Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. KÉO NẮN THÂN XE (KHUNG XE)

II. KÉO NẮN THÂN XE (KHUNG XE)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Technical Library



2.2.1. Đánh giá hư hỏng

a. Mục đích của việc đánh giá hư hỏng

Để đánh giá chính xác “khu vực” và “mức độ” của thân xe bò hư hỏng nhằm xác đònh

phương pháp và quy trình sửa chữa thích hợp.

b. Phương pháp đánh giá hư hỏng

Dựa vào kinh nghiệm một số kỹ thuật viên để đánh giá mức độ hư hỏng của xe. Tuy

nhiên, việc đánh giá như vậy chỉ được áp dụng trong việc xác đònh hư hỏng tổng quát. Việc

đánh giá hư hỏng là đặc biệt quan trọng, thông thường mức độ đánh giá hư hỏng được thực hiện

theo quy trình sau:



1. Điều tra về hoàn cảnh xảy ra tai nạn



2. Đánh giá bằng quan sát (toàn bộ

xe và khu vực cụ thể)



3. Đo kích thước của các chi

tiết trên thân xe



4. Đánh giá hư hỏng







Điều tra về hoàn cảnh xảy ra tai nạn

Điều tra hoàn cảnh xảy ra tai nạn là điểm đầu tiên của việc đánh giá hư hỏng, nó cho



phép kỹ thuật viên đánh giá đúng hư hỏng và không bò nhầm lẫn. Điểm chính của việc điều tra

là tìm ra hoàn cảnh xảy ra tai nạn, càng chi tiết càng tốt bao gồm các thông tin sau:

 Vật mà xe đã đâm vào kích thước hình dáng vò trí, độ cứng, tốc độ …

 Tốc độ xe tại thời điểm xảy ra tai nạn

 Góc độ và hướng của xe tại thời điểm xảy ra tai nạn.

 Số hành khách trên xe trong thời điểm tai nạn và chỗ ngồi từng người.

295



Technical Library

 Đánh giá bằng mắt

Đánh giá bằng cách quan sát: sử dụng chính đôi mắt của chúng ta, là bước đầu tiên trong

việc đánh giá hư hỏng. Nó được bắt đầu bằng việc kiểm tra toàn bộ xe và kết thúc bằng việc

kiểm tra chi tiết các vùng của hư hỏng. Mục đích của việc đánh giá hư hỏng bằng quan sát là

phát hiện bất kỳ hư hỏng nào mà không thể biểu diễn bằng số lượng, như sự biến dạng, xước,

nứt vỏ xe. Ngoài việc đánh giá bằng quan sát, cũng cần phải đo đạc các kích thước bằng các

thiết bò đo.

Kiểm tra toàn bộ xe: cho dù thân xe có kết cấu dạng vỏ hay khung độc lập, nó cũng bao

gồm các chi tiết được nối cứng vơí nhau bằng hàn. Do đó, ngoài những vùng mà va đập của tai

nạn tác dụng vào, sự biến dạng cùa các tấm thép vỏ xe cũng lan truyền ra các tấm thép vỏ xe

xung quanh, và thậm chí ở phía đối diện của xe trong trường hợp bò tai nạn nặng.

Sử dụng như là thông tin tham khảo, những thông tin thu thập nhận được trong quá trình

kiểm tra hoàn cảnh xảy ra tai nạn. Kỹ thuật viên kiểm tra toàn bộ xe bằng cách tìm ra những

khu vực của xe chòu những va đập đầu tiên, để dự đoán hướng mà lực tác dụng vào. Sau đó, kỹ

thuật viên phải kiểm tra thân xe xem có hư hỏng dọc theo hướng lan của lực truyền chấn động

không.

Hơn nữa, kỹ thuật viên phải so sánh các khu vực hư hỏng của thân xe với những thông tin

trong yêu cầu công việc và nếu những mô tả trong yêu cầu công việc không đầy đủ, chúng phải

được báo lên cố vấn dòch vụ.



296



Technical Library



Hình 5.IV-5. Kiểm tra toàn bộ xe bằng cách quan sát.

