Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(ii) Thực hiện các biện pháp quản lý

(ii) Thực hiện các biện pháp quản lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhánh, Vietinbank Đông Hà Nội đã tuyển dụng thêm được 12 cán bộ làm

cơng tác tín dụng có trình độ đại học đạt loại giỏi, được đào tạo chính quy

đúng chun mơn nghiệp vụ và từ đó, rà sốt, đánh giá lại đội ngũ cán bộ hiện

tại, những cán bộ có trình độ yếu, kém được chuyển sang bộ phận khác phù

hợp hơn.

Từ năm 2014, để thực hiện tốt được kế hoạch kinh doanh của các

phòng ban và của chi nhánh, ban giám đốc chi nhánh đã yêu cầu các trưởng

phòng phải tự xây dựng kế hoạch chiến lược của phòng ban mình phụ trách,

đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của địa bàn hoạt động, các khách hàng tiềm

năng, nêu ra các biện pháp thực hiện.

Trên cơ sở kế hoạch kinh doanh do các phòng ban xây dựng đã được

ban giám đốc phê duyệt, hàng tháng, hàng quý các phòng tự đánh giá kết quả

hoạt động của phòng, đưa ra các biện pháp khắc phục những điểm yếu, những

khó khăn trong hoạt động kinh doanh cũng như những vướng mắc về cơ chế

chính sách của ngân hàng cơng thương Việt Nam, của NHNN để có hướng

khắc phục.

Ban giám đốc chi nhánh giao kế hoạch tín dụng cho các phòng ban căn

cứ theo các yếu tố sau:

Theo địa bàn hoạt động của phòng (theo thị trường): căn cứ theo tình

hình phát triển kinh tế thị trường địa bàn họat động của các phòng khách

hàng; tình hình khách hàng, số lượng khách hàng tiềm năng trên địa bàn đó;

Địa bàn hoạt động của PGD Ninh Hiệp; PGD Ngọc Tú có nhiều khách hàng

cá nhân kinh doanh tại các làng nghề truyền thống sẽ được giao chỉ tiêu tăng

trưởng tín dụng khách hàng cá nhân cao hơn chỉ tiêu của các phòng khác; các

phòng có tiềm năng phát triển dư nợ khách hàng doanh nghiệp sẽ được giao



52



tăng trưởng chỉ tiêu dư nợ KHDN cao hơn như phòng giao dịch Nam Tân,

PGD Kim Ngưu; PGD Đức Giang..;

Căn cứ vào kế hoạch của ngân hàng công thương Việt Nam giao cho

chi nhánh về tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng; dư nợ khách hàng cá nhân;

khách hàng doanh nghiệp trong đó có kế hoạch chi tiết dư nợ của KHDN

FDI; KHDN Lớn; KHDN vừa và nhỏ; KHDN siêu vi mô…;

Trong công tác giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm cho các phòng, bộ

phận, Ban giám đốc Vietinbank xác định: “Mục tiêu càng lớn, càng dễ bắn

trúng”, do vậy, những năm gần đầy, tổng chỉ tiêu giao cho các phòng thường

cao hơn chỉ tiêu kế hoạch của NHCT VN giao cho chi nhánh.

Đối với các phòng đã hồn thành chỉ tiêu trước thời hạn, Vietinbank

Đơng Hà Nội thường có các hình thức khen thưởng như cộng điểm thưởng

cuối kỳ cho các phòng có chỉ tiêu tín dụng hồn thành vượt mức kế hoạch,

như vậy có thể tạo động lực cho các cán bộ tín dụng tiếp tục tăng trưởng dư

nợ;

Vietinbank Đơng Hà Nội có kế hoạch cụ thể, định hướng tăng trưởng

vào các phân khúc khách hàng, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ

hàng tháng, hàng qúy,....Đối với phân khúc khách hàng có chỉ tiêu tín dụng đã

đạt được tỷ lệ cao, Ban giám đốc chi nhánh vẫn tiếp tục giao tăng trưởng trên

cơ sở đảm bảo an toàn, hiệu quả về lợi nhuận; phân tích, đánh giá lại phân

khúc khách hàng chưa đạt được chỉ tiêu tín dụng để có các biện pháp thích

hợp, tập trung nhân lực, nguồn vốn để tăng trưởng, đối với các phân khúc

khách hàng chưa đạt được chỉ tiêu thì Ban lãnh đạo có thể chấp nhận tăng

trưởng khách hàng với lợi nhuận thu được ban đầu từ các khách hàng này

thấp nhưng vẫn đảm bảo an toàn, để tạo nguồn khách hàng, nguồn thu từ bán

chéo các sản phẩm dịch vụ khác cho các đối tượng khách hàng này.

