Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”

Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế của địa phương.

a. Trồng trọt

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2010-2015, trong

những năm qua, Đảng ủy, UBND xã đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu mùa vụ,

cây trồng; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Sản xuất nông nghiệp liên tục được

mùa. Diện tích lúa chất lượng cao được mở rộng ở từng vụ mùa. Sản xuất vụ đông được tập

trung chỉ đạo theo hướng đảm bảo ăn chắc, hiệu quả. Năm 2015, sản lượng lương thực có hạt đạt

7.448,5 tấn, giá trị sản xuất bình quân 1 ha canh tác đạt 98,8 triệu đồng, tăng 51,6 triệu đồng so

với năm 2010.

b. Chăn nuôi

Chăn nuôi, thủy sản phát triển theo hướng chuyển từ hình thức tận dụng, nhỏ lẻ sang chăn

ni gia trại. Tập trung tuyên truyền cho các hộ chăn nuôi thực hiện tốt cơng tác vệ sinh chuồng

trại, tích cực phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm. Năm 2015, Tổng đàn gia súc, gia

cầm bình quân trong năm là: 90.709 con, trong đó: Đàn trâu 125 con, đàn bò 805con; đàn lợn

7.391 con; đàn gia cầm 80.671 con (Đàn gà 40.472 con, đàn vịt 40.199 con); đàn chó 1.302 con;

đàn dê 415 con. Số lượng đàn gia súc, gia cầm của xã được duy trì và phát triển các sản phẩm của

ngành đều tiêu thụ khá thuận lợi.

c. Thủy sản

Sản xuất thủy sản chuyển dịch từ nuôi quảng canh sang nuôi bán thâm canh, bên cạnh việc khai

thác có hiệu quả diện tích mặt nước ao, hồ sẵn có, xã đã tập trung chỉ đạo chuyển đổi diện tích cấy lúa

kém hiệu quả sang ni thủy sản kết hợp cấy lúa và chăn nuôi. Đến hết năm 2015, toàn xã chuyển đổi

được trên 150,8 ha ruộng trũng sang cấy lúa kết hợp với nuôi cá. Sản lượng thủy sản đạt 773 tấn. Giá

trị sản xuất chăn nuôi-thủy sản chiếm 15,9% giá trị ngành nông nghiệp.

d. Kinh tế Hợp tác xã

Hiện nay, tồn xã có 03 HTXNN, trong đó cả 03 HTXNN đã tổ chức Đại hội chuyển đổi

theo luật HTX năm 2012, các HTX đều thực hiện khá tốt các dịch vụ thiết yếu phục vụ sản xuất,

chưa có HTX nào làm dịch vụ bao tiêu sản phẩm cho thành viên.

đ. Cơ giới hóa phục vụ sản xuất

Số lượng máy nông nghiệp phục vụ sản xuất hiện nay trên địa bàn xã có 64 máy làm đất 34

máy tuốt lúa, cơ bản đáp ứng 100% khâu làm đất và vận chuyển, góp phần giảm chi phí sản xuất,

tăng thu nhập cho nhân dân.

e. Lâm nghiệp

Trên địa bàn xã có 1.356 ha rừng, trong đó rừng phòng hộ 1.349 ha, rừng trồng 7,1 ha. Trong

những năm qua, Ban kiểm lâm đã thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, chú trọng

phát triển rừng sản xuất, rừng phòng hộ để nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp, phát triển trồng cây

bóng mát kết hợp lấy gỗ ở các công sở, trường học, đường giao thông.

ê. Kết cấu hạ tầng nông nghiệp phục vụ sản xuất

Trong những năm qua, tranh thủ và huy động tối đa các nguồn vốn, xã đã ưu tiên đầu tư

nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới các cơng trình hạ tầng thủy lợi, giao thông nông thôn, giao

thông nội đồng phục vụ sản xuất, thực hiện Đề án dồn điền đổi thửa năm 2013, nhân dân đã tự

nguyện góp trên 14 ha đất 313 để nâng cấp, làm mới hệ thống giao thông nội đồng, đến nay hệ

thống giao thông, thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.

3. Công tác chỉ đạo, điều hành, tuyên truyền và thành tựu trong việc xây dựng Nông

thôn mới ở xã Yên Đồng.

a. Công tác chỉ đạo, điều hành quản lý:

Đảng ủy, UBND xã đã ban hành quyết định thành lập Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng

nông thôn mới, Ban phát triển thơn, xóm; Ban giám sát đầu tư cộng đồng; ban hành quy chế hoạt

động, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Hàng năm Đảng ủy, UBND xã kiện toàn

Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới, ban phát triển thôn, xóm, ban giám sát đầu tư



3



cộng đồng để có bộ máy hoạt động từ xã xuống cơ sở được đảm bảo để thực hiện xây dựng nông

thôn mới trong xã đạt hiệu quả cao nhất.

Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng NTM xã giao cho mỗi tổ chức đoàn thể chịu trách

nhiệm 1-2 tiêu chí cụ thể như: Đối với MTTQ xã giao cho đảm nhiệm về nhà ở dân cư, CCB xã

giao cho trồng toàn bộ cây xanh ở các tuyến đường trục xã và thơn xóm để môi trường xanh

sạch, đẹp; Hội phụ nữ xã chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác vệ sinh thu gom xử lý rác thải ở các

thơn, xóm; Hội nơng dân xã đảm nhiệm tuyên truyền cho hội viên nông dân xã áp dụng các tiến

bộ KHKT vào trong chăn nuôi, trồng trọt và đảm nhiệm mơ hình lúa gieo vãi, mơ hình Lúa - Cá;

Đồn thanh niên đảm nhận nhiệm vụ tuyên truyền thực hiện làm thuỷ lợi và giao thông nội đồng.

Các đoàn thể của xã đã tổ chức ra quân và triển khai thực hiện đồng loạt vào các ngày lễ lớn, các

dịp phát động thi đua đã tạo ra khí thế thi đua sơi nổi.

b. Cơng tác thơng tin, tuyên truyền:

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, chỉ đạo cho Tổ tun tuyền chương trình xây dựng

nơng thơn mới xã tổ chức tuyên truyền qua nhiều hình thức. Tuyên truyền trên đài truyền thanh 3

cấp, bằng băng đĩa, chỉ đạo cho công chức chuyên môn và trưởng các đồn thể xuống từng đơn

vị thơn xóm nắm bắt thơng tin cập nhật số liệu, công việc cụ thể của từng thơn xóm đã thực hiện

về xây dựng NTM để viết tin bài; tuyên truyền qua các hội nghị của Đảng bộ, hội nghị của các

ban ngành đoàn thể, hội nghị tại các thơn xóm, số lượt người tham dự khoảng 7.100 lượt người;

tổ chức tuyên truyền trực quan kẻ vẽ được 60 khẩu hiệu tường, treo được 220 lượt băng zôn, làm

03 pa nô lớn.

Đã cấp phát 570 bộ tài liệu, tổ chức 02 lớp tập huấn về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ

và nhân dân với hơn 200 người tham dự. Cấp phát kinh phí về các thơn xóm phục vụ cơng tác

tun truyền.

c. Kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nơng thơn mới, phương hướng thực hiện 19

tiêu chí xây dựng nơng thơn mới trong thời gian tới:

c.1. Tiêu chí số 01: Quy hoạch:

- Lập đề án xây dựng nông thôn mới:

Ngày 08/11/2011, UBND huyện Yên Mô đã phê duyệt đề án xây dựng NTM xã Yên Đồng

giai đoạn 2011-2020. Tổng nguồn vốn thực hiện đề án: 84,89 tỷ đồng.

- Lập đồ án quy hoạch chung:

Ngày 28/6/2012 UBND huyện ban hành quyết định số 1825/QĐ-UBND về việc phê duyệt

đồ án Quy hoạch chung xây dựng NTM xã Yên Đồng giai đoạn 2010-2020. Nguồn kinh phí do

cấp trên hỗ trợ.

- Cơng khai quy hoạch chung:

+ Đã tiến hành dựng 2 pano lớn tại trụ sở UBND xã và ngã ba Bưu điện xã để công khai

nội dung quy hoạch đồ án xây dựng NTM gồm: 01 bản đồ quy hoạch, thống kê các tiêu chí đã

đạt được và các tiêu chí phấn đấu của năm và của giai đoạn; Tổ chức đúc cột mốc và cắm cột

mốc theo quy hoạch đã được phê duyệt gồm cơng trình phúc lợi (đường, trường, trạm…) các

vùng sản xuất….

+ Cấp phát cho 17 đơn vị thơn xóm và 03 HTX NN Quy hoạch tổng thể xây dựng nông

thôn mới về cơng khai tại nhà văn hố và trụ sở 03 HTX NN.

Kết quả tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch đạt theo bộ tiêu chí quốc gia về xây

dựng nơng thơn mới.

c.2. Tiêu chí số 2. Giao thông:

Xã Yên Đồng là xã nông thôn miền núi có hệ thống đường giao thơng phát triển với tổng

chiều dài 101,9 km

Trong đó:

Đường trục xã, liên xã: 22,6 Km; đã được bê tơng hóa 100%.

Đường trục thơn, liên thơn: tổng chiều dài: 12.6 km; đã được bê tơng hóa: 4,3 km, đạt:

34%; chưa đạt được tiêu chuẩn trong bộ tiêu chí XD NTM khu vực.