Kiểm tra khe hở lắp ráp: Các tấm thép vỏ xe bên ngoài như các cửa, tai xe trước và tai

xe sau được bắt bulông hàn vào kết cấu của thân xe. Khe hở lắp ráp phải được đo bằng thiết bò

đo và trong quá trình đo khe hở lắp ráp của các tấm thép tất cả các bánh xe phải nằm trên mặ t

đất. Nếu xe được nâng trên cầu nâng, toàn bộ thân xe có thể biến động và có thể ảnh hưởng

đến các trạng thái lắp ráp của các cửa.

Kiểm tra chi tiết trên xe: Thâân xe ô tô được thiết kế để hấp thụ và phân tán lực chấn

động của tai nạn một cách có hiệu quả nhằm bảo vệ độ cứng vững của khoang hành khách.

Phần phía trước và phía sau của thân xe bao gồm: khoang động cơ và khoang hành lý, cả hai

khoang này được thiết kế, trang bò đặt biệt những vùng hấp thụ năng lượng để hấp thụ các chấn

động. Do đó, giảm thiểu năng lượng chấn động tác dụng lên khoang hành khách.

Các vùng hấp thụ năng lượng được coi như là nhữg điểm chính, do chúng tương đối bò biến

dạng nên phải được ghi nhớ khi tiến hành việc đánh giá bằng quan sát. Tuy nhiện, do chấn động

của tai nạn được truyền đến toàn bộ xe nên không bao giờ sao lãng việc kiểm tra các vùng

khác, vùng hấp thụ va đập. Sự biến bạng của tấm thép thân xe chứng tỏ lực chấn động được lan

truyên đi.

 Đo các kích thước của thân xe

Đây là một công đoạn nằm trong quá trình đánh giá theo trình tự mức độ hư hỏng, bằng

cách đo thân xe và khung thông qua thiết bò đo. So sánh kết quả đo được với kích thước tiêu

chuẩn từ đó kỹ thuật viên xác đònh một cách đònh lượng mức độ hư hỏng của thân xe. Từ đó có

thể tính toán đúng kế hoạch chỉnh sửa thân xe, theo dõi quá trình sửa chữa, và đạt được chính

xác kết quả cuối cùng.

2.2.2. Nắn chỉnh thân xe.

Nắn chỉnh thân xe là công đoạn loại bỏ biến dạng (biến dạng dẻo) và ứng suất dư (biến

dạng đàn hồi), mà chúng ta tác dụng lên thân xe trong quá trình tai nạn và do đó đưa các tấm

thép thân xe về vò trí và kích thước đúng như ban đầu của nó.

Quá trình này cũng được gọi là “vuốt thẳng khung xe”, do quy trình này vuốt thẳng trên xe

bò bẹp (cong). Một quy trình chỉnh sửa khung xe yêu cầu sử dụng bộ kéo nắn khung xe mà có

thể thực hiện việc đo đạt chính xác, bắt chặt kung xe và kéo thân xe khỏe và chính xác.



297



Technical Library



Hình 5.IV-6. Kéo nắn thân xe.

a. Hình dung mức độ hư hỏng và thao tác sửa chữa

Mặc dù các xe bò hư hỏng khi tai nạn trông có vẻ giống nhau, nhưng không có chiếc nào là

giống nhau do kết cấu thân xe ô tô rất phức tạp và khu vực mà lực chấn động tác động khác

nhau tùy theo từng tai nạn.

Việc sửa chữa những hư hỏng phức tạp không chỉ được tiến hành dựa vào kinh nghiệm hay

các giác quan, mà điều quan trọng là phải hệ thống hóa kế hoạch làm việc dựa vào các điểm cơ

bản.

Một bước quan trọng trong việc hệ thống hóa kế hoạch làm việc là hình dung mức độ hư

hỏng và thao tác sửa chữa.

 Hình dung mức độ hư hỏng

Đây là một bước quan trọng để hình dung một cách mức độ hư hỏng của thân xe theo 3

chiều (chiều dọc, chiều cao và chiều ngang) bằng cách tập hợp những thông tin thu thập được

qua việc đánh giá quan sát và đo đạt kích thước.

Do rất khó hình dung được hư hỏng thân xe một cách trực tiếp, hư hỏng phải được phân

tích theo ba chiều (nhìn từ phía trên, nhìn từ phía dười và nhìn từ phía sườn) trước và các kết quả

được kết hợp lại để tiến hành việc phân tích theo 3 chiều.

