việc làm và lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp.

c) Dịch vụ

Các ngành dịch vụ từng bước được mở rộng lĩnh vực hoạt động và chất

lượng phục vụ được nâng cao. Tổng mức hàng hóa bán lẻ trên địa bàn ước năm

2015 là 475 tỷ đồng, tăng 2,31 lần so với năm 2010, mức tăng bình quân hàng năm

18,3%. Các lĩnh vực về vận tải, bưu điện ngày càng được mở rộng về quy mô và

nâng cao chất lượng phục vụ.

3.2.4.2. Về cơ sở hạ tầng

a) Giao thông

13



+ Quốc lộ: Tuyến quốc lộ 27 là tuyến đường trục quan trọng của tỉnh Đắk

Lắk, nối Đắk Lắk với tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh Duyên Hải Miền Trung. Chiều dài

đoạn chạy qua địa phận Huyện 10,5 km. Tuyến đường này được nâng cấp, trải nhựa

đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi. Chất lượng lưu thông tốt.

+ Đường tỉnh: Có 2 tuyến tỉnh lộ quan trọng là Tỉnh lộ 9 và tuyến Tỉnh lộ 12.

Các tuyến đường này chạy xuyên suốt, nối liền các xã và tạo thành trục giao thông

huyết mạch trong huyện.

b) Thủy lợi

Với những đặc thù về địa hình, nguồn nước mặt, Krơng Bơng có những

thuận lợi để xây dựng các cơng trình thủy lợi. Hiện tại trên địa bàn huyện có 21

cơng trình thủy lợi, trong đó có khoảng 8 cơng trình thủy nơng và 13 cơng trình tiểu

thủy nơng, chủ yếu tưới tiêu cho cây hàng năm (lúa màu). Tổng công suất thiết kế

các cơng trình tưới tiêu cho khoảng 1,400 ha lúa màu, nhưng thực tưới chỉ khoảng

gần 1.000 ha.

e) Hệ thống mạng lưới điện

Hệ thống điện lưới quốc gia được chú trọng đầu tư, đến nay 13/13 xã đã có

hệ thống điện lưới quốc gia đến trung tâm xã và một số thôn. Nâng số hộ sử dụng

điện lưới quốc gia của toàn huyện từ 41% năm 2010 lên 100% năm 2015. Hiện nay,

huyện đang sử dụng điện từ nguồn lưới điện quốc gia thông qua trạm biến áp 15KV

Krơng Bơng với cơng suất 6.300KVA. Tính đến năm 2015, mạng lưới điện quốc gia

đã đến được trung tâm của 13/13 xã, thị trấn qua 17 trạm hạ áp thế với tổng cơng

suất 3.630KVA.

3.2.5. Tình hình sử dụng đất của huyện Krơng Bơng

Huyện Krơng Bơng có tổng diện tích đất là 125.749 ha, đến nay thì hầu hết

diện tích đất đã được sử dụng cho các mục đích khác nhau. Thơng qua bảng 3.5 về

tình hình sử dụng đất đai của huyện trong năm 2015, ta có thể thấy: Tỷ lệ đất sử

dụng cho nông nghiệp chiếm một tỷ lệ khá cao khoản 86%. Diện tích đất phi nơng

nghiệp chỉ chiếm 3,65% diện tích đất của huyện. Từ đó, ta có thể thấy đất đai trong

huyện chủ yếu là sử dụng cho sản xuất nơng nghiệp là chính.

3.2.6. Đánh giá tổng quan về đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

3.2.6.1. Thuận lợi



14



- Huyện Krơng Bơng nằm ở phía Đơng Nam của tỉnh Đắk Lắk, trung tâm

huyện lỵ cách thành phố Bn Ma Thuột khoảng 55 km về phía Tây - Bắc. Huyện

có quốc lộ 27 đi qua, là trục giao thông huyết mạch của tỉnh Đắk Lắk với tỉnh Lâm

Đồng; có tỉnh lộ 12 chạy từ Thị trấn Krơng Kmar đi các xã phía Đơng; tỉnh lộ 9 nối

huyện với các huyện Ea Kar, Krông Pắc… Tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu

kinh tế - xã hội với các địa phương trong khu vực.

- Điều kiện khí hậu, thời tiết thuận lợi cho phát triển nghành nông nghiệp,

đặc biệt là ngành trồng trọt với những cây trồng hằng năm như lúa, ngô, sắn…

Và cây công nghiệp ngắn ngày như bông, thuốc lá…

- Lao động trong độ tuổi lao động năm 2015 là 44.310 người, chiếm khoảng

50,11% dân số toàn huyện đã đáp ứng được nhu cầu lao động nông nghiệp của xã.