4



Đường ngõ xóm: Tổng chiều dài: 31.3 km, tổng chiều dài cứng hóa, khơng lầy lội đạt tiêu

chuẩn: 10,3 km. Đạt 32,9%. Tiêu chí này chưa đạt.

Đường trục chính nội đồng: Tổng chiều dài: 35,1 km, trong năm 2013 thực hiện Dồn điền

đổi thửa, gắn với chỉnh trang đồng ruộng đã cứng hóa 100% (dải đất đá cấp phối) phục vụ đi lại

cho nhân dân. Chỉ tiêu này đã đạt.

- Kết quả trong 5 năm từ năm 2010-2015 Tồn xã đổ bê tơng được 9,47 km đường trục

thơn, xóm với tổng kinh phí thực hiện: 3.050,48 triệu đồng. Trong đó: Nhà nước hỗ trợ: 976,36

triệu đồng, nhân dân đóng góp bằng tiền: 946,29 triệu đồng, bằng công quy ra tiền: 757,83 triệu

đồng, HTX NN Yên Tế hỗ trợ: 10 triệu đồng, hiến đất: 1.800 m 2 đất, quy ra tiền: 360 triệu đồng,

cụ thể như sau:

+ Năm 2010: Tồn xã đổ bê tơng được 1,5 km đường trục thơn, xóm với tổng kinh phí

thực hiện: 178,18 triệu đồng. Trong đó: Nhà nước hỗ trợ: 30,58 triệu đồng, nhân dân đóng góp

bằng tiền: 134,59 triệu đồng, bằng công quy ra tiền: 13,01 triệu đồng.

+ Năm 2011: Tồn xã đổ bê tơng được 1,0 km đường trục thơn, xóm với tổng kinh phí

thực hiện: 132,93 triệu đồng. Trong đó: Nhà nước hỗ trợ: 20 triệu đồng, nhân dân đóng góp bằng

tiền: 97,23 triệu đồng, bằng cơng quy ra tiền: 15,7 triệu đồng.

+ Năm 2012: Toàn xã đổ bê tơng được 2,73 km đường trục thơn, xóm với tổng kinh phí

thực hiện: 1.167,11 triệu đồng. Trong đó: Nhà nước hỗ trợ: 475,91 triệu đồng, HTX NN Yên

Tế hỗ trợ: 10 triệu đồng, nhân dân đóng góp bằng tiền: 113,15 triệu đồng, bằng công quy ra tiền:

208 triệu đồng, hiến đất: 1.800 m2 đất, quy ra tiền: 360 triệu đồng.

+ Năm 2013: Tồn xã đổ bê tơng được 1,41 km đường trục thơn, xóm với tổng kinh phí

thực hiện: 834,24 triệu đồng. Trong đó: Nhà nước hỗ trợ: 249,45 triệu đồng, nhân dân đóng góp

bằng tiền: 294,32 triệu đồng, bằng công quy ra tiền: 290,47 triệu đồng.

+ Năm 2014: Tồn xã đổ bê tơng được 1,32 km đường trục thơn, xóm với tổng kinh phí

thực hiện: 738,03 triệu đồng. Trong đó: Nhà nước hỗ trợ: 200,43 triệu đồng, nhân dân đóng góp

bằng tiền: 307 triệu đồng, bằng cơng quy ra tiền: 230,6 triệu đồng.

+ Năm 2016: : Toàn xã đổ bê tơng được 0,556 km đường trục thơn, xóm với tổng kinh phí

thực hiện: 270,5 triệu đồng. Trong đó: Nhà nước hỗ trợ: 89,2 triệu đồng, nhân dân đóng góp bằng

tiền: 95,89 triệu đồng, bằng cơng quy ra tiền: 85,35 triệu đồng.

+ Trong 02 năm 2013-2014, trên toàn địa bàn xã đã thực hiện Dồn điền đổi thửa gắn với

CTĐR. UBND xã cùng các HTX NN đã khảo sát, thực hiện CTĐR, dải đất đá cấp phối các tuyến

đường trục chính nội đồng kết quả cụ thể như sau:

- Tổng số tuyến chỉnh trang: 164 tuyến, tổng chiều dài: 60.517,5 mét, Tổng khối lượng

đào đắp: 128.293,8 m3; tổng số cống bi các loại: 1.051 cống bi; tổng khối lượng đất đá cấp phối:

12.625 m3 đất đá cấp phối, tổng kinh phí: 6.572.400.000 đồng; tổng diện tích hiến đất làm chỉnh

trang đồng ruộng: 144.058 m2.

c.3. Tiêu chí số 3. Thủy lợi:

Xã Yên Đồng là xã miền núi, đồng ruộng chiêm trũng, hệ thống sơng, mạng lưới sơng

ngòi rộng khắp trên địa bàn xã. Đối với tiêu chí Thủy lợi chưa đạt chuẩn.

