Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG TẠI TÒA ÁN ĐỊA PHƯƠNG

THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG TẠI TÒA ÁN ĐỊA PHƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

19



nộp, tiếp cận, cơng khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành

phiên họp, Thẩm phán có trách nhiệm thơng báo cho đương sự, người đại diện hợp

pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời

gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.

Trường hợp vụ án dân sự khơng được hòa giải hoặc khơng tiến hành hòa giải

được quy định tại Điều 206, Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Thẩm

phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà

không tiến hành hòa giải.

Thứ hai, hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà khơng

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa

giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công

nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Trong trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 210 của Bộ luật tố tụng dân sự

2015 mà các đương sự có mặt thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì

thỏa thuận đó chỉ có giá trị đối với những người có mặt và được Thẩm phán ra quyết

định công nhận nếu không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt.

Thứ ba, Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một

trong các căn cứ được quy định tại Khoản 1 Điều 214 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng

nghị theo thủ tục phúc thẩm theo Khoản 5 Điều 215 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Thứ tư, sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định

đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp được quy định tại Khoản 1

Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Thứ năm, quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho đương sự và Viện

kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

1.3.



Phiên tòa sơ thẩm (Căn cứ Chương XIV Bộ luật tố tụng dân sự 2015)

Thứ nhất, khai mạc phiên tòa;

Thứ hai, thủ tục hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu;

Thứ ba, hỏi đương sự về việc các đương sự có thỏa thuận được với nhau khơng;

Thứ tư, trình bày của đương sự;

Thứ năm, hỏi tại phiên tòa;

Thứ sáu, tranh luận tại phiên tòa;



20



Thứ bẩy, phát biểu của Kiểm sát viên;

Thứ tám, nghị án;

Thứ chín, tuyên án.

1.4.

Thủ tục phúc thẩm.

1.4.1. Kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm.

- Về người có quyền kháng nghị.( Điều 278 BLTTDS 2015)



Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực ti ếp có quy ền kháng



nghị bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết

định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp s ơ thẩm để yêu cầu Tòa

án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

- Về người có quyền kháng cáo (Điều 271 BLTTDS 2015).

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá

nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án s ơ thẩm, quyết định tạm đình ch ỉ

giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án

cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo th ủ tục phúc

thẩm.

-



Về thời hạn kháng cáo, kháng nghị. (Điều 273, 280 BLTTDS 2015).



Đều quy định thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với bản án và quyết định

của toà án cấp sơ thẩm là giống nhau theo đó th ời h ạn kháng cáo đ ối v ới b ản

án, quyết định của toà án cấp sơ thẩm là 15 ngày, thời hạn kháng ngh ị của vi ện

kiểm sát cùng cấp đối với bản án, quyết định của toà án cấp s ơ th ẩm là 15

ngày, của viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày. Nay các đi ều 273, 280

BLTTDS quy định thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với bản án của toà án c ấp

sơ thẩm và quyết định của toà án cấp sơ thẩm là khác nhau, trong đó gi ữ

nguyên thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với bản án của toà án c ấp s ơ th ẩm

nhưng rút ngắn thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định của toà án

cấp sơ thẩm. Việc BLTTDS quy định thời hạn kháng cáo, kháng ngh ị nh ư v ậy là

hoàn toàn hợp lý, người kháng cáo, viện ki ểm sát có đủ th ời gian c ần thi ết đ ể

suy nghĩ và quyết định xem mình có nên kháng cáo, kháng ngh ị hay không đ ồng

thời khắc phục tình trạng kéo dài thời hạn giải quyết vụ án.

-



Về thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị.

Quy định trước hoặc tại phiên toà phúc thẩm người kháng cáo có quy ền

sửa đổi nội dung kháng cáo, viện ki ểm sát có quy ền s ửa đổi n ội dung kháng

nghị. Tuy nhiên, Điều 284 BLTTDS đã quy định chặt chẽ h ơn đó là vi ệc thay đ ổi,



21



bổ sung kháng cáo, kháng nghị không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng

nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết. Vi ệc quy đ ịnh nh ư

vậy nhằm mục đích để các đương sự có thể bảo vệ quyền và l ợi ích h ợp pháp

của mình đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với đối phương để họ chuẩn bị tổ

chức việc biện hộ sau khi đã biết rõ thực trạng những n ội dung kháng cáo,

kháng nghị.