Như hình 5.IV-7, để đơn giản hóa quy trình hình dung mức độ hư hỏng, có thể sử dụng sơ

đồ kích thước để tạo một bản vẽ đơn giản nhằm cho phép phân tích hai chiều, và các kết quả có

thể áp dụng cho dạng kích thước 3 chiều mô phỏng thân xe.



Hình 5.IV-7. Hình dung mức độ hư hỏng.

 Hình dung thao tác sửa chữa

Dựa trên hình ảnh hình dung mức độ hư hỏng đây là công đoạn hình dung quy trình làm

việc, dụng cụ và thiết bò thao tác sửa chữa dự đoán kết quả và trình tự thao tác. Mặt khác công

298



Technical Library

đoạn này giúp kỹ thuật viên cung cấp những giải thích chi tiết khi đưa ra hướng dẫn công việc

hay chỉ báo kỹ thuật cấp dưới

b. Chỉnh sửa khung xe và véctơ

 Véctơ: Trong vật lý vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên, nó đại diện cho hướng và

độ lớn và nó được dùng để mô tả tốc độ hay lực. Một lực chỉ có thể bắt đầu có tác dụng sau khi

xác đònh được hai yếu tố: độ lớn và hướng. Sử dụng véctơ, một lực (độ lớn, hướng) có thể được

biểu diễn trên giấy bằng một mũi tên. Hướng mũi tên đại diện cho hướng của lực, và chiều đài

của nó đại diện cho độ lớn. Hơn nữa độ lớn và hướng có thể kết hợp hay tách ra bằng tính toán.



Hình 5.IV-8. Mô tả véctơ.

 Phân tích và tổng hợp véctơ

Đònh lý véctơ được gọi là “phân tích và tổng hợp” cũng có thể được biểu diễn như “kết

hợp và tách” lực. Ngoài việc tiến hành tính toán lượng giác quy tắc tam giác có thể được sử

dụng để vẽ hình bình hành nhằm phân tích và tổng hợp các lực.

F3 = F1 + F2

Tổng hợp lực F1 và F2 tác dụng vào điểm 0, ta có lực tổng hợp F3. Loại thiết bò kéo sử

dụng đònh lý véctơ được gọi là kéo véctơ.



Hình 5.IV-9. Phân tích và tổng hợp véctơ.



Hình 5.IV-10. Thiết bò kéo sử dụng đònh

lý véctơ.



 Ứng dụng của véctơ vào công việc thực tế

Đònh lý về phân tích và tổng hợp véctơ có thể áp dụng vào công việc chỉnh sửa khung xe

(trong việc giữ và kéo thân xe) để đạt được hiệu quả sửa chữa cao nhất.

Nếu xe bò tai nạn trong hình 5.IV-11, lực tác dụng vào xe là F3 và các lực thành phần là F2

và F1. Điều đó cho thấy rõ là một lực tác dụng phía sau và phía trước của xe.

299



Technical Library

Bằng cách thay đổi tỷ lệ của lực này, độ lớn và hướng của lực F3 có thể thay đổi theo ý

muốn vì vậy cho phép tiến hành sửa chữa hiệu quả hơn. Hơn nữa, ứng suất tạo ra trong quá

trình kéo có thể giảm thiểu do độ lớn của các thành phần là nhỏ hơn so với lực tổng hợp



Hình 5.IV-11. Ứng dụng véctơ vào công nghệ thực tế.

c. Cố đònh và đỡ thân xe

Nếu thực hiện việc nắn chỉnh thân xe mà không bắt chặt nó vào vò trí sẽ không thể điều

chỉnh được toàn bộ thân xe, và xe sẽ bò dòch chuyển. Để cho phép lực kéo tập trung vào vùng bò

hư hỏng, một phản lực (tạo ra bằng cách cố đònh thân xe) phải được tác dụng ngược với lực kéo.

Thông thường nếu cabin xe không bò hư hỏng, các kẹp được gắn vào 4 điểm kích xe ở tấm

ốp phía dưới sàn xe để tạo nên phản lực với mục đích bắt chặt thân xe với vỏ xe. Nó được gọi là

phương pháp bắt chặt thân xe cơ bản.

