Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

16



Bồi thường thiệt hại do hành vi làm ô nhiễm mơi trường gây ra còn là v ấn

đề mới,ít được nghiên cứu ở Việt Nam. BLDS 2015 được ban hành v ới một s ố

điểm mới về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhi ễm môi tr ường.

Cùng thời điểm đó, Luật BVMT 2014 ra đời đã tạo c ơ s ở pháp lý rõ ràng và phù

hợp.

Trách nhiệm hành bồi thường thiệt hại do hành vi làm ô nhi ễm môi

trường phải hội tụ đủ ba yếu tố:

Có thiệt hại do hành vi làm ơ nhiễm mơi trường gây ra.

Có hành vi trái pháp luật làm ô nhiễm môi trường.

 Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây ô nhiễm môi tr ường và môi tr ường







bị gây ô nhiễm được xác định và thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra.



b. Xác định thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra.



Xác định thiệt hại do làm ô nhiêm môi trường theo nguyên t ắc chung c ủa

trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngồi hợp đồng khơng thể thực hiện tri ệt đ ể.

Do chỉ có thể xác định thiệt hại trên thực tế tại th ời đi ểm có hành vi gây ơ

nhiễm mơi trường, còn có những thiệt hại trong tương lai thì l ại khơng xác đ ịnh

được hết. Vì có những vụ việc mà mà thiệt hại còn phải xác định trong tương

lai.

Việc xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường được quy định tại

Điều 165 Luật bảo vệ môi trường 2014:

-Sự suy giảm chức năng, tính hữu ích của mơi trường gồm các mức độ: có

suy giảm ít nghiêm trọng; suy giảm nghiêm trọng; suy giảm đặc bi ệt nghiêm

trọng.

-Việc xác định phạm vi, giới hạn mơi trường bị suy giảm chức năng, tính

hữu ích gồm: xác định giới hạn, diện tích của khu vực, vùng lõi b ị suy gi ảm

nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng; xác định gi ới hạn, di ện tích vùng đ ệm

trực tiếp bị suy giảm; xác định giới hạn, diện tích các vùng khác b ị ảnh h ưởng

từ vùng lõi và vùng đệm.

- Việc xác định các thành phần môi trường bị suy giảm g ồm: xác đ ịnh s ố

lượng thành phần môi trường bị suy giảm, loại hình hệ sinh thái, gi ống loài b ị



17



thiệt hại; mức độ thiệt hại của từng thành phần mơi trường hệ sinh thái, gi ống

lồi.

- Việc tính chi phí thiệt hại mơi trường, tùy điều kiện cụ thể có th ể áp

dụng một trong những biện pháp sau đây đ ể tính chi phí thi ệt h ại v ề mơi

trường: chi phí thiệt hại trước mắt và lâu dài do sự suy giảm chức năng, tính

hữu ích của các thành phần mơi trường; chi phí xử lý, cải tạo phục h ồi mơi

trường; chi phí giảm thiểu hoặc triệt tiêu nguồn gây thi ệt hại; thăm dò ý ki ến

các đối tượng liên quan.

- Việc xác định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của mơi

trường được tiến hành độc lập hoặc có sự phối hợp giữa bên gây thiệt hại và

bên bị thiệt hại. Trường hợp mỗi bên hoặc các bên có u cầu thì c ơ quan

chun mơn về bảo vệ mơi trường có trách nhiệm tham gia hướng dẫn cách

tính xác định thiệt hại hoặc chức kiến việc xác định thiệt hại.

- Việc xác định thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của con người, tài s ản và

lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do ô nhiễm, suy thối mơi tr ường đ ược

thực hiện theo quy định của pháp luật.

Vì vậy cần phải có sự kết hợp của nhiều cơ quan chuyên môn cùng k ết

hợp trong việc xác định mức độ môi trường bị xâm phạm gây thiệt hại. Do dó

cần phải đặt ra những mối quan hệ giữa các yếu tố được xác định.

- Xác định theo những tổn hại thực tế ngay sau khi môi tr ường b ị xâm hại

và những thiệt hại gián tiếp chắc chắn xảy ra xác định được trên cơ s ở khách

quan.