- Đối với chỉ tiêu Đê, bờ bao chống lũ: Đã hồn chỉnh mặt cắt thiết kế, cứng hóa mặt đê và

đường hành lang chân đê, trồng cỏ mái đê, tu sửa các cống dưới đê đảm bảo vững chắc, đồng bộ

với mặt cắt đê, có ban chỉ huy PCLB xã, có đội quản lý đê nhân dân, đội tuần tra canh gác đê

trong mùa mưa lũ theo quy định, hoạt động hiệu quả nên chỉ tiêu Đê, bờ bao chống lũ đạt so với

bộ tiêu chí XD NTM.

- Chỉ tiêu: Cơng trình tưới, tiêu: Chỉ tiêu đạt.

- Chỉ tiêu: Tỷ lệ mương do xã quản lý được kiên cố hóa: Chỉ tiêu này chưa đạt, hiện nay

trên địa bàn xã mương được kiên cố hóa chưa có tuyến nào. Theo tiêu chí đạt 85%. Nên tiêu chí

này chưa đạt.

c.4. Tiêu chí số 4. Điện:



5



Hiện xã có 12 trạm biến áp với tổng công suất 2.520 KVA hiện nay hoạt động tốt. Công tác

quản lý, vận hành do Công ty TNHH điện lực một thành viên tỉnh Ninh Bình đảm nhiệm, hệ

thống điện đã được kiểm tra và duy trì bảo dưỡng thường xun. Tồn xã có 2.317/2.317 hộ sử

dụng điện đạt 100%.

Trong 05 năm (2011-2015) hệ thống đường dây hạ áp đã được nâng cấp 17/17 thôn. Qua

khảo sát đánh giá của Sở công thương, Công ty TNHH Điện lực một thành viên Ninh Bình,

Phòng Cơng thương, chi nhánh Điện lực huyện n Mơ thì xã n Đồng trong thời gian tới trên

địa bàn xã tiếp tục đầu tư xây dựng 02 trạm biến áp mới ở 02 xóm: Xóm Khê Thượng, xóm Thái

Bình. Với tổng cơng suất 02 trạm là: 120 KVA.

Kết quả tiêu chí điện và thực hiện tiêu chí điện đạt theo bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng

nơng thơn mới.

c.5. Tiêu chí số 05: Trường học

Tại thời điểm xây dựng Đề án xây dựng nơng thơn mới vào năm 2011, tiêu chí Giáo dục

chưa đạt chỉ tiêu nào trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Trong 05 năm (2011-2015) với

sự đầu tư của Nhà nước, đóng góp của nhân dân và sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy – UBND

xã đã từng bước đầu tư hạng mục, cơng trình phục vụ cho công tác dạy và học của ngành của

giáo dục trong xã.

Nội dung tiêu chí đã đạt:

- Trường Tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn QG mức độ 2 vào năm 2014.

Nội dung tiêu chí chưa đạt:

- Trường Mầm non có cơ sở vật chất chưa đạt chuẩn QG.

- Trường Trung học có cơ sở vật chất chưa đạt chuẩn QG

Các công việc cần làm: Huy động ngồn vốn xây dựng hai trường Mầm non, Trung học cơ

sở đạt chuẩn QG về cơ sở vật chất.

Dự kiến kinh phí cần đầu tư để hồn thành thành tiêu chí: 20.000 triệu đồng. Trong đó:

- Vốn đề nghị cấp trên (TW, tỉnh, huyện) hỗ trợ: 18.000 triệu đồng

- Vốn ngân sách xã: 2.000 triệu đồng

* Dự kiến thời gian hồn thành tiêu chí: năm 2019.

c.6. Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hố:

Hiện nay chưa có nhà văn hoá trung tâm xã. Phấn đấu thực hiện xây mới nhà văn hoá trung

tâm xã nằm trong khuân viên trụ sở UBND xã năm 2017.

Nhà văn hố thơn, xóm: xã hiện có 17/17 xóm có nhà văn hố. Tại thời điểm xây dựng Đề

án XD NTM năm 2011, trên địa bàn xã còn 09 xóm chưa có nhà văn hóa xóm. Bằng sự lãnh đạo,

chỉ đạo quyết liệt của Đảng ủy – UBND xã, sự nỗ lực của các cấp ủy xóm, sự đóng góp của nhân

dân trong tồn xã đến năm 2015 tồn xã hồn thành 17/17 xóm có nhà văn hóa xóm khang trang

để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao và học tập cộng đồng. Một số xóm rất khó khăn về

đặc điểm địa hình, dân cư, quy hoạch nhưng với sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban chỉ đạo XD NTM

xã và nhiệt tình, tâm huyết của cấp ủy xóm đã hồn thành nhiệm vụ chính trị của địa phương.