Tuy nhiên, do tấm ốp phía dưới sàn xe không được thiết kế đặc biệt cho việc kéo nắn thân

xe cho nên các vùng khác phải được bắt chặt để làm giảm ứng suất tác dụng lên tấm ốp phía

dưới sàn xe. Nó được gọi là phương pháp bắt chặt phụ trợ (đỡ). Bổ sung phương pháp bắt chặt

vào phương pháp bắt chặt cơ bản có thể giúp ngăn chặn hư hỏng thứ cấp và đảm bảo công việc

chỉnh sửa khung xe, thân xe đạt hiệu quả cao.

d. Kẹp

Là những dụng cụ có răng dùng để kẹp các tấm thép kim loại với nhau. Trong quá trình

nắn chỉnh khung xe, để bắt chặt thân xe vào bộ kéo nắn thân xe, các “kẹp gầm” được gắn vào

các đường gờ của tấm ốp bên dưới sườn xe. Hay “kẹp thân xe” được gắn vào vùng hư hỏng để

kéo các tấm thép ra bằng xích. Mặt dù ứng dụng của từng kẹp khác nhau nhưng chúng đều có

một mục đích là truyền lực đặc biệt lớn bằng cách nối thân xe và bộ kéo nắn thân xe

e. Thao tác kéo

Điểm cơ bản của việc nắn chỉnh thân xe là tác dụng một lực vào tấm thép bò hư hỏng theo

hướng ngược lại, có nghóa là ngược với hướng va đập. Tuy nhiên, do tấm thép của vỏ xe của ô

tô bò hư hỏng không chỉ ở hướng của lực tác dụng mà còn ở hướng ngang và thẳng đứng, chỉ đơn

giản kéo tấm thép vỏ xe theo một hướng đối diện sẽ không truyền lực kéo một cách hiệu quả

300



Technical Library

đến tất cả những khu vực bò hư hỏng. Do đó, điều quan trọng đối với kỹ thuật viên là kéo thân

xe theo nhiều hướng sao cho lực kéo truyền đến tất cả những vùng bò hư hỏng.

Điểm cơ bản của thao tác kéo là lắp các kẹp vào những bề mặt bò nhăn, chúng được phát

hiện trong quá trình đánh giá bằng quan sát và kéo chúng theo hướng dựa trên kết quả của phép

đo kích thước. Trong quá trình kéo nắn thân xe, kỹ thuật viên phải hiểu được những lực tác

dụng lên tấm thép vỏ xe để dự đoán lực kéo sẽ tác dụng lên tấm thép vỏ xe như thế nào, để từ

đó áp dụng đònh lý véctơ vào trong công việc kéo nắn thân xe.

2.3. Các ví dụ kéo nắn thực tế

 Hư hỏng ở phần phía trước của xe

Tai nạn va đập vào phía trước bên trái xe, gây nên những hư hỏng đáng kể phần bên trái

của xe, dẫn đến phần bên phải của xe bò kéo theo hướng bên trái.

Khi xe bò hư hỏng theo cách như vậy, ý tưởng nắn chỉnh cơ bản áp dụng ở đây là nắn chỉnh

xe bằng cách sử dụng các kẹp thân xe để bắt chặt càng nhiều điểm càng tốt, như chỉ ra ở hình

5.IV.12 để tác dụng các lực cùng một lúc.

Tuy nhiên, có một điểm phải chú ý là việc kéo ra phía ngoài phần bên phải của xe chỉ đơn

thuần là một tác dụng phụ. Do các bộ phận ở phần bên phải của xe không phải thay thế, đặc

biệt chú ý không tạo ra hư hỏng thứ cấp.



Hình 5.IV-12. Hư hỏng ở phần phía trước xe.

 Hư hỏng bên sườn

Đây là một trường hợp hư hỏng nhẹ. Chiều rộng bánh xe của phía xe chòu va đập bò rút

ngắn lại một chút, nhưng chiều rộng bánh xe ở phía đối diện không bò ảnh hưởng gì. Ý tưởng

nắn chỉnh cơ bản ở đây hình 5.IV-13 là kéo vào giữa của phần biến dạng ra ngoài, và cùng lúc

đó tác dụng một lực ép từ bên trong của xe. Ngoài ra, ta còn kéo theo chiều dọc để tạo ra ảnh

hưởng kéo theo 3 chiều.



