Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

10

Bảng 3.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng và thừa cân-béo phì theo giới

Đối tượng



Trẻ trai



Trẻ gái



Chung



(n = 198)



(n = 177)



(n = 375)



Số



Tỷ lệ



Số



Tỷ lệ



Số



Tỷ lệ



lượng



(%)



lượng



(%)



lượng



(%)



SDD nhẹ cân



16



8,1



13



7,3



29



7,7



SDD thấp còi



16



8,1



19



10,7



35



9,3



SDD gày còm



8



4,0



6



3,4



14



3,7



40



20,2



30



16,9



70



18,7



Tình trạng DD



Thừa cân

béo phì



p



>0,0

5

>0,0

5

>0,0

5

>0,0

5



2



p: so sánh tỷ lệ giữa trẻ trai và trẻ gái, χ test



Kết quả ở bảng 3.5 cho thấy, tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi, gầy

còm và thừa cân-béo phì tương ứng là 7,7%, 9,3%, 3,7% và 18,7%.

Khơng có sự khác biệt về tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi, gầy còm và

thừa cân-béo phì giữa nhóm trẻ trai và trẻ gái.

3.1.3. Tình trạng thiếu vitamin D huyết thanh của trẻ

Bảng 3.10. Tỷ lệ thiếu vitamin D và vitamin D huyết thanh thấp

Đối tượng

Tình trạng vtm D



Trẻ trai



Trẻ gái



Chung



(n = 196)



(n = 173)



(n = 369)



17 (8,7)



22 (12,7)



39 (10,6)



p



Thiếu vitamin D

(số lượng, %)



>0,0

5



11

Vitamin D huyết thanh

thấp (số lượng, %)



129 (65,8) 131 (75,7) 260 (70,5)



<0,0

5



p: so sánh tỷ lệ giữa trẻ trai và trẻ gái, χ2 test



Tỷ lệ thiếu vitamin D huyết thanh (<50nmo/l) là 10,6%. Tỷ

lệ vitamin D huyết thanh thấp (50nmol/l≤ vitamin D huyết thanh <75

nmo/l) là 70,5%, tỷ lệ này ở trẻ gái là 75,7%, cao hơn có YNTK so

với ở trẻ trai 65,8%.

3.1.4. Mối liên quan giữa chiều cao và cân nặng với vitamin D

huyết thanh của trẻ nghiên cứu

3.1.5. Khẩu phần ăn của đối tượng nghiên cứu

3.1.5.1. Khẩu phần canxi và mối liên quan với chiều cao của trẻ

Bảng 3.12. Khẩu phần canxi và mức đáp ứng

nhu cầu khuyến nghị của trẻ

Khẩu phần canxi (mg/ngày)



Nhu cầu

khuyến



Giới tính



n



± SD



p



nghị

(mg/ngày

)



Trẻ trai



196



Trẻ gái



172



Chung



368



495,1 ±

251,9



<0,0



565,5 ±



5



350,5

528,1 ±303,7



Mức đáp

ứng

NCKN(%

)



700



70,7



700



80,8



700



75,4



p: so sánh trung bình giữa trẻ trai và trẻ gái, Mann-Whitney test



Khẩu phần canxi trung bình của trẻ là 528,1 ± 303,7mg/ngày,

chỉ đáp ứng được 75,4% so với NCKN, khẩu phần canxi của trẻ trai



12

(495,1 ± 251,9mg/ngày) thấp hơn so với khẩu phần canxi của trẻ gái

(565,5 ± 350,5mg/ngày), p< 0,05.

