Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(ii) Kiểm tra, kiểm soát tuân thủ quy trình, quy chế

(ii) Kiểm tra, kiểm soát tuân thủ quy trình, quy chế

Tải bản đầy đủ - 0trang

sốt chặt chẽ, cho vay đúng mục đích, hạn chế rủi ro về đạo đức của các cán

bộ tín dụng.

Thơng qua cơng tác kiểm tra, kiểm sốt, đã tham mưu cho ban lãnh đạo

các cấp trong việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh một các nhanh

nhạy, hiệu quả, hạn chế tồn tại, sai sót phát sinh, ngăn chặn và xử lý kịp thời

các sai phạm góp phần đưa hoạt động kinh doanh tuân thủ đúng, quy chế, quy

trình nghiệp vụ của ngành và pháp luật.

Theo kết quả công tác kiểm tra, kiểm soát của khu vực, số lượng lỗi tác

nghiệp của chi nhánh Đông Hà Nội giảm dần qua các năm. Năm 2010, tỷ lệ

lỗi tác nghiệp phát sinh là 30%, năm 2011 là 28%; năm 2012 là 24%; năm

2013 là: 22% và đến năm 2014, tỷ lệ lỗi giảm xuống còn 20%; Hầu hết các lỗi

tác nghiệp được bộ phận kiểm tra kiểm soát phát hiện đã được khắc phục kịp

thời. Vietinbank Đông Hà Nội làm tốt công tác tuyển dụng nhân sự cũng như

đào tạo cán bộ về nghiệp vụ, về đạo đức nghề nghiệp nên từ năm 2010 đến

nay, chi nhánh chưa phát hiện các rủi ro về đạo đức của cán bộ làm công tác

tín dụng.

3.2.4. Một số kết quả hoạt động tín dụng của Vietinbank Đông Hà

Nội giai đoạn 2010-2014

(i) Thực hiện các chỉ tiêu tổng hợp

Trong những năm qua, mặc dù còn nhiều hạn chế và khó khăn trong quản

lý hoạt động tín dụng tại Vietinbank Đơng Hà Nội nhưng Ban lãnh đạo chi

nhánh đã định hướng tốt các chiến lược hoạt động, đề ra các chính sách tín dụng

nội bộ phù hợp để đưa hoạt động tín dụng của chi nhánh đạt được một số kết quả

nhất định.

Kết quả hoạt động tín dụng của Vietinbank, chi nhánh Đơng Hà Nội qua

các năm đạt được như sau:

59



60



Bảng 3.4. Kết quả hoạt động tín dụng của Vietinbank Đơng Hà Nội

STT



Chỉ tiêu



2010



2011



2012



2013



2014



Chỉ tiêu về quy mơ

1 Huy động vốn (tỷ đồng)



2,004



2.800



3,586



4,978



5,488



2 Dư nợ tín dụng (tỷ đồng)



1,174



2,097



2,397



2,911



3,343



3 Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn/Tổng dư nợ



32%



30%



28,4



29,3%



30,4%



4 Tỷ lệ DN khơng có TSBĐ/Tổng dư nợ



36%



38,2%



36,8%



43,4%



32,65%



9



15



16



18



22



39



83



71



92



105



7 Dư nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5)



0



0



62,4



13.1



8.14



8 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ (%).



0



0



2,58%



0.45%



0.24%



9 Thu nợ XLRR



3



15



24



54



15



1,550



1,930



2,197



2,356



2,875



Các chỉ tiêu cơ cấu



Các chỉ tiêu phản ánh HQKD

5 Thu phí dịch vụ (tỷ đồng)

6 Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng)

Chỉ tiêu chất lượng tín dụng



10 Số lượng KH vay hiện hữu (KH)



(Nguồn: Báo cáo HĐKD – Vietinbank, chi nhánh Đông Hà Nội)



Chỉ tiêu tổng dư nợ và cơ cấu dư nợ

Tổng dư nợ đến 31/12/2014 đạt 3.343 tỷ đồng, tăng 2.169 tỷ đồng so

với năm 2010. Tỷ lệ tăng trưởng qua các năm đạt 79% năm 2011; 14% năm

2012; năm 2013 tăng 21% và năm 2014 tăng 15%.

