Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

I. HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Technical Library

ống đo, giá trò vạch đo của phao nổi tại vò trí mặt thoáng của dung dòch trong ống chỉ cho ta biết

tỷ trọng của dung dòch. Thực hiện kiểm tra lần lượt tất cả các ngăn của bình. Tỷ trọng dung dòch

cho phép đánh giá trình trạng nạp điện của ắc quy theo quan hệ trên hình 5.III-1b.

Mức dung dòch trong bình ắc quy phải ngang vạch chuẩn hoặc cách gờ giới của miệng lỗ

kiểm tra khoảng 1 cm. Nếu không đủ phải bổ sung dung dòch có tỷ trọng bằng tỷ trọng dung

dòch vừa kiểm tra.

Việc kiểm tra điện áp giữa hai cực của ắc quy được thực hiện bằng vôn kế bình thường.

Điện áp ắc quy cũng nói lên tình trạng tích điện của aquy. Nếu điện áp ắc quy thấp hơn 12,4 V

thì phải nạp điện cho ắc quy.

Các ắc quy đời mới (loại không cần bảo dưỡng) thường lắp sẵn dụng cụ chỉ báo tình trạng

tích điện trong ắc quy (cũng là chỉ số điện kế). Khi nhìn cửa sổ chỉ báo trên nắp thấy màu xanh

là ắc quy tốt, màu tối là ắc quy cần phải nạp điện, còn thấy màu sáng là ắc quy không còn dung

dòch, cần bỏ đi và thay ắc quy mới.

1.1.2. Nạp điện ắc quy

Các ắc quy dùng trên ô tô thường được nạp thường xuyên khi xe chạy nhờ dòng điện nạp

từ máy phát. Tuy nhiên, khi bảo dưỡng, kiểm tra ắc quy nếu thấy điện áp ắc quy thấp hơn 14,2V

thì cần tháo xuống nạp điện bằng thiết bò nạp ở xưởng. Trước khi nạp điện, cần kiểm tra và bổ

sung dung dòch điện phân đủ cho ắc quy (đối với loại aquy thông thường).

Có hai phương pháp nạp điện cho ắc quy là nạp với điện áp không đổi và nạp với cường

độ dòng điện nạp không đổi. Phương pháp nạp với dòng điện không đổi được sử dụng phổ biến

hơn. Với phương pháp này, đện áp của thiết bò nạp đặt giữa hai cực của ắc quy thường là 14,4 V

và không được cao hụn (aựp duùng cho bỡnh yựăc quy 12V) vaứ naùp trong khoảng 7 giờ đối với bình

ắc quy hết điện. Phương pháp nạp với cường độ dòng điện không đổi thường được thực hiện với

cường độ dòng điện nạp bằng 1/10 dung lượng empe giờ, hoặc bằng 1/16 dung lượng phút của

ắc quy với thời gian 10 – 12 giờ áp dụng cho ắc quy hết điện. Việc đặt chế độ và thông số điện

áp hoặc dòng điện nạp được thực hiện trên thiết bò nạp.

1.2. Kiểm tra, sửa chữa máy phát điện

1.2.1. Các hư hỏng của máy phát điện

Khi máy phát điện bò trục trặc hoặc hỏng hóc sẽ không đảm bảo việc cung cấp điện bình

thường trên xe, đồng thời làm cho ắc quy không nạp điện được bình thường dẫn tới hết điện. Có

thể phát hiện hư hỏng của máy phát điện qua các hiện tượng hư hỏng trong bảng 5.16.

Bảng 5.16. Hiện tượng hư hỏng và nguyên nhân, cách khắc phục đối với máy phát điện.