3.1.5.2. Khẩu phần chung của đối tượng nghiên cứu



Bảng 3.14. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần trẻ so với

nhu cầu khuyến nghị

Biến số



± SD

(n=368)



Nhu cầu



Mức đáp



khuyến



ứng so với



nghị



NCKN(%)



Năng lượng (kcal/ngày)



1644,1 ± 348,3



1775



92,6



Protein (g)



60,8 ± 14,5



66,6



91,3



Lipid (g)



35,7 ± 12,4



39,4



90,8



Glucid (g)



270,3 ± 58,3



288,4



93,7



Fe (mg)



11,8 ± 5,9



8,9



132,5



Mg(mg)



124,5 ± 41,4



165



75,4



n và



Ca (mg)



528,1 ± 303,7



700



75,4



khống



Zn (mg)



7,7 ± 1,7



6,0



128,3



Vitamin A (µg)



358,6 ± 242,7



500



71,7



Vitamin D (µg)



0,94 ± 0,98



15



6,3



Vitami



chất



Năng lượng khẩu phần của trẻ nghiên cứu là 1644,1±

348,3kcal/ ngày, chỉ đạt 92,6% so với NCKN. Khẩu phần protein,

lipid, glucid đều thấp hơn so với NCKN. Khẩu phần sắt và kẽm cao



13

hơn so với NCKN, khẩu phần magiê, canxi, vitamin A, vitamin D

đều thấp hơn so với NCKN.

3.2. Hiệu quả của nghiên cứu can thiệp

3.2.1. Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu can thiệp

Khơng có sự khác biệt về độ tuổi, tỷ lệ trẻ trai và trẻ gái, nồng

độ vitamin D và PTH huyết thanh, năng lượng khẩu phần, khẩu phần

protein, lipid, glucid, khẩu phần vitamin D, canxi, kẽm, magie,

phospho của nhóm can thiệp so với nhóm chứng tại thời điểm bắt đầu

can thiệp.

Sau 12 tháng can thiêp, 44 trẻ nhóm can thiệp sử dụng >85%

liều vitamin D và ăn >85% thực đơn giàu canxi. Có 1 trẻ nhóm

chứng bỏ cuộc do chuyển học tại trường khác, loại thêm 1 trẻ cùng

cặp ở nhóm can thiệp. Như vậy, có 43 cặp trẻ được đưa vào phân tích

thống kê.

3.2.2. Kết quả giám sát trong thời gian can thiệp

3.2.3. Hiệu quả của can thiệp đến kiến thức dinh dưỡng canxi

vitamin D của trẻ và bà mẹ

Bảng 3.27. Điểm kiến thức của trẻ và bà mẹ tại thời điểm

trước và sau can thiệp

Nhóm

Nhóm can thiệp

Nhóm chứng

(n= 43)

(n=43)

Thời điểm

± SD

± SD

Điểm kiến thức của trẻ

T0

3,6 ± 0,9

3,7 ± 0,9

a,*

T12

7,5 ± 0,9

3,6 ± 0,8

*

T12- T0

3,9 ± 0,9

0,1 ± 0,8

Điểm kiến thức của bà mẹ

T0

4,1 ± 1,0

4,2 ± 1,0

a,*

T12

7,7 ± 1,0

4,3 ± 0,9



14

3,6 ± 1,0*



T12- T0



0,1 ± 0,9



a: p<0,001 so sánh trước- sau trong cùng nhóm, pair t test

*: p<0,001 so sánh giữa 2 nhóm, independent t test



Tại thời điểm kết thúc can thiệp, điểm kiến thức của trẻ và bà

mẹ nhóm can thiệp đều cao hơn so với điểm kiến thức của nhóm

chứng và cao hơn so với thời điểm trước can thiệp, các sự khác biệt

đều có YNTKvới p<0,001.

3.2.4. Thay đổi khẩu phần ăn của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.28. So sánh khẩu phần ăn của 2 nhóm tại thời điểm

kết thúc can thiệp

Khẩu phần ăn



Nhóm can thiệp



Nhóm chứng



p



(n=43)



(n=43)



± SD



± SD



Năng lượng (kcal)



1658,2 ± 545,0



1530,3 ± 370,4



>0,05



Protein (g)



69,2 ± 15,8



66,5 ± 14,2



>0,05



Lipid (g)



38,3 ± 23,7



28,4 ± 10,6



<0,05



Glucid (g)



