Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỌN MẪU XÁC SUẤT

(NGẪU NHIÊN)







Ngẫu nhiên đơn giản:

+ Rút thăm, thẻ ngẫu nhiên

+ Dùng bảng số ngẫu nhiên nếu tổng thể lớn

+ Dùng hàm @ Rand ( ) * N







Ngẫu nhiên hệ thống:

+ Chọn ngẫu nhiên mẫu đầu tiên

+ Sau đó dùng bước nhảy (lặp đi lặp lại) căn cứ vào N và n  k= N/n

+ Áp dụng tốt nếu danh sách tổng thể được xếp ngẫu nhiên (giảm sai lệch do tuần hồn theo bước nhảy)







Ngẫu nhiên phân tầng:







+ Phổ biến nhất vì tính chính xác và đại diện cao







+ Chia tổng thể ra từng nhóm nhỏ theo 1 tiêu thức nào đó gọi là tiêu thức phân tầng (thu

nhập, giới tính, tuổi tác, TĐ VH, nhân khẩu...)







+ Chọn ngẫu nhiên hay hệ thống trong từng nhóm phân tầng theo tỉ lệ với độ lớn của

nhóm







+ Quan trọng là chọn tiêu thức phân tầng phù hợp (trường hợp số liệu khơng có sẵn)







Ngẫu nhiên theo vùng địa giới:



Vùng 2 cấp

Ở TP có 200 Khu phố, mỗi khu phố có 20 hộ gia đình. Mục tiêu chọn cỡ mẫu là 100 hộ gia đình thì tỷ lệ chọn sẽ là

n/N= 1/40

Chọn mẫu ngẫu nhiên theo vùng 2 cấp:









Cấp Khu phố: với tỷ lệ chọn 1/b

Cấp hộ gia đình: với tỷ lệ chọn 1/h



Vậy theo yêu cầu thì tỷ lệ chọn toàn thể là: (1/b).(1/h) = 1/b.h = 1/40 và m.k = 100



Các phương án chọn mẫu



Ph.án chọn



Tỷ lệ chọn



Tỷ lệ chọn



Tỷ lệ chọn



Số Kphố



Số hộ GĐ



Cấp 1



Cấp 2



toàn thể



chọn cấp 1



chọn cấp 2



(1/b)



(1/h)



(1/b.h)



(m)



(k)



1



1/2



1/20



1/40



100



1



2



1/4



1/10



1/40



50



2



3



1/8



1/5



1/40



25



4



4



1/10



1/4



1/40



20



5



5



1/20



1/2



1/40



10



10



6



1/40



1



1/40



5



20



mẫu



CHỌN MẪU PHI XÁC SUẤT







Chọn mẫu thuận tiện:

+ Dựa trên tính “dễ tiếp xúc” và “cơ hội thuận tiện” để chọn mẫu

+ Chỉ dùng cho nghiên cứu thăm dò, trắc nghiệm, khơng dùng cho nghiên cứu mơ tả hay nhân quả vì tính đại diện

khơng cao







Chọn mẫu tích luỹ nhanh:

+ Các mẫu đầu tiên được chọn theo phương pháp xác suất

+ Các mẫu bổ sung tiếp theo được chọn ra từ việc cung cấp thông tin qua hình thức nhờ giới thiệu

+ Áp dụng cho các nội dung nghiên cứu khá đặc biệt, khơng phổ biến







Chọn mẫu theo hạn mức:

+ Tổng thể quá lớn, sự khác biệt (biến động) giữa các phần tử không lớn

+ Tổng thể đã được phân tổ nhóm trước (đồng nhất)  PVV chỉ chọn cho đủ số

lượng không cần ngẫu nhiên

+ Dựa vào đặc tính kiểm sốt (tiêu thức phân tổ) của từng nhóm để chọn



SO SÁNH CHỌN MẪU

XÁC SUẤT VÀ PHI XÁC SUẤT



Xác suất



Ưu điểm



Tính đại diện cao



Phi xác suất



Tiết kiệm thời gian và chi phí



Khái qt hóa cho tổng thể



Nhược điểm



Tốn kém thời gian và chi phí



Tính đại diện thấp



Phạm vi sử dụng



Nghiên cứu mô tả, khám phá và



Nghiên cứu thử nghiệm, thăm dò



quan hệ nhân quả



VẼ SƠ ĐỒ CHỌN MẪU







Trường hợp địa bàn rộng







Cần quản lý chặt chẽ nhóm PVV







Vẽ phác họa sơ đồ khu vực chọn mẫu, đánh dấu các số nhà trên địa bàn







Chia nhỏ các ơ trên bản đồ Thành phố, đánh số thứ tự các ô, chọn ngẫu nhiên 100 ô

để xác định các hộ gia đình, cửa hàng được chọn làm mẫu



4. NGUỒN SAI SỐ TIỀM NĂNG

Tổng sai số



Sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên



Sai số không do

chọn mẫu



Sai số do



Sai số không phải do trả lời



trả lời



Sai số do nhà



Sai số do người



nghiên cứu



phỏng vấn



Sai số do người được phỏng vấn



- Thông tin thay thế



- Chọn người trả lời



- Khơng có khả năng để trả lời chính xác



- Đo lường



- Đặt câu hỏi



- Khơng hài lòng trả lời



-Xác định tổng thể



- Ghi chép sai

- Hành động gian dối



THANK YOU



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×