Hiện tượng



Nguyên có thể

a. Dây đai máy phát bò mòn hoặc



1. Máy phát làm

việc ồn



chùng



Cách khắc phúc

- Thay hoặc điều chỉnh lại sức căng

dây đai



b. Puly bò vênh



- Thay buly mới



c. Máy phát gá không chặt hoặc



- Siết chặt bulông gá máy phát, kiểm



hỏng



tra sửa chữa máy phát nếu hỏng

272



Technical Library

2. Cầu chì hoặc a. Máy phát hoặc bộ điều chỉnh



- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới



đèn chiếu sáng



nếu cần



điện áp hỏng



bò cháy liên tục b. ắc quy hỏng

a. Dây đai máy phát dùng hoặc

3. Đèn báo

không nạp



mòn

b. Máy phát hỏng



nhấp nháy sau

khi khởi động

động cơ hoặc



- Điều chỉnh lại sức căn hoặc thay mới

- Bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay mới

- Kiểm tra, bảo dưỡng các đầu nối,

vòng tiếp điện, chỗi than, cuộn dây,



c. Mạch điện kích từ hoặc cuộn

dây kích từ của rôto trục trặc



luôn sáng khi

xe chạy



- Kiểm tra, thay mới nếu cần



thay mới nếu cần

- Kiểm tra thay mới nếu cần

- Kiểm tra, sửa chữa



d. Bộ điều chỉnh điện áp hỏng

e. Mạch điện đèn báo bò hỏng

a. Dây đai máy phát bò chùng



- Điều chỉnh lại sức căng hoặc thay



4. Đèn báo



b. Các đầu dây nối bò hỏng



mới



không nạp



c. Máy phát hoặc bộ điều chỉnh



- Kiểm tra nối chặt lại



nhấp nháy khi



điện áp bò hỏng



xe chạy



- Kiểm tra bảo dưỡng hoặc thay mới

nếu cần



5. Đồng hồ

điện báo nạp

chỉ ra ắc quy

phóng điện khi

xe chạy



a. Dây đai chùng hoặc mòn



- Căng lại hoặc thay dây đai mới



b. Mối nối giữa ắc quy và máy



- Sửa chữa, nối chặt lại



phát không chặt

c. Cuộn dây hoặc mạch kích từ của

rôto hỏng

d. Máy phát hoặc bộ điều chỉnh

điện áp bò hỏng

e. Đồng hồ chỉ báo nạp hoặc mạch



- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay cuộn

dây rôto

- Sửa chữa hoặc thay mới nếu cần

- Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới

theo yêu cầu



chỉ báo nạp bò hỏng

1.2.2. Kiểm tra và điều chỉnh độ căng dây đai của máy phát điện

Dây đai kéo máy phát thường dẫn động chung của

bơm nước và quạt gió của hệ thống làm mát động cơ,

trước hết cần kiểm tra hiện tượng mòn, xước hoặc nứt

các bề mặt của dây đai, các dây đai có hiện tượng hư

hỏng này cần phải bỏ đi và thay dây đai mới. Sau đó

kiểm tra và điều chỉnh độ căng dây đai như đã giới

thiệu ở phần sửa chữa hệ thống làm mát. Cách điều

chỉnh được giới thiệu trên hình 5.III-2

273



Technical Library

Hình 5.III-2. Chỉnh độ căng dây đai của máy phát.

1.2.3. Kiểm tra sự nạp điện ắc quy của máy phát

Bật khóa điện hệ thống đánh lửa nhưng không khởi động động cơ, nếu máy phát và ắc quy

bình thường thì đèn báo không nạp phải sáng. Nếu đèn không sáng, cần kiểm tra xem đèn có bò

cháy không bằng cách ngắt đầu nối của dây đèn khỏi máy phát rồi dùng ôm kế kiểm tra sự

thông mạch qua đèn hoặc tiếp mát đầu dây kiểm tra đèn sáng. Nếu đèn tốt là máy phát hỏng,

nếu đèn hỏng thì thay đèn mới rồi kiểm tra lại.

Khi động cơ chạy ở tốc độ 2300 vòng/phút thì đèn phải tắt nếu hệ thống máy phát và ắc

quy hoạt động bình thường. Nếu đèn khớp trượt tắt thì dừng động cơ, để khóa điện đánh lửa bật,

ngắt đầu dây đèn khỏi máy phát; nếu đèn tắt, chứng tỏ máy phát bò trục trặc, cần kiểm tra, sửa

chữa, nếu đèn vẫn sáng cực nối đèn (L) bò chạm mát, cần khắc phục rồi kiểm tra lại.

Chạy ở 2300 vòng/phút, tắt ất cả các trang thiết bò điện, đo điện áp ắc quy, nếu điện áp

trên 16 V là điện áp máy phát quá cao, cần kiểm tra, sửa chữa máy phát.

1.2.4. Kiểm tra bộ điều chỉnh điện áp máy phát

Nếu cụm máy phát có trục trặc liên quan đến bộ điều chỉnh điện áp như tóm tắt trong

bảng 5.16 thì có thể kiểm tra xem bộ điều chỉnh điện áp có hoạt động tốt không bằng cách nối

tắt cực dương ắc quy với chỗi than đầu dương của mạch kích từ không qua bộ điều chỉnh điện.

Sau đó cho động cơ chạy chậm không tải và dùng thiết bò gây tải điện và đo điện áp, dòng điện

máy phát, chỉnh tốc độ động cơ và tải điện để điện áp máy phát đạt 15 V. sau đó nối lại mạch

kích từ qua bộ điều chỉnh điện áp và khởi động lại động cơ cho chạy ở chế độ vừa điều chỉnh.

Nếu điện áp máy phát không thay đổi là bộ điều chỉnh điện hỏng.