269,4 ± 69,8



262,3 ± 66,1



>0,05



VitaminD (µg)



1,47 ± 1,12



0,97 ± 0,76



<0,05



Kẽm (mg)



7,9 ± 2,8



7,4 ± 1,8



>0,05



Magie (mg)



148,3 ± 65,2



133,4 ± 60,0



>0.05



Phospho (mg)



902,9 ± 360,8



720,6 ± 162,6



<0,01



p: so sánh trung bình giữa 2 nhóm, Mann-Whitney test



Sau can thiệp khẩu phần lipid, vitamin D, phospho của nhóm

can thiệp cao hơn có YNTK so với nhóm chứng, năng lượng khẩu

phần, khẩu phần protein, glucid, kẽm, magie của nhóm can thiệp

cũng cao hơn so với nhóm chứng, tuy nhiên sự khác biệt khơng có

YNTK.



15



16

Bảng 3.29. Hiệu quả của can thiệp đến khẩu phần canxi và

tỷ lệ Ca/P

Nhóm can thiệp

Nhóm chứng

(n =43) ± SD

(n =43 ) ± SD

Khẩu phần canxi (mg)

329,3 ± 64,9

328,9 ± 67,0

**

722,2 ± 135,3

411,2 ± 140,3*

392,8 ± 145,7

82,2 ± 155,7

Tỉ lệ Ca/P

0,47 ± 0,09

0,48 ± 0,10

**

0,96 ± 0,14

0,58 ± 0,18*

0,49 ± 0,18

0,10 ± 0,19



Chỉ số



T0

T12

T12-T0

T0

T12

T12-T0



p



>0,05

<0,001

<0,001

>0,05

<0,001

<0,001



p: so sánh trung bình giữa 2 nhóm, Mann-Whitney test

*: p<0.01 so sánh cùng nhóm, **: p<0,001 so cùng nhóm, Wilcoxon test



Sau 12 tháng can thiệp, khẩu phần canxi và tỷ lệ Ca/P của

nhóm can thiệp đều cao hơn so với nhóm chứng và cao hơn so với

thời điểm trước can thiệp, các sự khác biệt có YNTK với p<0,001.

3.2.5. Thay đổi nồng độ PTH và vitamin D huyết thanh của đối

tượng nghiên cứu

Bảng 3.30. Hiệu quả can thiệp với nồng độ PTH huyết thanh

PTH(pmol/l)



Nhóm can thiệp



Nhóm chứng



(n =43)



(n =43 )



Thời điểm

T0



± SD

5,5 ± 2,8



± SD

6,2 ± 3,7



>0,05



T12



4,3 ± 1,6*



6,2 ± 3,6



<0,01



-1,1 ± 2,1



-0,01 ± 0,63



<0,01



T12-T0



p



p: so sánh trung bình giữa 2 nhóm, independent t test

*: p<0,01 so sánh cùng nhóm với thời điểm T0, pair t test



Sau 12 tháng can thiệp, nồng độ PTH huyết thanh của nhóm

can thiệp thấp hơn so với nhóm chứng và thấp hơn so với thời điểm

trước can thiệp, các sự khác biệt này đều có YNTK với p<0,01.



17

Bảng 3.31. Hiệu quả can thiệp với vitamin D huyết thanh

25(OH)D Nhóm can thiệp

p

Nhóm chứng

(nmol/l)

(n =43 )

(n =43)

± SD

Thời điểm

± SD

T0



60,0±7,2



T12



61,8±7,5



>0,05



*



59,7±11,1



<0,001



14,1±9,4



-2,2±12,0



<0,001



74,1±9,2



T12-T0



p: so sánh trung bình giữa 2 nhóm, independent t test

*: p<0,001 so sánh cùng nhóm với thời điểm T0, pair t test



Sau 12 tháng can thiệp, nồng độ vitamin D huyết thanh của

nhóm can thiệp cao hơn so với nhóm chứng và cao hơn so với thời

điểm trước can thiệp,các sự khác biệt có YNTK với p<0,001.

