Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VIETINBANK ĐÔNG HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VIETINBANK ĐÔNG HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thứ hai, cộng đồng Kinh tế Asean (AEC) dự kiến được thành lập vào

cuối năm 2015 trong đó Việt Nam với vai trò là một thành viên của tổ chức,

thực hiện mục tiêu cuối cùng của hội nhập kinh tế. Mục tiêu của AEC nhằm

hình thành một khu vực kinh tế ổn định, có khả năng cạnh tranh cao, thúc đẩy

tăng trưởng và phát triển kinh tế của ASEAN. Nếu được thành lập, AEC là

một thị trường chung có quy mơ lớn, các thành viên có cơ hội tăng trưởng

kinh tế nhanh hơn, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài mạnh mẽ hơn, tăng

cường năng lực sản xuất và tính cạnh tranh, hội nhập sâu sắc hơn vào nền

kinh tế tồn cầu.

4.1.2. Bối cảnh trong nước

Thứ nhất, tình hình kinh tế xã hội của đất nước trong 6 tháng đầu năm

2015 diễn ra trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới được dự báo trên đà hồi

phục nhưng chưa bền vững. Các chính sách nhà nước ban hành năm 2014 và

2015 đã phát huy tác dụng tạo điều kiện cho khu vực doanh nghiệp vượt qua

khó khăn. Các ngành, lĩnh vực tận dụng cơ hội thuận lợi trong và ngoài nước

triển khai thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo, điều hành của Quốc hội và Chính

phủ, trọng tâm là Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ

về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạp điều hành thực hiện kế hoạch

phát triển kinh tế - xã hội. Theo đó, một trong những nhiệm vụ, giải pháp chủ

yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là tạo điều

kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; yêu

cầu các bộ ban ngành tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp, hợp

tác xã, hộ gia đình tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng để thúc đẩy sản xuất

kinh doanh có hiệu quả; Đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu, phấn đấu đến cuối

năm 2015 đưa tỷ lệ nợ xấu dưới 3% gắn với cơ cấu lại các tổ chức tín dụng.



Bức tranh kinh tế Vĩ mô của Việt Nam năm 2015 theo hướng hồi phục,

sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng dù tốc độ thấp, ổn định vĩ mơ được

duy trì khi lạm phát được kiềm chế ở mức thấp. Đối với lĩnh vực ngân hàng

NHNN đã điều hành chính sách tiền tệ theo hướng linh hoạt. NHNN đã điều

hành linh hoạt và đồng bộ các cơng cụ chính sách tiền tệ để điều tiết lượng

tiền cung ứng ở mức hợp lý, sẵn sàng cung ứng vốn cho nền kinh tế, hỗ trợ

thanh khoản cho các TCTD, ổn định thị trường tiền tệ. Ổn định trên thị trường

tiền tệ và các mức lãi suất điều hành và trần lãi suất huy động được NHNN

điều chỉnh giảm dần đã tạo điều kiện cho các TCTD điều chỉnh giảm lãi suất

huy động, cho vay và hiện đang ở mức thấp nhất từ trước đến nay.

Thêm vào đó, các gói khuyến khích tín dụng của nhà nước bắt đầu phát

huy tác dụng; các ngân hàng tập trung vào bán lẻ để đẩy mạnh tín dụng; tăng

trưởng tín dụng đến từ tín dụng ngoại tệ do nền kinh tế thế giới có nhiều cải

thiện theo hướng thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam… Bên

cạnh đó sau giai đoạn tăng trưởng tín dụng nóng trước đây, cùng với q trình

tái cơ cấu kinh tế, cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo hướng lành mạnh hơn, tập

trung vào lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính Phủ.

Thứ hai, kể từ năm 2014, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã

thực hiện chuyển đổi mơ hình khối khách hàng, chuyển đổi 06 mơ hình hoạt

động: Khối khách hàng doanh nghiệp, khối bán lẻ, khối hỗ trợ, trung tâm

thanh toán, trung tâm hỗ trợ tiền mặt và chuyển đổi mơ hình giao dịch một

cửa. Việc chuyển đổi sâu rộng mơ hình tín dụng chính là nhân tố chủ chốt, tạo

bước đột phá căn bản để VietinBank thực hiện mục tiêu gia tăng thị phần đi

đơi với nâng cao chất lượng tín dụng, chất lượng phục vụ khách hàng trong

thời gian tới. Vietinbank Đông Hà Nội là chi nhánh nằm trong những chi

nhánh chuyển đổi mơ hình giai đoạn 3 là chuyển đổi vào tháng 2/2016, như

vậy, việc chuyển đổi mơ hình sẽ giúp cho chi nhánh chun mơn hóa cao các



khâu trong quy trình cấp tín dụng tại Chi nhánh và Trụ sở chính, tăng năng

lực bán hàng, hướng đến mục tiêu phục vụ khách hàng tốt nhất đi đôi với

nâng cao hiệu quả hoạt động.