Với chính sách hạn chế cho vay trung dài han, tập trung đầu tư cho vay

ngắn hạn, cho vay các phương án vay vốn của các KHDN, KHCN có quy mơ

nhỏ và vừa, hàng năm, dư nợ vay trung hạn trên tổng dư nợ của Vietinbank

Đông Hà Nội chiếm tỷ lệ 30%; cơ cấu dư nợ trung dài hạn/tổng dư nợ qua các

năm lần lượt là: 32%, 30%, 28,4%, 29,3% và 30,4%; tỷ lệ dư nợ trung dài

hạn năm 2010 và 2011 cao do chi nhánh tham gia dự án đồng tài trợ cho Công

ty Vinalines vay mua tàu chở hàng khô. Trong những năm đầu, việc cho vay

các dự án triển khai có hiệu quả, đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng

đồng thời cho doanh số cho vay lớn làm tăng quy mô dư nợ của chi nhánh

trong điều kiện quy mơ dư nơ của chi nhánh đang còn thấp.

Chỉ tiêu chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng của chi nhánh ngày càng được nâng cao, công tác

thu hồi nợ xấu, nợ xử lý rủi ro luôn được Ban giám đốc chi nhánh xác định là

nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, đảm bảo góp phần tăng lợi nhuận, thực hiện kế

hoạch của NHCT cấp trên giao. Trong sự chỉ đạo điều hành thì Giám đốc chi

nhánh là trưởng ban xử lý nợ và các trưởng phòng chun mơn là các thành

viên.

Trong hoạt động tín dụng, 2 tỷ lệ được ban điều hành quan tâm nhiều

nhất vì đây là 2 chỉ tiêu phản ánh rõ nét nhất chất lượng tín dụng của chi

nhánh. , đó là nợ quá hạn và nợ xấu. Trong các năm 2010 đến 2011 tỷ lệ nợ

quá hạn, nợ xấu của chi nhánh gần như khơng có, số tiền thu hồi từ xử lý rủi



61



ro cũng không nhiều, điều này chứng tỏ chất lượng tín dụng của chi nhánh

tương đối tốt. Tuy nhiên, trong năm 2012 và đầu năm 2013, kinh tế Việt Nam

bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, thị trường bất động sản,

chứng khốn trong nước đóng băng dẫn, các doanh nghiệp không bán được

hàng, không thu hồi được khoản phải thu,… làm cho khả năng trả nợ của

nhiều doanh nghiệp bị giảm sút mạnh. Trong bối cảnh chung của nền kinh tế,

Vietinbank Đơng Hà Nội cũng khơng tránh khỏi tình trạng khó khăn trong

hoạt động tín dụng, nợ nhóm 2, nợ xấu có dấu hiệu tăng mạnh vào nửa cuối

năm 2012, cụ thể là: năm 2011, tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu là 0% , cuối năm

2012 tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu là: 2,58% và năm 2013, tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ

xấu là: 0,45% , và năm 2014 là 0,24. Mặc dù tỷ lệ nợ xấu trong hai năm 2013,

2014 thấp nhưng chưa phản ánh được thực chất về chất lượng nợ của chi

nhánh do năm 2014, chi nhánh Đông Hà Nội đã chuyển một số khoản nợ xấu

của 2 khách hàng với dư nợ là 55 tỷ thành nợ xử lý rủi ro, làm giảm lợi nhuận

của chi nhánh. Thực chất các khoản nợ này vẫn là nợ xấu khó có khả năng thu

hồi.

(ii). Chỉ tiêu cơ cấu dư nợ

Kể từ năm 2010, sau khi Vietinbank Đông Hà Nội đã xử lý xong một số

khỏan nợ xấu của các khách hàng lớn của những năm trước để lại, ban lãnh

đạo chi nhánh Đông Hà Nội một mặt rà sốt đánh giá tình hình kinh tế xã hội

tại địa bàn hoạt động, một mặt tranh thủ sự hỗ trợ của NHCT VN cho vay

đồng tài trợ các dự án của các Tổng công ty nhằm tăng trưởng dư nợ, đem lại

lợi nhuận cho chi nhánh. Từ năm 2012, Vietinbank Đông Hà Nội đã định

hướng tập trung tăng trưởng, phát triển khách hàng bán lẻ, các khách hàng cá

nhân có doanh số vay thấp nhưng đem lại chênh lệch về lãi suất cao, có tài

sản bảo đảm chắc chắn.