Biểu dương đơn vị: Xóm Khê Thượng, Giải Cờ, xóm Khê Hạ….

Sân vận động xã hiện có 01 sân đã được nâng cấp tại khu trung tâm xã.

Trong thời gian tới tiếp tục huy động nguồn lực ngân sách tỉnh, huyện, xã xây dựng nhà văn

hóa xã để đẩy mạnh nếp sống văn hố trong toàn xã, nâng cao hiệu quả xây dựng xã văn hóa, tạo

ra mơi trường tun truyền các chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước. Đồng thời đẩy

mạnh phong trào thể dục thể thao của các tầng lớp trong tồn xã

* Dự kiến thời gian hồn thành tiêu chí: năm 2017.

c.7. Tiêu chí số 7 - Chợ nơng thơn:

Trên địa bàn xã có 01 chợ đã được quy hoạch, Chợ Yên Đồng diện tích sử dụng là 2.160

2

m.

Đánh giá: Tiêu chí số 7 chưa đạt.



6



Lý do: diện tích quy hoạch chưa đủ, kết cấu hạ tầng chợ còn là lều, lán tạm. Hướng mở

rộng diện tích chợ và phấn đấu xây dựng 01 chợ đạt chuẩn.

c.8. Tiêu chí số 8. Bưu điện

Trên địa bàn xã có 1 Điểm bưu điện, diện tích là: 160 m 2, đạt so với tiêu chí.

Điểm truy cập Internet: các xóm đều có điểm truy cập Internet tại nhiều hộ gia đình.

Trong những năm gần đây với sự phát triển, bùng nổ của Công nghệ thông tin, hệ thống

Internet đã phát triển mạnh tới các hộ gia đình trong tồn xã. Trong năm 2015 theo thống kê trên

địa bàn tồn xã có: 369 hộ gia đình sử dụng Internet giúp cập nhật thơng tin để tìm hiểu mơ hình

sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế trong các hộ gia đình.

Kết quả tiêu chí bưu điện và thực hiện tiêu chí bưu điện đạt theo bộ tiêu chí quốc gia về

xây dựng nơng thơn mới.

c.9. Tiêu chí số 9 – Nhà ở dân cư nơng thơn:

Hiện nay trên địa bàn xã có 2.135 nhà; số nhà đạt chuẩn theo Bộ Xây dựng: 1.316 nhà, đạt

61,6%.

Đánh giá: Tiêu chí số 9 chưa đạt.

Lý do: Nhà ở dân cư chưa đạt vì kết cấu hạ tầng, xã Yên Đồng là xã khó khăn nên nhân dân

trong xã khơng có nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng.

Trong thời gian tới tiếp tục tổ chức các lớp tập huấn, thu hút đầu tư các nguồn lực bên

ngoài để tạo công ăn, việc làm cho nhân dân, tạo thu nhập ổn định cho nhân dân. Khi nhân dân

trong xã có cơng việc ổn định, thu nhập ổn định thì có điều kiện làm nhà ở kiên cố, đầy đủ hạng

mục phụ trợ phục vụ cho đời sống thiết thực cuộc sống.

* Dự kiến thời gian hoàn thành tiêu chí: năm 2020.

c.10. Tiêu chí số 10- Thu nhập:

Tình hình sản xuất và kinh doanh trên các lĩnh vực sản xuất cụ thể:

- Sản xuất nông, lâm nghiệp 73%. Giá trị thu nhập trên 1ha canh tác đạt 93 triệu

đồng/ha/năm, bình qn lương thực đầu người đạt 817 kg/người/năm.

- Cơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 17%, thương mại, dịch vụ đạt 10% trong cơ cấu

kinh tế của xã.

- Thu nhập bình quân đầu người 19,7 triệu đồng/người/năm.

Đánh giá: tiêu chí 10 chưa đạt.

Lý do: Là xã thuần nơng nên lao động nơng nghiệp chiếm tỷ lệ cao, bình qn thu nhập

đầu người thấp.

Với lý do đó trong thời gian tới Ban chỉ đạo XD NTM xã luôn xác định việc phát triển

kinh tế hộ gia đình, phát triển thế mạnh địa phương là yếu tố tiên phong để tăng thu nhập cho

nhân dân trong xã. Như mở rộng mô hình sản xuất Lúa – Cá, tập huấn các lớp chuyển giao

KHKT, dạy nghề cho nhân dân … Để nhân dân có cơng việc ổn định tại địa phương tăng thu

nhập cho chính mình và giúp cho q hương thêm giàu đẹp.

c.11. Tiêu chí số 11 – Hộ nghèo:

Dự kiến trong năm 2015, tổng số hộ trong xã: 2.317 hộ. Trong đó số hộ nghèo là 185 hộ,

chiếm 8,0%.