Việc chuyển đổi mơ hình khối khách hàng nhằm giúp các phòng giao

dịch chun biệt hóa việc chăm sóc, bán hàng theo khối khách hàng. Các

phòng giao dịch loại 1 sẽ chuyển thành phòng giao dịch truyền thống; phòng

giao dịch độc lập. Phòng giao dịch loại 2 thực hiện nhiệm vụ tiếp thị, bán

hàng cho các khách hàng bán lẻ các sản phẩm tín dụng. Việc thẩm đinh, cấp

tín dụng cho các khách hàng của phòng giao dịch loại 2 sẽ do phòng bán lẻ tại

chi nhánh thực hiện.

Các phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng nghiệp vụ tín dụng sẽ có các

cán bộ quan hệ khách hàng chun trách tìm kiếm, chăm sóc khách hàng; bán

chéo sản phẩm. Sẽ có phòng hỗ trợ tín dụng để thực hiện các nghiệp vụ sau

bán hành như ký kết hợp đồng tín dụng; giải ngân cho khách hàng …;

Phòng kiểm tra kiểm sốt khu vực của Ngân hàng cơng thương sẽ

chuyển thành phòng hỗ trợ tín dụng đặt tại chi nhánh. Việc giải ngân và kiểm

soát giải ngân sẽ được thực hiện bởi phòng hỗ trợ tín dụng, phòng hỗ trợ tín

dụng sẽ là phòng vừa thực hiện giải ngân cho khách hàng đồng thời kiểm soát

các khỏan tín dụng, như vậy sẽ kiểm sốt được kịp thời các khoản tín dụng,

rút ngắn thời gian tác nghiệp cho cán bộ quan hệ khách hàng; giảm thiểu rủi

ro đối với các khỏan tín dụng đã được giải ngân. Bộ phận hỗ trợ tín dụng là

một đầu mối kiểm tra, ngăn chặn, cảnh báo kịp thời cho Ban giám đốc các

khỏan tín dụng có mục đích vay vốn sai mục đích, khơng đúng với quy định,

quy chế của NHCT, khơng đúng với HĐTD..

Thứ ba, Thống đốc NHNN yêu cầu các TCTD thực hiện phân loại nợ

theo quy định tại thông tư 02/2013/TT-NHNN theo đó dựa trên kết quả phân



loại nhóm nợ đối với khách hàng do Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN

(CIC) cung cấp, tồn bộ số dư nợ và giá trị các cam kết ngoại bảng của một

khách hàng phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ và xếp và nhóm nợ có

mức độ rủi ro cao hơn. Nghĩa là nếu một khách hàng có nhiều khoản nợ tại

các ngân hàng khác nhau, nếu một khoản nợ bất kỳ bị xếp vào nợ nhóm 5, thì

tất các các khoản nợ tại ngân hàng đó hoặc các ngân hàng khác cũng bị xếp

vào nợ nhóm 5. Quy định chặt chẽ hơn trong khi hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp trong những tháng đầu năm còn khó khăn. Nợ xấu

của các ngân hàng có thể tăng lên, tạo áp lực về quản lý hoạt động tín dụng

cho các NHTM.

Thứ tư, trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, VietinBank

đang gấp rút triển khai thực hiện giai đoạn 2 công tác hiện đại hố Ngân hàng,

mở rộng quy mơ hoạt động, tiếp nhận kinh nghiệm, thông lệ quốc tế trong

quản trị kinh doanh, nâng cao hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT), phát triển

nhanh, mạnh, bền vững, hướng tới chuẩn mực quốc tế. VietinBank xác định

một mục tiêu trọng yếu là phải tạo đột phá về xây dựng, hoàn thiện hệ thống

kết cấu cơ sở hạ tầng CNTT; Tập trung triển khai áp dụng hiệu quả hệ thống

công nghệ ngân hàng hiện đại để phục vụ khách hàng tối ưu nhất.