3.2.6. Sự thay đổi các chỉ số nhân trắc của trẻ nghiên cứu.

Bảng 3.33. Sự thay đổi của chiều cao và cân nặng của

trẻ nghiên cứu

Chỉ số



Nhóm can thiệp



Nhóm chứng



(n =43)



(n =43 )



± SD



± SD



p



Cân nặng(kg)

T0



26,9 ± 4,6



T12



32,2 ± 5,8



T12-T0



5,3 ± 1,8



27,0 ± 4,8



*



32,1 ± 5,1



>0,05



*



5,1 ± 2,7



>0,05

>0,05



Chiều cao(cm)

T0

T12

T12-T0



128,1 ± 4,2



128,2 ± 4,8



>0,05



*



*



>0,05



136,6 ± 4,4

8,5 ± 1,6



135,3 ± 5,5

7,1 ± 2,1



p: so sánh trung bình giữa 2 nhóm, independent t test

*p<0,001 so sánh cùng nhóm với thời điểm T0, pair t test



<0,01



18

Sau 12 tháng, cân nặng của nhóm can thiệp tăng được 5,3 ±

1,8kg khơng có sự khác biệt so với sự tăng cân của nhóm chứng 5,1 ±

2,7kg. Chiều cao của nhóm can thiệp tăng được 8,5 ± 1,6cm, cao hơn

có YNTK so với sự tăng chiều cao của nhóm chứng 7,1 ± 2,1cm,

p<0,01.

Bảng 3.34. Sự thay đổi chiều cao của trẻ nghiên cứu theo giới

Chỉ số



Nhóm can thiệp



Nhóm chứng



p



± SD (cm)



± SD (cm)



T0



128,1 ± 4,5



128,1 ± 4,4



>0,05



T12



136,6 ± 4,2



134,7 ± 4,8



>0,05



T12-T0



8,5 ± 1,3



6,6 ± 2,2



<0,01



T0



128,2 ± 4,1



128,1 ± 4,4



>0,05



T12



136,7 ± 4,6



134,7 ± 4,8



>0,05



T12-T0



8,5 ± 1,9



7,6 ± 1,9



>0,05



Trẻ trai (n=24)



Trẻ gái (n=19)



p: so sánh trung bình giữa 2 nhóm, Mann-Whitney test



Sau thời gian can thiệp 12 tháng, chiều cao trẻ trai nhóm can

thiệp tăng thêm 8,5 ± 1,3cm cao hơn 1,9cm so với sự tăng thêm

chiều cao trẻ trai của nhóm chứng 6,6 ± 2,2cm; sự khác biệt có

YNTK với p<0,01. Chiều cao trẻ gái nhóm can thiệp tăng thêm 8,5 ±

1,9cm cao hơn 0,9 cm so với sự tăng thêm chiều cao trẻ gái của nhóm

chứng 7,6 ± 1,9cm, tuy nhiên sự khác biệt khơng có YNTK.



19

3.2.7. Tính bền vững của giải pháp can thiệp

Bảng 3.36. So sánh điểm kiến thức dinh dưỡng canxi vitamin D,

khẩu phần canxi và tỉ lệ Ca/P của trẻ nhóm can thiệp

tại T12 và T18

Thời điểm



T12



T18



p



Chỉ số



(n= 43)



(n=43)



Điểm kiến thức của trẻ



7,5 ± 0,9



7,4 ± 0,8



>0,05



Điểm kiến thức của mẹ



7,7 ± 1,0



7,6 ± 0,7



>0,05



Khẩu phần canxi(mg)



722,2 ± 135,3



732,3 ±



>0,05



131,8

Tỉ lệ Ca/P khẩu phần



0,96 ± 0,14



0,95 ± 0,15



>0,05



p: so sánh trung bình giữa 2 thời điểm của cùng 1 nhóm, pair t test



Khơng có sự khác biệt về điểm kiến thức dinh dưỡng canxi

vitamin D của trẻ và bà mẹ trẻ nhóm can thiệp, khẩu phần canxi và tỷ

lệ Ca/P khẩu phần nhóm can thiệp tại thời điểm sau 6 tháng kết thúc

can thiệp.

CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng dinh dưỡng canxi, vitamin D và khẩu phần ăn

của đối tượng nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.5 cho thấy trong các thể SDD,

SDD thể thấp còi chiếm tỷ lệ cao nhất với 9,3%, tiếp đến là SDD thể

nhẹ cân 7,7% và thấp nhất là SDD thể gầy còm chiếm 3,7%.Về SDD

thể nhẹ cân (dựa vào chỉ tiêu cân nặng theo tuổi), tỷ lệ SDD ở trẻ là

7,7%. Tỷ lệ này ở mức thấp trong thang đánh giá mức độ ảnh hưởng

của SDD trong cộng đồng của WHO và thấp hơn so với kết quả của

tổng điều tra dinh dưỡng năm 2010 với tỷ lệ SDD thể nhẹ cân của

học sinh tiểu học là 24,2%. Về tỷ lệ SDD thể thấp còi (dựa theo chỉ

tiêu chiều cao theo tuổi), tỷ lệ này ở trẻ tại 3 trường tiểu học Thành



20

phố Hải Dương là 9,3%, ở mức thấp theo thang đánh giá mức độ ảnh

hưởng của SDD trong cộng đồng của WHO. Về SDD thể gầy còm

(dựa vào chỉ tiêu BMI theo tuổi), tỷ lệ này là 3,7%, được xếp ở mức

thấp trong thang phân loại mức độ ảnh hưởng của SDD trong cộng

đồng. Tỷ lệ thừa cân-béo phì của trẻ nghiên cứu ở mức khá cao

chiếm 18,7%, trong đó tỷ lệ ở trẻ trai là 20,2% cao hơn ở trẻ gái

16,9% (p>0,05). Tỷ lệ này cao hơn so với tỷ lệ thừa cân béo phì của

trẻ cùng lứa tuổi trong tổng điều tra dinh dưỡng năm 2010 với 12,7%.

Tuy nhiên tỷ lệ này thấp hơn so với trẻ cùng lứa tuổi tại hai thành phố

lớn là Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả ở bảng 3.10 cho thấy tỷ lệ thiếu vitamin D là 10,6%,

nhưng tỷ lệ trẻ có vitamin D huyết thanh thấp chiếm tới 70,5%. Theo

Mansour và Alhadidi, tỷ lệ thiếu vitamin D mức độ nặng ở trẻ 4-15

tuổi tại Jeddah, Ả Rập Xê-út là 27,4%, mức độ vừa là 58,8%. Như

vậy, thiếu vitamin D gặp phổ biến ngay cả với nước nhiệt đới có

nhiều ánh nắng mặt trời như Ả Rập Xê-út, Việt Nam. Có nhiều ánh

nắng mặt trời chưa đảm bảo đủ vitamin D cho cơ thể, mà điều quan

trọng là cần tiếp xúc với ánh nắng đúng cách để da có thể tổng hợp

đủ vitamin D cung cấp cho cơ thể.

Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.12 cho thấy, khẩu phần canxi

trung bình của trẻ là 528,1mg/ngày, mức đáp ứng theo NCKN là

75,4%. Kết quả này cũng gần tương tự như nghiên cứu của Viện

Dinh dưỡng năm 2010, khẩu phần canxi của người Việt Nam chỉ đạt

506mg/ngày. Kết quả nghiên cứu này cao hơn so với nghiên cứu ở trẻ

cùng độ tuổi củaLê Văn Giang (2014) với khẩu phần canxi của trẻ là

286,3±114,4 mg/ngày, chỉ đạt 40,9% so với NCKN.

Theo kết quả trong bảng 3.14, năng lượng khẩu phần của trẻ là

1644,1±348,3kcal/ngày, đạt 92,6% so với NCKN. Khẩu phần protein,

lipid và glucid đều thấp hơn so với NCKN. Khẩu phần canxi, magie,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×