53



Chỉ tiêu kế hoạch tín dụng của các phòng ban đạt được như sau:



54



Bảng 3.3: Cơ cấu dư nợ của các phòng nghiệp vụ

Đơn vị: Tỷ đồng



Đơn vị



2010



2011



2012



2013



2014



Dư nợ



tỷ lệ



Dư nợ



tỷ lệ



Dư nợ



tỷ lệ



Dư nợ



tỷ lệ



Dư nợ



tỷ lệ



Phòng KHDN



992



84%



1,427



68%



1,567



65%



2,070.0



71%



2,381



71%



Phòng Bán lẻ



59



5%



86



4%



138



6%



155.0



5%



220



7%



PGD Ninh Hiệp



42



4%



74



4%



98



4%



170.0



6%



198



6%



PGD Ngọc Tú



-



0%



65



3%



83



3%



110.0



4%



135



4%



PGD Đức Giang



48



4%



198



9%



195



8%



105.0



4%



96



3%



PGD Nam Tân



33



3%



184



9%



150



6%



150.0



5%



130



4%



PGD Kim Ngưu



-



0%



63



3%



110



5%



86.0



3%



88



3%



PGD Tây Đô



-



0%



-



0%



56



2%



65.0



2%



95



3%



Tổng



1,174



100%



2,097



100%



2,397



100%



2,911



100%



3,343



100%



(Nguồn: Báo cáo HĐKD – Vietinbank, chi nhánh Đơng Hà Nội)



55



Có thể thấy, dư nợ của Vietinbank Đông Hà Nội được tập trung chủ yếu

tại phòng KHDN do phòng KHDN là cho vay các KHDN lớn, các tập đồn,

tổng cơng ty và các KHDN VVN khác, doanh số vay của các KH này tương

đối lớn, ngoài ra dư nợ bán lẻ được tập trung tại phòng bán lẻ của chi nhánh,

PGD Ninh Hiệp, PGD Ngọc Tú là những phòng đặt trên địa bàn làng nghề

truyền thống, có các khách hàng là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh với quy

mô kinh doanh lớn.

3.2.3. Kiểm tra, kiểm sốt hoạt động tín dụng

(i) Kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng

Vietinbank có quy trình riêng về nội dung kiểm tra kiểm soát sau cho vay

nhằm giảm thiểu RRTD khi cấp tín dụng cho khách hàng và chi nhánh thực

hiện theo quy trình này.

Đánh giá và theo dõi mục đích sử dụng vốn vay

Việc theo dõi mục đích sử dụng vốn vay ngồi kiểm sốt mục đích vay

của khách hàng nó còn có ý nghĩa trong việc khách hàng tạo ra nguồn thu

nhập để trả nợ ngân hàng. Với cho vay sản xuất kinh doanh, ngân hàng tài trợ

cho khách hàng mua lô hàng, khách hàng sẽ lấy nguồn thu từ việc bán lơ hàng

đó để thanh tốn cho ngân hàng tuy nhiên nếu khơng kiểm sốt được mục

đích vay vốn, khách hàng lấy số tiền đó đầu tư vào BĐS khi thị trường BĐS

đóng băng trong những năm trước khoản vay đến hạn khơng được thanh tốn,

làm gia tăng nợ quá hạn. Vì vậy, chi nhánh tăng cường kiểm tra mục đích sử

dụng vốn vay đối với:

Giải ngân tiền mặt, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay trong vòng 07

ngày làm việc kể từ ngày giải ngân;

Giải ngân chuyển khoản, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay trong

vòng 1 tháng kể từ ngày giải ngân;

56



Dự án, định kỳ 6 tháng/lần kiểm tra tình hình thực hiện dự án.

Đối với bảo lãnh và L/C, chi nhánh yêu cầu định kỳ kiểm tra tình hình

thực hiện L/C và thực hiện nghĩa vụ phát sinh bảo lãnh. Căn cứ vào từng loại

bảo lãnh, L/C mà chi nhánh quy định cụ thể. Như vậy, chi nhánh kiểm soát

chặt chẽ mục đích cấp tín dụng và hơn so với các TCTD khác đó là thực hiện

kiểm tra tình hình thực hiện L/C và thực hiện nghĩa vụ phát sinh bảo lãnh. Ít

ngân hàng quy định kiểm tra nội dung này, tuy nhiên việc ngân hàng bị thanh

toán bắt buộc đối với bảo lãnh và L/C ảnh hưởng trực tiếp tới việc chuyển

nhóm nợ của khách hàng, do đó kiểm sốt kỹ nội dung này là hợp lý. Nhiều

khách hàng sau khi mua về sử dụng tiền bán hàng của lô hàng mà chi nhánh

tài trợ vào mục đích khác và việc giải ngân tiền mặt tương đối rủi ro do đó với

thời gian kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay trong trường hợp giải ngân tiền

mặt, chuyển khoản là hơi dài, khiến một số trường hợp chi nhánh không thể

kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay.

Kiểm tra hoạt động SXKD và tình hình tài chính của khách hàng

Theo quy định, định kỳ 6 tháng/lần chi nhánh phải kiểm tra tình hình

tài chính, hoạt động SXKD của KHDN để từ đó có đề xuất tín dụng phù hợp

với khách hàng. Trong tình hình kinh tế biến động như hiện nay, việc yêu cầu

định kỳ 6 tháng/lần là tương đối dài, trong vòng 6 tháng đủ để nhiều doanh

nghiệp giải thể, ngừng hoạt động, di chuyển địa điểm kinh doanh,… Ngoài ra,

nguồn thu nhập của KHCN ảnh hưởng lớn tới khả năng trả nợ của khách hàng

thì chi nhánh chưa quy định cụ thể việc định kỳ kiểm tra nguồn thu nhập của

khách hàng cá nhân. Ngoài ra, cán bộ tín dụng chưa nghiêm túc trong việc

kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng, điển hình

là cán bộ tín dụng khơng kiểm tra và nếu có kiểm tra nội dung sơ sài chưa đáp

ứng được yêu cầu.



57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(ii) Thực hiện các biện pháp quản lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×