Xác định tầm quan trọng của CoreBanking, VietinBank đã triển khai

“Dự án thay thế Core Banking” với mục tiêu đưa VietinBank trở thành ngân

hàng hiện đại, có quy mơ hoạt động lớn nhất và hiệu quả hoạt động tốt nhất

tại Việt Nam vào năm 2015 và tầm nhìn từ năm 2020 đến 2030.

Việc lựa chọn giải pháp Core Banking tổng thể và tích hợp cho phép

VietinBank mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng mọi kế hoạch tăng trưởng

cũng như sự linh hoạt để phục vụ nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng.



Việc thay thế CoreBanking sẽ mang lại cho Ngân hàng công thương và

chi nhánh Đông Hà Nội nhiều lợi ích như: Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và

kênh giao dịch, nhanh chóng đưa sản phẩm ra thị trường, đáp ứng mọi nhu

cầu của khách hàng, tăng năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh và đáp ứng

quản trị rủi ro chuyên nghiệp. tới, giúp VietinBank tăng ưu thế cạnh tranh, sự

khác biệt và khả năng kinh doanh linh hoạt, giúp thực hiện mục tiêu tầm nhìn

của VietinBank, tăng trưởng nhanh, mạnh và bền vững. Thay thế

CoreBanking sẽ giúp cho Vietinbank Đông Hà Nội sẽ giúp cho công tác quản

lý hoạt động tín dụng được hiệu quả hơn, thúc đẩy phát triển, đa dạng hóa

dịch vụ tín dụng cung cấp cho khách hàng và hướng tới khách hàng, quản trị

tốt dịch vụ khách hàng; tối ưu hóa việc vận hành, giảm chi phí, tăng năng suất

lao động và hiệu quả kinh doanh; đáp ứng quản trị rủi ro chuyên nghiệp.

Thứ năm, Vietinbank Đông Hà Nội là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam, là một hệ thống ngân hàng có hệ thống

thương hiệu đã được nhận diện và là thương hiệu mạnh, tiềm lực tài chính của

hệ thống Vietinbank lớn, nguồn vốn dồi dào. Các sản phẩm tín dụng đa dạng

và phong phú có giá trị tiện ích cao.

Cơ sở vật chất khang trang, trụ sở chi nhánh mới được xây dựng hiện đại

với thiết kế theo mơ hình bán lẻ, thân thiện với khách hàng; hạ tầng cơng

nghệ hiện đại, mạng lưới phòng giao dịch trải khắp các quận huyện của thành

phố Hà Nội.

4.2. Định hướng, mục tiêu hồn thiện cơng tác quản lý tín dụng

4.2.1 Định hướng tín dụng

Thực hiện phương châm “an toàn, hiệu quả, hiện đại và tăng trưởng” ,

định hướng tín dụng của NHCT VN, phương hướng và mục tiêu hồn thiện



cơng tác tín dụng của Vietinbank Đơng Hà Nội đặt ra trong giai đoạn 20152020 như sau:

Một là, tiếp tục định hướng phát triển tín dụng tập trung chủ yếu vào

các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, khách hàng cá nhân,

tạo dựng khách hàng truyền thống của chi nhánh, đồng thời tìm kiếm các dự

án của các Tập đồn, Tổng cơng ty lớn để tiếp tục giải ngân.

Xây dựng định hướng tín dụng tại Chi nhánh trên cơ sở định hướng

tín dụng của NHCTVN và phù hợp với sự phát triển kinh tế tại địa phương.

Hai là, phát triển dư nợ và phát triển khách hàng trên cơ sở đảm bảo an

toàn và hiệu quả. Tập trung đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng ngắn hạn, hạn chế

cho vay trung dài hạn, đặc biệt là cho vay trung dài hạn bằng ngoại tệ. Đánh

giá kỹ mức độ rủi ro của khách hàng/khoản vay để quyết định tín dụng an

tồn, hiệu quả, rút giảm nhanh dư nợ và tiến tới chấm dứt quan hệ với khách

hàng yếu kém.

Đẩy mạnh cho vay bằng việc triển khai áp dụng các sản phẩm tín dụng

mới để thu hút tăng trưởng thị phần tín dụng đối với các khách hàng tốt đang

quan hệ tín dụng với nhiều Ngân hàng, Tổ chức tín dụng khác.