62



Kết quả hoạt động tín dụng của Vietinbank Đơng Hà Nội phân theo đối

tượng khách hàng giai đoạn 2010-2014.

Bảng 3.5: Cơ cấu dư nợ phân theo nhóm KH tại Vietinbank Đông HN

Đơn vị: tỷ đồng

Năm



2010



2011



2012



2013



2014



DN



Tỷ lệ



DN



tỷ lệ



DN



Tỷ lệ



DN



Tỷ lệ



DN



tỷ lệ



KH doanh

nghiệp lớn



425



36%



993



47%



1,170



49%



1,228



42%



1,768



53%



Khách

hàng doanh

nghiệp vừa



644



55%



856



41%



948



40%



1,250



43%



918



27%



Khách

hàng cá

nhân



105



9%



248



12%



279



12%



433



15%



657



20%



1,174



100%



2,097



100%



2,397



100%



2,911



100%



3,343



100%



Tổng



(nguồn: Vietinbank, chi nhánh Đông Hà Nội)

Năm 2010,



cơ cấu cho vay theo nhóm khách hàng doanh nghiệp



(KHDN) chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ của Vietinbank Đơng Hà Nội. Định

hướng tín dụng của chi nhánh là mở rộng cho vay đối với khách hàng bán lẻ

nên tỷ lệ dư nợ cho vay đối với các khách hàng cá nhân hộ gia đình tăng lên

qua các năm, năm 2010 là 9%; năm 2011, 2012: 12%; năm 2013: 15% và

năm 2014 tăng lên đạt 20%. Có thể thấy, định hướng quản lý tín dụng theo

đối tượng khách hàng của Vietinbank Đơng Hà Nội có đã đạt được kết quả

nhất định.

(iii)



Chỉ tiêu lãi suất mua, bán vốn



Kể từ năm 2013, NHCT VN thực hiện cơ chế mua bán vốn giữa trụ sở

chính và chi nhánh, chỉ tiêu này được sử dụng để tính tốn được hiệu quả của

63



hoạt động tín dụng nên là một trong những chỉ tiêu được Ban lãnh đạo chi

nhánh quan tâm trong quản lý hoạt động tín dụng của chi nhánh.

Bảng 3.6. Chênh lệch giá mua bán vốn trong 2 năm 2013-2014.



Chỉ tiêu



Lãi suất bình quân

năm 2013

VNĐ



USD



EUR



Lãi suất bình quân

năm 2014

VNĐ



USD



EUR



1. Lãi suất đầu ra (%

năm)

1.1.Lãi suất đầu ra bình

11,45% 4,74%

quân (1):



9,53% 3,62%



1.2. Lãi suất NHCT VN

bán vốn bình quân (2)



8,77% 4,50%



7,03% 3,30%



Chênh lệch Lãi suất

đầu ra (1-2)



2,68% 0,25%



2,50% 0,32%



2. Lãi suất đầu vào (%

năm)

2.1. Lãi suất đầu vào

bình quân (3):



7,24% 1,79% 2,24% 5,73% 0,96% 1,93%



2.2. Giá NHCT VN

mua vốn bình quân (4)



8,88% 3,50% 4,17% 7,31% 2,90% 3,35%



Chênh lệch lãi suất

đầu vào(4-3)



1,64%



1,70

%



1,93

%



1,58

%



1,94

1,42%

%



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Vietinbank Đông Hà Nội).

Chênh lệch lãi suất đầu ra bình quân năm 2014 giảm 0,18% đối với

VNĐ và tăng 0,07% đối với USD. Các chính sách của NHNN áp dụng đã

điều chỉnh giảm lãi suất cho vay Việt Nam đồng giảm làm giảm lợi nhuận từ

hoạt động cho vay của các ngân hàng. Để hạn chế tình trạng Đơ la hóa, ổn



64



định thị trường ngoại tệ, NHNN đã điều chỉnh giảm lãi suất huy động bằng

tiền USD của các tổ chức tín dụng do vậy, chênh lệch giữa lãi suất cho vay

USD tăng, tuy nhiên chính sách hạn chế cho vay ngoại tệ dẫn đến dư nợ ngoại

tệ của chi nhánh giảm, lợi nhuận từ cho vay ngoại tệ không tăng.

3.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Vietinbank

Đơng Hà Nội.