- Có những sách phát triển kinh tế xã hội hợp lý, với sự quan tâm của các cơ

quan và ủy ban nhân dân xã đã tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội của xã.

- Trên địa bàn huyện có: Nhà máy chế biến tinh bột sắn tại xã Dang Kang thu

mua sắn của tồn huyện Krơng Bơng, đồng thời tích cực hỗ trợ bà con về vốn đầu

tư, về giống, kỹ thuật canh tác để tăng năng suất.

3.2.6.2. Khó khăn

- Chế độ khí hậu theo mùa đã ảnh hưởng không nhỏ đối với đời sống sản xuất

của nhân dân trong xã. Mùa mưa lượng mưa lớn gây ngập úng một số diện tích đất

nơng nghiệp, mùa khơ lượng mưa ít gây ra tình trạng hạn hán, nước ở các hồ, đập

chứa nước không đủ để đáp ứng nhu cầu tưới của người dân.

- Lao động trong độ tuổi có trình độ văn hóa, nhận thức còn thấp chưa đáp ứng

kịp những tiến bộ về khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, chỉ có thể lao động

phổ thơng nghĩa là lao động khơng có kỹ thuật, khơng có nghề chun mơn cơng

việc đơn thuần chỉ cần dùng đến tay chân mà thơi, vì vậy việc áp dụng khoa học kỹ

thuật vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn.

- Tuy nhiên, sắn vẫn được trồng theo quảng canh, năng suất thấp. Trong công

nghiệp chế biến, vẫn còn xuất thơ lớn và phụ thuộc q lớn vào một thị trường và

có nhiều rủi do; tiêu thụ ngay tại trong nước vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế. Hệ

thống thương mại dịch vụ kém phát triển, hàng hóa sản xuất ra vẫn còn ép giá.

- Vẫn còn một số tuyến giao thơng nội đồng là đường đất, hẹp gặp khó khăn

trong việc đi lại, vận chuyển nơng sản, hàng hóa nhất là vào mùa mưa.

15



3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu này tiến hành tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk, tồn huyện

có 1 thị trấn và 12 xã: Thị trấn Krơng Kmar, các xã Yang Reh, Ea Trul, Hòa Sơn,

Khuê Ngọc Điền, Hòa Tân, Cư Kty, Hòa Thành, Dang Kang, Hòa Lễ, Hòa Phong,

Cư Pui, Cư Đrăm, Yang Mao. Trong đó chọn 2 xã Dang Kang và Hòa Phong làm

đại diện làm địa điểm thu thập số liệu phục vụ cho đề tài vì đây hai xã có diện tích

trồng sắn lớn, tổng diện tích sắn là 1.377 ha chiếm 22% diện tích sắn của tồn

huyện và đây cũng là hai xã có sản xuất sắn theo hợp đồng với Nhà máy chế biến

tinh bột sắn.

3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin

3.3.2.1. Đối với số liệu thứ cấp

Là những tài liệu sẵn có liên quan đến cơ sở lý luận, thực tiễn của đề tài,

thông qua báo cáo luận văn, tài liệu tham khảo, các sách báo tạp chí, các kết quả

nghiên cứu trước đây… Trong các thư viện, internet, tư liệu khoa học.

Số liệu thu thập từ các bảng báo cáo tổng kết, phương hướng nhiệm vụ kế

hoạch và các tài liệu liên quan của phòng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn

huyện Krơng Bơng và các số liệu chung về tình hình phát triển kinh tế xã hội qua 3

năm 2014.

3.3.2.2. Đối với số liệu sơ cấp

Thông tin sơ cấp: Được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân tại

huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk thông qua phiếu điều tra.

Phương pháp chọn hộ điều tra: Hộ điều tra với tiêu chí được chọn là các hộ

có trồng sắn có diện tích lớn hơn 0.4 ha đã đi vào thời kỳ kinh doanh. Căn cứ vào

tiêu chí: Hai xã Hòa Phong và xã Dang Kang ở huyện Krơng Bơng có 1.148 hộ

trồng sắn, đồng thời đây là hai xã có sản xuất sắn theo hợp đồng với Nhà máy tinh

bột sắn Dang Kang.

Xác định dung lượng mẫu căn cứ vào công thức:

N

n

2

1  N (e)



Trong đó



(Taro Yamane, 1967)



n : Số lượng mẫu cần xác định

N : Tổng thể mẫu

16



e : Chọn độ tin cậy 90% (tương ứng e = 0,1s).