Ba là, tuân thủ tuyệt đối chỉ đạo của NHCTVN về chấp hành quy

trình nghiệp vụ, bám sát định hướng tín dụng của NHCTVN để thực hiện.

Tích cực tìm kiếm khách hàng mới;

Thẩm định kỹ về việc xếp hạng tín dụng, xác định giới hạn tín dụng,

cấp khoản tín dụng và bảo lãnh với thời gian ngắn nhất đảm bảo nguyên tắc

giảm thiểu rủi ro nhưng vẫn giải quyết kịp thời nhu cầu của khách hàng.

Tuyệt đối không cho vay khách hàng không đủ tiêu chuẩn cho vay theo

quy định của NHCTVN. Để thực hiện tốt công tác tín dụng, các phòng Khách

hàng, Phòng giao dịch và từng cán bộ tín dụng phải nắm vững khách hàng của

mình, quản lý và giám sát tốt nguồn thu của khách hàng, chủ động nắm bắt

tình hình hoạt động của khách hàng cũng như những thay đổi trong chính

sách điều hành tín dụng để có những điều chỉnh kịp thời trong q trình quản



lý khách hàng cũng như có những tư vấn hợp lý, kịp thời cho khách hàng

nhằm giảm thiểu rủi ro cho khách hàng cũng như ngân hàng.

Bốn là, nâng cao chất lượng thẩm định, tăng cường công tác kiểm tra,

kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay, cần lưu ý nhận diện và phát hiện rủi

ro tiềm ẩn để đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay.

4.2.2. Mục tiêu hoạt động tín dụng

Mục tiêu tổng quát

Triển khai có hiệu quả tín dụng cho các đối tượng khách hàng bán lẻ là

khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân tiêu dùng; các KHDN siêu vi mơ

có doanh thu thuần hàng năm < 20 tỷ đồng; tăng cường và mở rộng cho vay

các đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, có tài sản bảo đảm chắc

chắn.

Mục tiêu cụ thể

Tăng trưởng tín dụng và đầu tư đảm bảo chất lượng an toàn, hiệu quả,

bền vững, phấn đấu tăng trưởng 14,8% trong năm 2015 và bình quân các năm

tiếp theo là 14%. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 như sau:

+ Tổng huy động vốn đến năm 2020 là 10.500 tỷ đồng, bình quân hàng

năm tối thiểu 10%.

+ Tổng dư nợ đạt 7.400 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay trung dài hạn là

35-40% tổng dư nợ, dư nợ cho vay khơng có tài sản bảo đảm là < 30% tổng

dư nợ; dư nợ cho vay khách hàng bán lẻ chiếm 35% tổng dư nợ;

+ Tỷ lệ nợ xấu dưới 2% tổng dư nợ; tỷ lệ nợ nhóm 2 dưới 0,5% tổng dư

nợ.

+ Tập trung phát triển mạng lưới, làm cánh tay kéo dài nối đến các khu

vực kinh tế phát triển để tìm kiếm khách hàng và phục vụ khách hàng được

tốt hơn. Thực hiện kiện tồn các phòng giao dịch theo hướng khang trang, đẹp

đẽ và thực hiện cung cấp đầy đủ sản phẩm dịch vụ đến khách hàng.



+ Đối với hoạt động tín dụng: chú trọng đến cơng tác an tồn tín dụng,

đặt mục tiêu tăng trưởng an toàn làm mục tiêu hàng đầu trong cơng tác tín

dụng. Ưu tiên phát triển khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và tập trung

đẩy mạnh phát triển khách hàng cá nhân để tăng tỷ trọng dư nợ từ mảng

khách hàng này.

Đối với hoạt động tiền gửi: tăng cường đẩy mạnh tiền gửi dân cư đồng

thời tích cực tìm kiếm các doanh nghiệp lớn có nguồn tiền gửi ổn định để tăng

quy mô, đáp ứng đủ nhu cầu cho vay của chi nhánh và thừa nguồn vốn gửi trụ

sở chính.

4.3. Một số giải pháp chủ yếu hồn thiện cơng tác quản lý tín dụng

tại Vietinbank Đơng Hà Nội

4.3.1. Giải pháp về chiến lược, chính sách tín dụng nội bộ

Vietinbank Đông Hà Nội cần phải đa dạng hóa đối tượng khách hàng,

phát triển chính sách tín dụng nội bộ, áp dụng thêm nhiều sản phẩm tín dụng,

cũng như tiện ích của các sản phẩm để tăng số lượng cũng như doanh số cho

vay tại chi nhánh.