- Xác định thiệt hại về tài sản, tính mạng, sức khỏe do mơi trường bị xâm

hại cần phải chi ra một khoản tiền cụ thể để khắc phục l ại tình trạng ban đầu

vốn có của mơi trường có lợi cho cuộc sống của con người… và những thi ệt hại

thực tế về tài sản, những chi phí cho việc cứu chữa của người bị hại về s ức

khỏe, hồi phục lại tình trạng sức khỏe.

c. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi gây ô nhiễm.



Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi gây ô nhiễm môi trường

được xác định dựa trên mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây ô nhi ễm môi

trường và thiệt hại xảy ra. Thiệt hại do ô nhi ễm môi trường theo quy đ ịnh c ủa

pháp luật Việt Nam chỉ được xem xét dưới góc độ thiệt hại về v ật ch ất. Do vậy,



18



trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường cũng ch ỉ là trách

nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất.

Chương III

THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT

HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG TẠI TÒA ÁN ĐỊA PHƯƠNG



1. Giải quyết tranh chấp Bồi thường ngồi hợp đồng tại tòa án.



Phần này được trình bày về trình tự thủ tục trong một quá trình giải quyết vụ án

tại Tòa án theo thủ tục sơ thẩm kết hợp với kinh nghiệm thực tế của sinh viên về hoạt

động của Tòa án nơi đang thực tập để người đọc hiểu, tiếp cận với việc giải quyết

tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án sơ thẩm. Phần này chỉ dẫn chiếu Bộ

luật tố tụng dân sự 2015 – Bộ luật dân sự hiện hành.

1.1.

Thụ lý vụ án (Điều 195 – 198 BLTTDS 2015).

Đầu tiên, Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét

thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán được Chánh án

phân công xem xét đơn khởi kiện phải thông báo trong thời hạn cho người khởi kiện

biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải

nộp tiền tạm ứng án phí.

Thứ hai, Thẩm phán được Chánh án phân cơng xem xét đơn khởi kiện dự tính

số tiền tạm ứng án phí, ghi vào văn bản thơng báo nêu trên và giao cho người khởi

kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án cùng cấp và khu vực theo

trình tự thủ tục do pháp luật quy định.

Thứ ba, Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai

thu tiền tạm ứng án phí.

Thứ năm, Trên cơ sở báo cáo thụ lý vụ án của Thẩm phán được phân công

xem xét, thụ lý vụ án; Chánh án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án

trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án.

1.2.



Hòa giải và chuẩn bị xét xử (Điều 208, Điều 212, Điều 214, Điều 216, Điều 217,

Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

Thứ nhất, Trong thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định pháp luật, Thẩm phán

được Chánh án phân công giải quyết vụ án tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao



19



nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành

phiên họp, Thẩm phán có trách nhiệm thơng báo cho đương sự, người đại diện hợp

pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời

gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.

Trường hợp vụ án dân sự khơng được hòa giải hoặc khơng tiến hành hòa giải

được quy định tại Điều 206, Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Thẩm

phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, cơng khai chứng cứ mà

khơng tiến hành hòa giải.

Thứ hai, hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà khơng

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa

giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân cơng phải ra quyết định công

nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Trong trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 210 của Bộ luật tố tụng dân sự

2015 mà các đương sự có mặt thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì

thỏa thuận đó chỉ có giá trị đối với những người có mặt và được Thẩm phán ra quyết

định công nhận nếu không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt.

Thứ ba, Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một

trong các căn cứ được quy định tại Khoản 1 Điều 214 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng

nghị theo thủ tục phúc thẩm theo Khoản 5 Điều 215 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Thứ tư, sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định

đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp được quy định tại Khoản 1

Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Thứ năm, quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho đương sự và Viện

kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

1.3.



Phiên tòa sơ thẩm (Căn cứ Chương XIV Bộ luật tố tụng dân sự 2015)

Thứ nhất, khai mạc phiên tòa;

Thứ hai, thủ tục hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu;

Thứ ba, hỏi đương sự về việc các đương sự có thỏa thuận được với nhau khơng;

Thứ tư, trình bày của đương sự;

Thứ năm, hỏi tại phiên tòa;

Thứ sáu, tranh luận tại phiên tòa;



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×