Đánh giá: tiêu chí số 12 chưa đạt.

Lý do: tỷ lệ hộ nghèo chiếm tỷ lệ cao. (theo bộ tiêu chí đạt chuẩn dưới 3%).

Đây là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, tuyên truyền vận động nhân dân vươn lên giảm

nghèo thơng qua các chương trình an sinh xã hội thực hiện chương trình áp dụng tiến bộ khoa

học kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống vật nuôi và cây trồng tạo sản phẩm nông

nghiệp mang tính hàng hố cao, tạo ngành nghề phụ cho các hộ giải quyết việc làm trong lúc

nông nhàn, nhằm tăng thu nhập, giảm hộ nghèo mang tính bền vững cao.

c.12. Tiêu chí số 12 – Cơ cấu lao động:

Tổng số lao động trong độ tuổi của xã là 6.359 người. Trong đó lao động nơng nghiệp là

2.832 người, chiếm 44,5 %.



7



Đánh giá: tiêu chí số 12 chưa đạt.

Lý do: tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao.

Đối với tiêu chí số 12: Để thực hiện tiêu chí này, trong thời gian tới tiếp tục chuyển đổi cơ

cấu lao động trong nhân dân. Các cấp ủy đảng, chính quyền, tổ chức chính trị trong tồn xã tiếp

tục tun truyền nhân dân trong xã cập nhật kiến thức, học nghề, nâng cao tay nghề để có cơng

việc ổn định, lâu dài.

c.13. Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất

Tồn xã có 03 HTX nơng nghiệp, 02 doanh nghiệp, 07 hộ sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí

có 9 hộ, 06 hộ dịch vụ vận tải ….

- Hoạt động kinh doanh của 03 HTX Nơng nghiệp được duy trì thường xuyên và có hiệu

quả, đảm bảo tốt 4 khâu dịch vụ phục vụ sản xuất trên địa bàn xã.

Đánh giá: tiêu chí 13 đạt.

c.14. Tiêu chí số 14: Giáo dục.

- Đạt và duy trì được chuẩn QG về PC GD tiểu học, chống mù chữ.

- Huy động trẻ 6 tuổi học lớp 01 đạt 100%.

- Ít nhất 100% số trẻ nhóm tuổi 11 – 14 tốt nghiệp tiểu học, số trẻ còn lại trong độ tuổi này

đang học tiểu học.

- Huy động 100% trở lên học sinh tốt nghiệp tiểu học hàng năm vào lớp 6.

- Tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm đạt 100%.

- Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở cả hai hệ

đạt trên 100%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong xã đạt 46,3%.

Tháng 8/2015, theo số liệu thống kê tổng thể của Cán bộ GT-TL xã tới từng thôn, xóm

trên địa bàn xã có tổng số người trong độ tuổi lao động: 2.403 người, tổng số lao động trong độ

tuổi được đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và Đại học là: 1.112 người. Tỷ lệ lao

động qua đào tạo trong toàn xã là: 46,3%. Chỉ tiêu đạt so với bộ tiêu chí XD NTM.

Đánh giá: tiêu chí 14 đạt.

c.15. Tiêu chí 15. Y tế:

- Xã có 01 trạm y tế được xây dựng năm 2008 với tổng kinh phí đầu tư: 2.148 triệu đồng và

đã được công nhận trạm đạt chuẩn quốc gia năm 2008.

- Tổng số người dân tham gia bảo hiểm với các hình thức bảo hiểm y tế đạt 46,1% tổng dân

số. Theo kết quả điều tra, khảo sát của BHXH huyện Yên Mơ, Phòng LĐ-TB & XH huyện n

Mơ, trong năm 2014: Tổng số người có thẻ bào hiểm y tế trong tồn xã: 4.060 người. Đạt 46,1%.

Đánh giá: tiêu chí 15 đạt.

c.16. Tiêu chí 16. Văn hố:

Trong những năm gần đây phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu

dân cư” đã được đẩy mạnh, đặc biệt là việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

Hiện tại, cả xã có 17/17 thơn, xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hoá (đạt 100% )

Đánh giá: Tiêu chí 16 đạt.

c.17. Tiêu chí số 17 – Vệ sinh mơi trường:

- Trên địa bàn xã có 95% hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh; 100% cơ sở sản

xuất – kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn, có cam kết BVMT theo quy định. Đã có thu gom rác

thải đi xử lý theo quy định. Nghĩa trang có quy hoạch nhưng chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng

phục vụ cho đảm bảo VSMT.

Đánh giá: tiêu chí số 17 chưa đạt.