(i)



Giải pháp về chiến lược tín dụng



Song song với định hướng tập trung vào phát triển dư nợ của các

KHDN VVN, khách hàng cá nhân nhằm phát triển bền vững, an toàn, hiệu

quả, Vietinbank Đơng Hà Nội cần đẩy mạnh tìm kiếm, tiếp thị các KHDN

lớn, khách hàng doanh nghiệp là tổng cơng ty đang đầu tư các dự án kinh

doanh có nguồn vốn ổn định, hiệu quả để tài trợ vốn.

Địa bàn hoạt động của chi nhánh rất thuận lợi trong cơng tác phát triển

tín dung đối với các KHCN, cần đẩy mạnh, tập trung cho vay các KHCN kinh

doanh tốt tại các làng nghề, các sản phẩm cho vay kinh doanh tại chợ. Ngồi

ra, để đa dạng hóa đối tượng khách hàng bán lẻ, chi nhánh cần tìm kiếm các



đối tác là các sàn kinh doanh bất động sản, các showroom, đại lý kinh doanh ô

tô để liên kết, phối hợp cho vay KHCN tiêu dùng mua nhà ở, mua ô tô…;

Tại chi nhánh phải có sự kết hợp, bán chéo sản phẩm giữa các khối

kinh doanh, khối kinh doanh bán lẻ kết hợp với các KHDN là các nhà phân

phối chính để cho vay các đại lý, KHCN, hộ kinh doanh nhỏ lẻ….

Tại các phòng nghiệp vụ đầu mối của chi nhánh, cần thành lập các bộ

phân chuyên nghiên cứu, dự báo về tình hình kinh tế, xã hội trong ngắn hạn

và trung hạn. Các bộ phận khai thác thơng tin về tình hình kinh tế, chính trị

của địa phương, các thông tin liên quan đến các dự án đầu tư mới, thông tin

về các doanh nghiệp, khai thác tiềm năng của các khách hàng; tìm hiểu đánh

giá các sản phẩm tín dụng của các đối thủ cạnh tranh, tư vấn cho Ban lãnh đạo

đề ra những chính sách tín dụng phù hợp tại chi nhánh.

(ii)



Giải pháp về chính sách tín dụng nội bộ



Tiếp tục đẩy mạnh cho vay bằng việc triển khai áp dụng các sản phẩm tín

dụng mới để thu hút tăng trưởng thị phần tín dụng đối với các khách hàng tốt

đang quan hệ tín dụng với nhiều Ngân hàng, Tổ chức tín dụng khác. Chi

nhánh cần rà soát, đánh giá lại từng đối tượng khách hàng hiện hữu, các

khách hàng tiềm năng để có áp dụng các cơ chế ưu đãi về lãi suất, ưu đãi về

điều kiện cho vay thích hợp.

Áp dụng các chính sách cho vay ưu đãi của NHNN, NHCT đúng đối

tượng, cho vay đúng mục đích. Khơng cho vay các khách hàng sai mục đích,

có dấu hiệu lợi dụng các chính sách ưu đãi làm giả hồ sơ, tài liệu để được vay

vốn.

Cán bộ tín dụng căn cứ và chính sách cho vay của ngân hàng để xem

xét nhu cầu vốn của khách hàng thuộc đối tượng được vay không, nếu có thì

có thuộc diện ưu tiên của ngân hàng khơng?,… Đồng thời, chính sách cho vay



hợp lý sẽ thu hút được nhiều khách hàng đồng thời giúp ngân hàng quản lý

khoản vay tốt hơn, tăng trưởng dư nợ cho ngân hàng. Một chính sách cho vay

được coi là phù hợp khi nó đảm bảo các quy định của NHNN, tăng trưởng tín

dụng song phải đảm bảo chất lượng khoản vay. Chính sách cho vay nên:

Chính sách lãi suất: Trong tình hình chạy đua lãi suất như hiện nay, thì

ngân hàng cần có chính sách tín dụng phù hợp để đảm bảo nguồn lợi nhuận thu

được cho ngân hàng đồng thời giảm thiểu rủi ro cho hoạt động ngân hàng. Hiện

nay, mức lãi suất của chi nhánh mới căn cứ vào kỳ hạn và mục đích vay của

khách hàng chưa căn cứ vào mức độ uy tín của khách hàng và loại TSBĐ, trong

khi đây là các yếu tố quan trọng quyết định tới mức độ RRTD của khoản vay.