301



Technical Library



Hình 5.IV-13. Hư hỏng ở bên sườn.

 Hư hỏng nặng bên sườn

Nếu va đập tác dụng vào phía bên sườn đặc biệt lớn thì sàn xe bò nhăn lại và toàn bộ xe bò

thành hình chữ L, ảnh hưởng của va đập sẽ xuất hiện bên phía đối diện của xe, ở phần bản lề

cửa cũng như đến chiều đài cơ sở.

Loại hư hỏng này được gọi là hư hỏng “hình quả chuối”. Và xe chòu hư hỏng như vậy

thường được coi là hư hỏng toàn bộ.

Thông thường, với loại hư hỏng này, các kẹp gầm của bộ kéo nắn thân xe không thể gắn

vào phía thân xe chòu va đập. Do đó, các giá đỡ tạm (kẹp tạm, đồ gá bộ kéo nắn…) phải được áp

dụng cho phần trọng lượng của phía va đập trước khi thao tác kéo có thể tiếp tục.

Như trong hình 5.IV-14, lực kéo được tác dụng theo nhiều hướng càng tốt, và phải tạo ra

các điểm ép. Trong khi quan sát tình trạng của thân xe, một lực phải được tác dụng ép trước vào

phần giữ của xe nơi bò biến dạng chữ L. Sau đó, các kích thước của các vùng khác có thể được

phục hồi về vò trí ban đầu bằng kéo dần ra ngoài từ những vò trí hư hỏng.



Hình 5.IV-14. Hư hỏng nặng phần bên sườn.

Thông thường đối với tất cả các thao tác nắn chỉnh thân xe bò hư hỏng là hình dạng của

thân xe phải được chuẩn bò qua việc nắn chỉnh sơ bộ. Lúc này, về cơ bản, điều quan trọng là

phải cân nhắc vò trí nào của vùng hư hỏng là cứng nhất và tiến hành công việc kẹp và kéo để

sửa chữa phần đó trước. Sau đó, công việc nắn chỉnh chuyển sang những vùng có độ cứng nhỏ

hơn. Trình tự như vậy phải được áp dụng trong quá trình nắn chỉnh thân xe để đảm bảo các kích

thước cuối cùng như mong muốn. Nếu trình tự này không được tuân thủ một cách chính xác thì

kỹ thuật viên sẽ lặp lại cùng một thao tác rất nhiều lần, làm tốn thời gian và hiệu quả công việc

sẽ không cao.



CÂU HỎI ÔN TẬP

1. Nêu quy trình sửa chữa vỏ xe và sửa chữa vỏ xe bằng tay và búa, trình bày cách xử lý

nhiệt vỏ xe.

2. Nêu quy trình sửa chữa hư hỏng nặng và cách kéo nắn thân xe.

302



MỤC LỤC

CHƯƠNG I ................................................................................................................................... 1

SỰ THAY ĐỔI TRẠNG THÁI KỸ THUẬT CỦA Ô TÔ ........................................................... 1

TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG ............................................................................................... 1

1.1. Ma sát và mòn ...................................................................................................................................... 1

1.2. Quy luật hao mòn của cặp chi tiết tiếp xúc ......................................................................................... 3

1.3. Sự hao mòn các chi tiết chủ yếu trong ô tô ......................................................................................... 6

1.4. Sự biến xấu tình trạng kỹ thuật của ô tô trong quá trình sử dụng .....................................................10

1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến tuổi bền sử dụng của ô tô ................................................................11

CÂU HỎI ÔN TẬP ...................................................................................................................................18

CHƯƠNG II ................................................................................................................................19

CHẾ ĐỘ BẢO DƯỢNG VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ .......................................................................19

I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BẢO DƯỢNG VÀ SỮ CHỮA Ô TÔ ..................................19

1.1. Mục đích của bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô ..........................................................................19

1.2. Tính chất của bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô ..........................................................................19

1.3. Nội dung của một chế độ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô ......................................................20

1.4. Những công việc chính của bảo dưỡng kỹ thuật ...............................................................................20