Lý do: Nghĩa trang chưa được đầu tư CSHT nên chưa đáp ứng được BVMT.

c.18. Tiêu chí 18. Hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh:

- Hiện trạng đội ngũ cán bộ, công chức xã tổng số 21 người, trong đó cán bộ, cơng chức là

21/21 người có trình độ chun mơn từ trung cấp trở lên, cán bộ bán chuyên trách là 17 người.

Số cán bộ, cơng chức xã cơ bản đã đạt chuẩn hố theo quy định.



8



* Các tổ chức trong hệ thống chính trị:

- Tổ chức Đảng, xã có 1 Đảng bộ với 22 chi bộ, trong đó có 17 chi bộ thơn, xóm và 5 chi bộ

trường học, cơ quan với tổng số 375 đảng viên. Đảng bộ đạt TSVM, 100% chi bộ đạt chi bộ hoàn

thành tốt nhiệm vụ và 100% đảng viên đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ.

- Các ngành, đoàn thể gồm 5 đoàn thể:

+ Uỷ ban MTTQ xã gồm 45 người, có 17 ban CTMT ở 17 thơn, xóm.

+ Hội nơng dân có 17 chi hội với 1.364 hội viên.

+ Hội phụ nữ có 17 chi hội với 1.020 hội viên.

+ Hội cựu chiến binh có 17 chi hội với 325 hội viên.

+ Đồn thanh niên có 20 chi đồn với 225 đồn viên.

Đánh giá: tiêu chí 18 đạt

c.19. Tiêu chí 19. An ninh trật tự:

Cơng tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn xã được đảm bảo, ngày càng được tăng cường

và giữ vững.

Công tác đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội được duy trì thường xun và

có hiệu quả, trên địa bàn khơng có tệ nạn ma t, mại dâm.

Đánh giá: Tiêu chí 19 đạt.

4. Đánh giá chung

1. Ưu điểm nổi bật:

- Xây dựng NTM là chủ trương đúng đắn, kịp thời của Đảng, hợp lòng dân. Các cấp ủy,

chính quyền và cả hệ thống chính trị đã tích cực, chủ động, sáng tạo trong triển khai thực hiện. Bộ

máy Ban chỉ đạo xã thực hiện Chương trình được hình thành đồng bộ, kiện tồn lại bộ máy khi có

sự thay đổi nhân sự để Ban chỉ đạo kịp thời chỉ đạo thường xuyên, sâu sát đến tất cả các mảng liên

quan đến 19 tiêu chí XD NTM; nhiều cơ chế chính sách được ban hành có tác dụng thiết thực và

trở thành động lực thúc đẩy tiến độ triển khai.

- Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nơng thơn mới” do Thủ tướng Chính

phủ phát động đã có tác động đến sự quan tâm, hỗ trợ nguồn lực cao và động viên tinh thần của

toàn thể nhân dân trong xã. Đài truyền thanh xã thường xuyên thông tin tuyên truyền về nông

thôn mới hoạt động phong phú, liên tục đã động viên rất tích cực, kịp thời đến phong trào xây

dựng NTM.

- Nhận thức của phần lớn cán bộ và người dân trong xã về xây dựng NTM đã có chuyển biến

rõ rệt. Xây dựng NTM đã trở thành phong trào rộng khắp trong toàn xã. Dân chủ cơ sở được nâng

cao hơn, ý thức và trách nhiệm làm chủ của người dân từng bước được nâng lên rõ rệt. Qua đó đã

phát huy được nhiều cách làm sáng tạo góp phần huy động được nhiều nguồn lực đóng góp cho xây

dựng NTM.

- Bộ mặt nông thôn trong xã được đổi mới, văn minh hơn, cơ sở hạ tầng thiết yếu được nâng

cấp, hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố, thu nhập và điều kiện sống của nhân dân được

cải thiện và nâng cao. Bình quân mỗi năm xã ta đạt được 1-2 tiêu chí - là một khích lệ lớn đối với

phong trào xây dựng NTM.

2. Hạn chế chủ yếu:

- Tiến độ triển khai còn chậm so với mục tiêu đặt ra, phong trào khơng đồng đều. Chậm

và khó khăn nhất là ở xóm khu vực Năm Khê vì các xóm như: Khê Thượng, Đồi Khê Hạ, Khê

Trung có hệ thống đường giao thơng đi lại khó khăn, dân cư bố trí thưa thớt nên việc vận động

làm đường giao thơng nơng thơn, làm nhà văn hóa, thu gon rác thải là rất khó khăn.

- Trong thực hiện các nội dung xây dựng NTM, mới tập trung cao cho xây dựng cơ sở hạ

tầng, các nội dung về phát triển sản xuất nâng cao thu nhập, phát triển văn hóa, cải thiện môi

trường…chưa được quan tậm chỉ đạo và đầu tư đúng mức nên chậm có chuyển biến rõ nét. Chưa

có chính sách hỗ trợ phù hợp đối với các xóm có điểm xuất phát thấp và điều kiện kinh tế xã hội

khó khăn.