1.2.5. Sửa chữa máy phát

Máy phát điện khi được xác đònh là hỏng cần phải tháo rời các bộ phận để kiểm tra, sửa

chữa. Sử dụng các dụng cụ chuyên dùng (êtô, máy ép) để tháo các cụm và chi tiết, lau sạch rồi

sấy khô các cuộn dây và kiểm tra, phục hồi các chi tiết hỏng. Dùng ôm kế hoặc dụng cụ chuyên

dùng để kiểm tra sự cách điện, chập mạch hoặc đứt mạch của các cuộn dây rôto và stato bằng

cách đo điện trở giữa các đầu của cuộn dây và phần cách điện hoặc điện trở giữa hai đầu củ a

mỗi cuộn dây. So sánh kết quả kiểm tra với số liệu kỹ thuật, nếu không đảm bảo, phải thay

cuộn dây mới. Các vòng bi bò mòn rơ phải thay mới. Đối với chỗi than, cần kiểm tra đảm bảo sự

cách điện hòan toàn của giá đỡ chỗi than với nắp máy, các lò xo chỗi than yếu phải thay mới,

chỗi than bò mòn không đều, tiếp xúc không tốt với vòng tiếp điện thì phải rà lại bề mặt tiếp

xúc.

II. KIỂM TRA SỬA CHỮA HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG ĐIỆN

2.1. Các hư hỏng của hệ thống khởi động

Bảng 5.17. Hiện tượng hư hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục đối với hệ thống khởi

động

Hiện tượng



Nguyên nhân



Kiểm tra, sửa chữa

274



Technical Library

1. Đèn pha sáng tốt



- Không có điện vào máy khởi



nhưng bấm nút khởi



động do hở mạch tại công tắc,



động thì động cơ không



trong máy, rơle hoặc cầu chì



quay



- Dùng đồng hồ vạn năng

kiểm tra mạch điện khởi động

theo cách phân đoạn



2. Đèn sáng lờ mờ, động - Ắc quy yếu hoặc chập mạch



Kiểm tra nạp ắc quy và sửa



cơ không quay



chữa máy khởi động



3. Đèn pha sáng hơi mờ,

động cơ không quay



trong máy khởi động

- Bánh răng khởi động bò trượt

hoặc mạch khởi động có điện trở

lớn



- Thay chi tiết hỏng, làm sạch

cổ gốp điện và chỗi than



4. Đèn không sáng động



- Các đầu nối điện ắc quy lỏng



- Lau saùch vaứ sieỏt chaởt caực ủau



cụ khoõng quay



hoaởc yựăc quy hỏng



nối và kiểm tra ắc quy



5. Động cơ quay chậm



a. Ắc quy yếu



- Nạp điện hoặc thay ắc quy



và không nổ



b. Máy khởi động hỏng



- Kiểm tra, sửa chữa



6. Động cơ quay bình



Nguyên nhân do động cơ



thường nhưng không nổ



- Kiểm tra động cơ



a. Cuộn dây giữ bò hở mạch



- Kiểm tra thay mới



b. Cháy công tắc rơle



- Thay mới



c. Ắc quy yếu



- Nạp điện cho đủ



8. Bánh răng khởi động



a. Kẹt lõi sắt của rơle



- Kiểm tra, làm sạch



tách ra khỏi vành răng



b. Ly hợp một chiều hỏng hoặc bò



- Kiểm tra, làm sạch trục hoặc



7. Rơle bò kêu



bánh đà chậm sau khi

khởi đông



kẹt trên trục rôto



thay ly hợp mới



c. Nạng gạt yếu



- Thay mới



a. Khe hở ăn khớp của bánh răng



- Kiểm tra, thay chi tiết mòn



khởi động và vành răng bánh

9. Ồn không bình thường

trong khi khởi động



đà quá lớn

b. Ly hợp một chiều hỏng



- Thay mới



c. Rôto mất cân bằng hoặc trục



- Thay mới



rôto cong

2.2. Kiểm tra điện áp ắc quy trong khi khởi động

Với điện áp ắc quy bình thường khi không có tải thì việc kiểm tra điện áp ắc quy trong khi

khởi động sẽ cho biết trình trạng điện trở của mạch khởi động. ấn nút khởi động động cơ, nếu

máy khởi động quay bình thường và vôn kế chỉ 9V hoặc hơn là tình trạng tốt. Động cơ quay

chậm, điện áp cao hơn 9V là mạch điện khởi động có điện trở lớn, cần kiểm tra làm sạch cổ

gốp điện và bảo dưỡng chỗi than.

2.3. Kiểm tra máy khởi động ở trạng thái không tải

Có thể kiểm tra máy khởi động khi tháo khỏi động cơ, bằng cách kiểm tra điện áp dòng

điện qua máy và tốc độ của máy khi chạy không tải trên bằng thử. Đấu nối tiếp empe kế vào

275



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×