II. CHẾ ĐỘ BẢO DƯỢNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ ..............................................21

2.1. Hình thức bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa .......................................................................................21

2.2. Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô ....................................................................................21

2.3. Nội dung thao tác của các cấp bảo dưỡng và sửa chữa ô tô .............................................................22

2.4. Đònh mức thời gian xe nằm ở xưởng để bảo dưỡng và sửa chữa .....................................................22

2.5. Đònh mức khối lượng lao động trong bảo dưỡng sửa chữa ...............................................................23

III. TỔ CHỨC BẢO DƯỢNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ ....................................................23

3.1. Xí nghiệp vận tải ô tô .........................................................................................................................23

3.2. Tổ chức quá trình công nghệ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô .................................................25

CÂU HỎI ÔN TẬP ...................................................................................................................................28

CHƯƠNG III ...............................................................................................................................29

THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BẢO ...........................................................................29

DƯỢNG VÀ SỬA CHỮA Ô TÔ ................................................................................................29

I. NHỮNG TƯ LIỆU CẦN THIẾT ĐỂ LẬP QUY TRÌNH BẢO DƯỢNG KỸ THUẬT .................. 29

1.1. Những tư liệu về tổ cức sản xuất .......................................................................................................29

1.2. Những tư liệu về kỹ thuật ..................................................................................................................29

II. NHỮNG THỨ TỰ VÀ NỘI DUNG THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BẢO DƯỢNG KỸ

THUẬT ......................................................................................................................................................29

2.1. Lựa chọn các phương pháp tổ chức sản xuất ....................................................................................29

2.2. Xây dựng chỉ tiêu kỹ thuật của quy trình ..........................................................................................30

2.3. Lựa chọn các thiết bò cơ bản, các thiết bò công nghệ ........................................................................30

2.4. Xây dựng sơ đồ công nghệ của quy trình bảo dưỡng .......................................................................30



2.5. Tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật theo mẫu đã lập ...............................................................................30

2.6. Lập phiếu công nghệ .........................................................................................................................30

III. CÁC THIẾT BỊ DÙNG TRONG BẢO DƯỢNG VÀ SỬA CHỮA ......................................30

3.1. Thiết bò cơ bản dùng trên trạm bảo dưỡng và sửa chữa ...................................................................31

3.2. Các thiết bò công nghệ dùng trong bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên. .....................................33

CÂU HỎI ÔN TẬP ...................................................................................................................................36

CHƯƠNG IV ...............................................................................................................................37

4.1. CÔNG NGHỆ CHẨN ĐOÁN VÀ BẢO DƯỢNG ĐỘNG CƠ ......................................................37

4.1.1. Chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, pít-tông –xy lanh và cơ cấu

phân phối khí .............................................................................................................................................37

4.1.2. Chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống làm mát ........................................................................47

4.1.3. Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống bôi trơn ....................................................................50

4.1.4. Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng ..........................52

4.1.5. Chẩn đoán bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel .............................62

CÂU HỎI ÔN TẬP ...................................................................................................................................72

4.2. CÔNG NGHỆ CHẨN ĐOÁN VÀ BẢO DƯỢNG HỆ THỐNG GẦM Ô TÔ ..............................72

4.2.1. Chẩn đoán và bảo dưỡng hệ thống truyền lực ...............................................................................72

4.2.2. Chẩn đoán và bảo bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống chuyển động ....................................................78

4.2.3 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống phanh ........................................................................83

4.2.4. Kiểm tra, chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống lái .............................................................90

CÂU HỎI ÔN TẬP ...................................................................................................................................95

4.3. CÔNG NGHỆ CHẨN ĐOÁN VÀ BẢO DƯỢNG HỆ THỐNG ĐIỆN ........................................96

4.3.1. Chẩn đoán và bảo dưỡng nguồn năng lượng điện .........................................................................96

4.3.2. Chẩn đoán và bảo dưỡng hệ thống đánh lữa động cơ xăng ........................................................100

4.3.3. Chẩn đoán và bảo dưỡng hệ thống phụ tải và các thiết bò khác .................................................108

CÂU HỎI ÔN TẬP .................................................................................................................................110