3.3.1 Những thành tựu cơ bản

Có thể khái quát những thừnh tựu cơ bản trong quản lý hoạt động tín

dụng của Vietinbank Đông Hà Nội giai đoạn 2010-2014 như sau:

Thứ nhất, dưới sự lãnh đạo của NHCT VN, Ban giám đốc chi nhánh đã

chỉ đạo quyết liệt, Vietinbank Đông Hà Nội đã quản lý hoạt động kinh doanh

và hoạt động tín dụng ngày càng phát triển, ổn định, thu hồi nợ xấu, nợ xử lý

rủi ro và hạn chế tối đa nợ xấu, đảm bảo chất lượng tín dụng, an tồn hiệu quả

trong kinh doanh.

Thứ hai, chi nhánh đã đưa ra được định hướng chiến lược và chính sách

tín dụng phù hợp với sự phát triển của kinh tế xã hội, địa bàn hoạt động và

định hướng chung của NHCT VN đồng thời chi nhánh cũng thực hiện tốt các

nguyên tắc quản lý tín dụng, tn thủ quy trình quy định, chun mơn hóa

trong cơng việc.

Thứ ba, trong cơng tác phục vụ khách hàng, các cán bộ tham gia thực

hiện công tác tín dụng ngày càng đổi mới, thay đổi tác phong giao dịch, xem

khách hàng là bạn hàng, đối tác đem lại lợi nhuận kinh doanh cho ngân hàng.

Cán bộ ngân hàng là người thực hiện cho khách hàng vay vốn nhưng cũng

đồng thời là những cán bộ có thể tư vấn về tài chính cho khách hàng để khách

hàng có thể sử dụng vốn vay hiệu quả, am hiểu về hoạt động, ngành hàng sản



65



xuất kinh doanh của khách hàng. Ngân hàng là bạn hàng đồng hành trong

hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Thứ tư, hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, ứng dụng các phầm

mềm quản lý văn bản e-doc, quản lý nhân sự, quản lý hồ sơ đã được Ngân

hàng công thương áp dụng nhằm hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân

hàng, hỗ trợ các cán bộ giảm thời gian tác nghiệp, dành nhiều thời gian hơn

cho công tác bán hàng, tiếp xúc khách hàng. Góp phần giúp cán bộ có thể thu

hút thêm được nhiều khách hàng hơn, kiểm soát các khoản vay chặt chẽ.

Thứ năm, quá trình quản lý, đo lường và kiểm soát nội bộ được thực

hiện ngày càng chặt chẽ và nghiêm túc

Bộ phận kiểm soát của khu vực đặt tại chi nhánh để có thể giám sát tất

cả các khoản vay chi nhánh thực hiện, phát hiện kịp thời những khoản vay

giải ngân khơng đúng mục đích, hồ sơ tín dụng còn thiếu, những sai sót của

cán bộ tín dụng trong quá trình tác nghiệp nhằm giảm thiểu những rủi ro liên

quan đến cơng tác tín dụng. Việc kiểm tra, kiểm soát của bộ phận độc lập giúp

cho chi nhánh phòng tránh được các rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng, là

một trong những vấn đề về rủi ro trong hoạt động ngân hàng hiện nay.

3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3.3.2.1. Những hạn chế chủ yếu

Ngoài những kết quả đạt được của quản lý hoạt động tín dụng đem lại

cho chi nhánh trong 5 năm qua, hoạt động này của Vietinbank Đơng Hà Nội

vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại cần phải tháo gỡ

Một là, địa bàn hoạt động kinh doanh chính ở khu vực ngoại thành với

cơ sở hạ tầng còn hạn chế, tốc độ gia tăng về năng lực SXKD của doanh



66



nghiệp, hộ kinh doanh và thu nhập của người dân thấp dẫn đến tốc độ gia tăng

về tín dụng của chi nhánh khơng cao.

Mục tiêu phát triển mạng lưới, thành lập các PGD tại nội thành để tìm

kiếm, khai thác các khách hàng tiềm năng của chi nhánh chưa đạt kết quả tốt.

Quy mô dư nợ cho vay của các phòng đặt tại địa bàn nội thành như PGD Đức

Giang, PGD Kim Ngưu, PGD Tây Đơ ngày càng giảm do gặp khó khăn trong

việc cạnh tranh với các TCTD khác. Ngoài ra, định hướng phát triển khách

hàng mục tiêu của các PGD chưa rõ ràng, mới chỉ đáp ứng được nhu cầu của

các khách hàng tự tìm đến ngân hàng mà chưa chủ động tìm kiếm, khai thác

khách hàng.