Nguyên nhân của các hạn chế trên:



9



a) Về khách quan:

- Xã Yên Đồng là xã miền núi nghèo của tỉnh, nhân dân trong xã làm nông nghiệp là chính, thu

nhập bình qn đầu người trong xã còn thấp đã ảnh hưởng đến việc huy động và bố trí nguồn lực

thực hiện.

- Do xuất phát điểm của xã nhà còn thấp và lại là cơng việc mới, khối lượng công việc về

xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, xây dựng hệ thống chính trị rất lớn,

đa dạng...; trong thực hiện phải vừa làm vừa nghiên cứu rút kinh nghiệm, bổ sung. Thời gian

thực hiện chưa nhiều. Một số chính sách mới được triển khai nên chưa phát huy được tác dụng,

chưa đem lại kết quả thực tế.

b) Về chủ quan:

- Một số bộ phận cấp ủy, chính quyền địa phương chưa chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, ý

nghĩa, nội dung của chương trình MTQG xây dựng NTM, thiếu chủ động, sáng tạo trong quá

trình tổ chức thực hiện; vẫn còn tư tưởng trơng chờ, ỷ lại cấp trên, nhất là trong bố trí nguồn lực

cho chương trình.

- Một số cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện còn chậm được ban hành, sửa

đổi bổ sung cho phù hợp, nhất là cơ chế, chính sách huy động sự tham gia của doanh nghiệp vào

phát triển kinh tế nông thôn.

- Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành còn thiếu kịp thời, chặt chẽ, nhất là thời kỳ đầu triển

khai chương trình. Một số ngành chưa đặt rõ nhiệm vụ thực hiện tiêu chí nơng thơn mới của

ngành là nhiệm vụ chính trị thường xun của tồn ngành từ trung ương đến xã.

5. Một số bài học kinh nghiệm

- Qua hơn 5 năm đưa vào thực tế triển khai cho thấy xây dựng NTM là Chương trình tổng hợp

chính trị - kinh tế - xã hội về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn trong thời kỳ CNH-HĐH. Vì vậy để

thực hiện có kết quả tốt phải có quyết tâm chính trị cao, có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, chủ động, sáng

tạo, sâu sát, liên tục của các cấp ủy, chính quyền, nhất là có vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu

cấp ủy và chính quyền các cấp và của Ban chỉ đạo để huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc cùng

với sự quan tâm của tồn xã hội. Điều này có ý nghĩa quan trọng dẫn dắt và thúc đẩy thực hiện

Chương trình XD NTM trên địa bàn xã.

- Khẳng định và tạo điều kiện về cơ chế chính sách để người dân thực sự làm chủ thể, phát

huy vai trò tích cực của các Ban phát triển xóm trong xây dựng NTM là yếu tố quyết định cho sự

thành công XD NTM trong xã. Cần làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phát huy tính chủ

động và sáng tạo của người dân. Nghiêm túc thực hiện các nguyên tắc dân chủ, công khai, minh

bạch, thực sự quan tâm tới lợi ích thiết thực của dân trong việc quyết định lựa chọn nội dung, quản

lý, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM tại xã trong từng tháng, từng quý,

từng năm và từng giai đoạn cụ thể.

- Phải nắm vững mục tiêu và hệ thống tiêu chí NTM để có cách làm chủ động, sáng tạo,

phù hợp với điều kiện và yêu cầu bức thiết của người dân ở từng xóm; phát huy cao các nguồn

lực tại chỗ; lồng ghép các chương trình, dự án; lựa chọn, tập trung hỗ trợ thực hiện các nhệm vụ

ưu tiên tạo ra sự chuyển biến thực tế trên diện rộng, tạo niềm tin của nhân dân trong xã vào sự

lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền.

III/- PHẦN KẾT LUẬN

1/. Kết luận

Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn, đúng đắn, hợp lòng dân. Thực hiện xây

dựng nơng thơn mới là nhiệm vụ to lớn, phức tạp, lâu dài. Thực tế sau 5 năm thực hiện

Chương trình cho thấy nếu quyết tâm cao và có cách làm đúng thì làm được nhiều việc để cải

thiện nhanh hơn đời sống của nhân dân trong xã, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã

hội chung của toàn xã. Phát huy kinh nghiệm và kết quả đạt được, chúng ta quyết tâm đẩy

mạnh thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới đạt nhiều kết quả to lớn hơn

nữa để góp phần đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH nơng nghiệp, nông thôn, xây dựng quê

hương Yên Đồng chúng ta ngày càng giàu đẹp./.



10



Xác nhận của UBND xã



Học viên viết bài thu hoạch



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×