CHƯƠNG V ..............................................................................................................................111

CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA Ô TÔ ............................................................................................111

PHẦN I : CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ...................................................................111

I. SỬA CHỮA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN : .....................................................111

1.1. Kiểm tra, sửa chữa trục khuỷu .........................................................................................................111

1.2. Kiểm tra, sửa chữa bánh đà .............................................................................................................114

1.3. Kiểm tra, sửa chữa bạc lót ...............................................................................................................115

1.4. Kiểm tra, sửa chữa thanh truyền .....................................................................................................118

CÂU HỎI ÔN TẬP .................................................................................................................................121

II . SỬA CHỮA PIT-TÔNG VÀ XY LANH VÀ CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ .................................122

2.1. Kiểm tra, sửa chữa pit-tông .............................................................................................................122

2.2. Kiểm tra, sửa chữa xy lanh ..............................................................................................................126

2.3. Sửa chữa cơ cấu phân phối khí ........................................................................................................132



CÂU HỎI ÔN TẬP .................................................................................................................................168

III. SỬA CHỮA HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU CỦA ĐỘNG CƠ XĂNG ...............169

3.1. Kiểm tra, sửa chữa hệ thống vận chuyển xăng ..............................................................................169

3.2. Kiểm tra, sửa chữa bộ chế hòa khí ..................................................................................................172

3.3. Kiểm tra, sửa chữa hệ thống nhiên liệu phun xăng ........................................................................182

3.4. Kiểm tra bộ xúc tác trung hòa khí thải ............................................................................................203

CÂU HỎI ÔN TẬP .................................................................................................................................204

IV. SỬA CHỮA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEl ..............................................................205

4.1. Sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu thấp áp .............................................................................205

4.2. Sửa chữa các bộ đôi của bơm cao áp: .............................................................................................206

4.3. Kiểm tra và điều chỉnh bơm cao áp kiểu dãy .................................................................................208

4.4. Điều chỉnh bơm cao áp phân phối ...................................................................................................215

4.5. Kiểm tra và điều chỉnh cụm bơm cao áp – vòi phun .....................................................................219

CÂU HỎI ÔN TẬP .................................................................................................................................220

V. SỬA CHỮA HỆ THỐNG BÔI TRƠN .................................................................................221

5.1. Các hư hỏng của hệ thống bôi trơn .................................................................................................221

5.2. Kiểm tra, sửa chữa hệ thống bôi trơn .............................................................................................221

CÂU HỎI ÔN TẬP .................................................................................................................................225

VI. SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT ..............................................................................226

6.1. Các hư hỏng của hệ thống làm mát .................................................................................................226

6.2. Kiểm tra, sửa chữa hệ thống làm mát .............................................................................................227

CÂU HỎI ÔN TẬP .................................................................................................................................234

PHẦN II. CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA HỆ THỐNG GẦM .......................................................235

I. SỬA CHỮA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC ........................................................................................235

1.1. Các hư hỏng thường gặp ở ly hợp ma sát ........................................................................................235

1.2. Kiểm tra, sửa chữa ly hợp ma sát ....................................................................................................235

1.3. Kiểm tra, sửa chữa biến mô thủy lực ...............................................................................................239

1.4. Kiểm tra, sửa chữa hộp số điều khiển bằng tay ..............................................................................242

1.5. Kiểm tra và sửa chữa hộp số tự động ..............................................................................................246

1.6. Sửa chữa trục các-đăng ....................................................................................................................249

1.7. Kiểm tra, sửa chữa cầu xe ...............................................................................................................250

CÂU HỎI ÔN TẬP .................................................................................................................................255

II. SỬA CHỮA HỆ THỐNG TREO, BÁNH XE ..................................................................................255

2.1. Kiểm tra, sửa chữa hệ thống treo ....................................................................................................255

2.2. Kiểm tra, sửa chữa bánh xe .............................................................................................................258

CÂU HỎI ÔN TẬP .................................................................................................................................259

III. SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÁI .........................................................................................................259

3.1. Các hư hỏng thường gặp của hệ thống lái .......................................................................................259

3.2. Kiểm tra, sửa chữa hệ thống lái .......................................................................................................260



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. KÉO NẮN THÂN XE (KHUNG XE)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×