Hai là, đối tượng khách hàng chưa đa dạng.

Định hướng đối tượng khách hàng mục tiêu là các khách hàng doanh

nghiệp vừa và nhỏ nhưng số lượng và dư nợ của các khách hàng này không

cao. Các khách hàng bán lẻ của Vietinbank Đông Hà Nội vẫn tập trung chủ

yếu là các cá nhân, hộ kinh doanh tại hai làng nghề truyền thống là Ninh Hiệp

và làng gỗ Vân Hà, Đông Anh; làng gỗ Phù khê, Từ Sơn, Bắc Ninh. Hoạt

động của hai làng nghề này phụ thuộc nhiều vào các đối tác cung cấp hàng và

mua hàng là các bạn hàng Trung Quốc, những năm gần đây, căng thẳng trong

quan hệ chính trị giữa hai quốc gia đã ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh

doanh tại hai làng nghề này, do vậy, tín dụng cung cấp cho các cá nhân này

cũng bị ảnh hưởng.

Tiếp cận và phát triển các KHDN lớn, KHDN FDI còn khó khăn dẫn

đến một số chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đối với KHDN lớn, KHDN FDI chưa

đạt được theo chỉ tiêu của Ngân hàng công thương Việt Nam giao. Từ năm

2010 đến nay, dư nợ của các KHDN FDI là 0 đồng.



67



Ba là, quy trình thực hiện cấp tín dụng của Vietinbank vẫn còn nhiều

hạn chế. Việc thẩm định, cấp tín dụng phải qua nhiều cấp, phòng ban phê

duyệt. Thẩm quyền phê duyệt giới hạn tín dụng có đối với một KHDN của

giám đốc chi nhánh là 25 tỷ đồng, đối với một KHCN là 4 tỷ đồng làm hạn

chế quyền quyết định của chi nhánh. Khi thẩm định và đánh giá một khách

hàng tốt, có khả năng cấp tín dụng trên mức phán quyết, chi nhánh vẫn không

quyết định được ngay mà phải trình trụ sở chính phê duyệt, làm kéo dài thời

gian, có thể chi nhánh sẽ bị mất khách hàng do gặp phải cạnh tranh từ các tổ

chức tín dụng khác.

Bốn là, cơng tác thẩm định, kiểm tra kiểm sốt các khoản vay, kiểm tra

tình hình kinh doanh của khách hàng chưa hiệu quả. Số lượng khách hàng

tăng lên, nhưng số lượng cán bộ làm công tác tín dụng khơng tăng dẫn đến

một cán bộ tín dụng phụ trách nhiều khoản vay, nhiều khách hàng. Một cán

bộ tín dụng thực hiện tồn bộ các bước từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của

khách hàng cho đến khi khách hàng trả hết nợ và kết thúc khoản vay. Cán bộ

không kiểm tra sau các khoản vay kịp thời dẫn đến khách hàng sử dụng vốn

vay sai mục đích, khơng có khả năng trả nợ ngân hàng khi khoản vay đến hạn,

phát sinh nợ xấu, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Năm là, dư nợ cho vay của Vietinbank Đông Hà Nội luôn thấp hơn

tổng số dư huy động vốn cho thấy chi nhánh thừa nguồn vốn phải gửi lên trụ

sở chính. Quy mơ tăng trưởng dư nợ chưa phù hợp với quy mô tăng trưởng

nguồn vốn. Từ năm 2011, Ngân hàng công thương Việt Nam áp dụng cơ chế

mua bán vốn cho các chi nhánh. Toàn bộ nguồn vốn huy động được phải bán

cho trụ sở chính và nhận lại vốn để cho vay. Nguồn vốn thừa bán cho trụ sở

chính với chênh lệch lãi suất thấp, trong khi đó phải nhận lại vốn để cho vay

với lãi suất cao, do vậy với quy mô dư nợ thấp hơn nhiều so với quy mô

nguồn vốn huy động làm hạn chế lợi nhuận thu từ hoạt động cho vay của

68



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(ii) Kiểm tra, kiểm soát tuân thủ quy trình, quy chế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×