Chi nhánh cần xây dựng lại chính sách lãi suất tham chiếu thêm hai yếu tố này

để xác định mức lãi suất phù hợp và cạnh tranh cho chi nhánh.

- Chính sách về khách hàng: Việc giữ chân khách hàng cũ, thu hút khách

hàng mới là bài toán các nhà quản lý phải giải quyết trong tình hình cạnh

tranh mạnh như hiện nay. Việc gia tăng khối lượng khách hàng giúp ngân

hàng mở rộng được quy mơ, tăng uy tín trên thị trường đồng thời cũng giảm

thiểu rủi ro cho ngân hàng. Chi nhánh cần thường xuyên trao đổi, tham khảo ý

kiến khách hàng để duy trì mối quan hệ giữa ngân hàng- khách hàng. Không

ngừng nâng cao chất lượng phục vụ.

- Chính sách bán chéo sản phẩm: Thực trạng của các NHTM Việt Nam

là thường dựa vào công cụ lãi suất để cạnh tranh thu hút khách hàng nhưng hệ

thống dịch vụ còn đơn điệu, chất lượng chưa cao, chưa chú trọng bán chéo

các sản phẩm dịch vụ cho các khách hàng vay vốn. Để tăng số lượng và

doanh số cho vay, chi nhánh cần chú trọng xây dựng các chính sách bán cheo

các sản phẩm dịch vụ khác cho các khách hàng như khách hàng sử dụng thêm

nhiều các dịch vụ trả lương cho nhân viên qua thẻ, bảo hiểm tín dụng… sẽ

được áp dụng các chính sách ưu đãi về lãi suất cho vay, các chính sách ưu đãi



về hạn mức cấp tín dụng khơng có tài sản bảo đảm…. Trên thực tế lợi nhuận

đem lại từ việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng chiếm một tỷ trọng không nhỏ

trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

4.3.2. Thực hiện nghiêm túc quy trình cấp tín dụng

Thực hiện đúng quy định của pháp luật, NHNN, tuân thủ quy trình, quy

chế của NHCT VN trong công tác thẩm định và cấp tín dụng. Tránh làm tắt,

làm sai quy trình, bỏ qua các yếu tố quan trọng trong công tác cấp tín dụng.

Thu thập thơng tin đầy đủ; Tăng cường vai trò kiểm sốt của lãnh đạo các

phòng ban thực hiện cấp tín dụng; Thực hiện ngun tắc kiểm sốt chéo, cán

bộ thẩm định tín dụng khơng được đồng thời là người phê duyệt tín dụng.

Hiện nay, Vietinbank Đơng Hà Nội mới chỉ có bộ phận tác nghiệp tại hai

phòng nghiệp vụ chính là phòng bán lẻ và phòng KHDN, tại các phòng giao

dịch loại 1, chi nhánh cũng cần phải có cán bộ quan hệ khách hàng, cán bộ

thẩm định và cán bộ tác nghiệp nhằm tách biệt giữa công tác cấp tín dụng và

thực hiện tín dụng, tránh rủi ro trong cơng tác cấp tín dụng cho khách hàng,

rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng.

Rà sốt các khách hàng có tình hình tài chính yếu kém, chi nhánh cần

đánh giá lại khách hàng theo định kỳ hàng tháng, hàng quý nhằm kịp thời

phát hiện những khách hàng có hoạt động kinh doanh yếu kém để có các biện

pháp xử lý tín dụng kịp thời. Yêu cầu các cán bộ quan hệ khách hàng thường

xuyên làm việc, trao đổi thu thập thông tin về khách hàng, thẩm định tư cách

khách hàng; chiều hướng biến động ngành hàng qua các kênh thông tin như

báo, đài, các cơ quan thuế, trung tâm thơng tin tín dụng của NHNN (CIC).

Thực hiện quy trình tín dụng chặt chẽ, đảm bảo an tồn nhưng phải tạo

điều kiện cho khách hàng có thể thực hiện được, khơng gây phiền hà, khó

khăn cho khách hàng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VIETINBANK ĐÔNG HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×