N = 1.148 hộ, e2 = 0.01 và căn cứ vào công thức trên ta xác định được kết quả n=92

Tổng số hộ trồng sắn ở 2 xã điều tra là 1.148 hộ, trong đó xã Hòa Phong có

208 hộ và xã Dang Kang có 940 hộ. Dựa theo cơng thức trên xát định được n=92,

tức là điều tra 92 hộ của hai xã, và mỗi xã là 42 hộ để phục vụ cho đề tài nghiên

cứu. Kết quả các hộ điều tra được thống kê ở bảng 3.6.

Bảng 3.1: Kết quả phân tổ theo địa bàn nghiên cứu

Chỉ tiêu

Xã Hòa Phong (I)

Xã Dang Kang (II)

Tổng



Số hộ trồng sắn

208

940

1.148



Số hộ điều tra

46

46

92



Tỷ lệ %

50%

50%

100%



Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra



3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu và thông tin

Các số liệu, thông tin thu thập được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Excel

2010 theo các chỉ tiêu cụ thể, sàng lọc, lựa chọn các thơng tin thích hợp làm số liệu

phân tích trong đề tài.

3.3.4. Phương pháp phân tích

3.3.4.1. Phương pháp phân tích thống kê mơ tả

Phương pháp này dùng để mơ tả thực trạng sản xuất và tình hình tiêu thụ sắn

theo địa bàn nghiên cứu của các nhóm hộ tại huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.

3.3.4.2. Phương pháp thống kê so sánh

Phương pháp này dùng để so sánh diện tích, năng suất, sản lượng, kết quả và

hiệu quả kinh tế trồng sắn theo địa bàn nghiên cứu của các nhóm hộ tại huyện

Krơng Bơng, tỉnh Đắk Lắk.

3.3.4.3. Phương pháp phân tích SWOT

Phương pháp này được sử dụng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và

thách thức của việc sản xuất và tiêu thụ sắn.

Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế nhằm phát

triển sản xuất và tiêu thụ sắn của nơng hộ ở huyện Krơng Bơng.

Phương pháp có dạng:

Điểm mạnh - Strength



Điểm yếu - Weaknesses



Cơ hội - Opportunities



Thách thức - Threats



17



3.3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.3.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng sản xuất sắn

a) Chỉ tiêu phản ánh thực trạng sản xuất sắn

- Diện tích đất trồng: Là diện tích đất mà trong đó trồng một loại cây trồng

nào đó trong một thời kỳ. Đối với cây trồng hàng năm là một vụ hay một năm, cây

trồng lâu năm là nhiều năm. Diện tích trồng trọt là chỉ tiêu gián tiếp biểu hiện quy

mô sản xuất của hộ gia đình. Nó là căn cứ để xác định nhu cầu các đầu vào cho sản

xuất. Cơ cấu diện tích gieo trồng là chỉ tiêu biểu hiện phương hướng sản xuất và

trình độ chun mơn hóa sản xuất của hộ gia đình.

- Năng suất cây trồng: Là lượng sản phẩm chính của một loại cây trồng thu

hoạch được trên một đơn vị diện tích trong một thời kỳ, biểu hiện kết quả sản xuất,

thâm canh của nông hộ.

Năng suất cây trồng = Sản lượng cây trồng/diện tích gieo trồng

- Sản lượng cây trồng: Là toàn bộ khối lượng sản phẩm chính thu được từ

cây trồng trong một chu kỳ sản xuất.

b) Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất sắn

- Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ do lao

động nông nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường là một vụ hoặc một

năm.

GO = Q x P

Trong đó:



Q là sản lượng/khối lượng

P là giá bán



- Giá trị gia tăng (VA): Là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết

quả cuối cùng của hoạt động sản xuất ngành nông nghiệp. Giá trị tăng là chênh lệch

giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian ngành nơng nghiệp.

VA = GO – IC

Trong đó: IC là Chi phí trung gian là tồn bộ chi phí vật chất và dịch vụ thực tế đã

chi ra cho sản xuất sản phẩm nơng nghiệp. Chi phí trung gian của các nông hộ sản

xuất trồng trọt bao gồm các chi phí về phân bón, thuốc BVTV, chi phí máy móc.

Đây là cơ sở để tính tốn giá trị gia tăng, từ đó đánh giá kết quả sản xuất trồng trọt

của nông hộ.

Công thức:

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Tình hình xuất khẩu sản phẩm sắn và tinh bột sắn của Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×