- Về chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

 Toà án cấp phúc thẩm vào sổ thụ lý vụ án ngay sau khi nh ận đ ược h ồ s ơ v ụ án,



kháng cáo, kháng nghị và tài liệu chứng cứ kèm theo

 Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định tạm đình ch ỉ xét xử phúc th ẩm khi có căn

cứ. Bên cạnh đó, BLTTDS cũng quy định thẩm quyền, thủ tục và hậu qu ả pháp

lý của việc tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm cũng được thực hi ện như giai đo ạn

sơ thẩm.

 Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm khi có căn cứ.

Trong trường hợp toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc

thẩm vụ án khi người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc viện ki ểm sát rút

tồn bộ kháng nghị thì bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ

ngày tồ án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.



 Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án khi nguyên đ ơn



rút đơn khởi kiện và bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi ki ện của nguyên đ ơn.

Trong trường hợp này toà án cấp phúc thẩm huỷ bản án sơ thẩm.

- Thủ tục xét xử phúc thẩm.

 Về việc hỗn phiên tồ phúc thẩm.

Văn bản pháp luật quy định nguyên đơn kháng cáo đã triệu tập hợp lệ đến

lần thứ hai mà vẫn vắng mặt khơng có lý do chính đáng thì Tồ án c ấp phúc

thẩm ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án theo trình tự phúc th ẩm và

bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật. Người tham gia tố tụng khác không ph ải

là người kháng cáo vắng mặt tại phiên toà thì vi ệc hỗn phiên tồ hay v ẫn ti ến

hành xét xử phúc thẩm được thực hiện như ở giai đoạn sơ thẩm theo quy định.

 Thủ tục phiên tồ phúc thẩm.

Thứ nhất,Bắt đầu phiên tòa.

Thứ hai, chuẩn bị khai mạc phiên tòa phúc thẩm và th ủ tục b ắt đ ầu phiên

tòa phúc thẩm.

Thứ ba, hỏi về việc kháng cáo, kháng nghị và xử lý vi ệc thay đổi kháng cáo,

kháng nghị tại phiên tòa.

Thứ tư, trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm.



22



Thứ năm, thủ tục hỏi và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét v ật ch ứng t ại

phiên tòa phúc thẩm.

Thứ sáu, tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm.

Thứ bảy, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm.

Cuối cùng, nghị án và tuyên án.

Phần IV: DANH MỤC THAM KHẢO.

1. Bản án số: 07/2014/DS – PT ngày 27 tháng 5 năm 2014 t ại tòa án nhân



dân tỉnh Hà Nam.

2. Internet.

3. Nghị định 03 NĐ – CP ra ngày 06/01/2015. Xác đ ịnh thi ệt h ại đ ối v ới m ối

4.

5.

6.

7.



trường.

Quốc hội (2005) Bộ luật dân sự 2005.

Quốc hội (2015) Bộ luật dân sự 2015

Quốc hội 2014 Luật bảo vệ môi trường ra ngày 23/06/2014.

Trường đại học luật Hà Nội, giáo trình luật dân s ự Vi ệt Nam 2005. Ch ủ



biên:Nguyễn Ngọc Diện.

8. Trường đại học luật Hà Nội, giáo trình Luật dân s ự Vi ệt Nam 2015

trường đại học luật Hà Nội. Chủ Biên: Đinh Văn Thanh.



9. Trường đại học luật Hà Nội, giáo trình tố t ụng dân s ự Vi ệt Nam 2015.



Chủ Biên: Nguyễn Cơng Bình.

10. Từ điển luật học (2006) NXB Tư pháp, Hà Nội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG TẠI TÒA ÁN ĐỊA PHƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×