Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP TM XD HÀ ANH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP TM XD HÀ ANH

Tải bản đầy đủ - 0trang

66



Để tránh gian lận và sai sót trong khâu mua v ật tư và tránh tình tr ạng hàng

kém chất lượng, phải đổi trả nhiều lần. công ty nên phân cơng người có kinh

nghiệm về vật tư sản phẩm kiểm tra vật tư đầu vào khi mua vật tư về.

b. Hồn thiện phương pháp kiểm sốt vật tư

Cơng ty nên cử cán bộ đến cơng trình để ki ểm tra l ại s ố lượng v ật tư nh ằm

tránh gian lận, lãng phí vật tư

c.Hồn thiện thu mua ngun vật liệu

Công ty nên áp dụng phương pháp mua thẳng xuất thẳng cho cơng trình, Lập

biên bàn giao nhận vật tư cho người nhận. để tiết kiệm chi phí bảo quản, kho bãi,…

3.2.1.2. Hồn thiên kế tốn chi phí nhân cơng trưc tiếp

Việc đội trưởng th nhân cơng ngồi và trực tiếp trả công nên thông tin là

kém tin cậy. công ty nên thuê thêm một nhân viên ph ụ trách ch ấm cơng, đ ồng th ời

có sự phân cơng rõ ràng để tránh gian lận.

Cơng nhân th ngồi nên tay nghề không được ki ểm tra ch ặt chẽ, cocong ty

cần kiểm tra sát sao những sản phẩm do công nhân thuê đ ể tránh nh ững s ản ph ẩm

kém chất lượng về sau.

3.2.2.3. hoàn thiên kế tốn sư dụng máy thi cơng

- tiến hành trích trước chi phí sử dụng máy thi cơng và tập h ợp vào chi phí

6237.

Đầu kỳ, phòng kỹ thuật lên kế hoạch trích trước chi phí sữa ch ữa máy thi công

trong kỳ nhằm giúp việc sửa chữa kịp thời, đúng kế hoạch.

Sơ đồ: sơ đồ kế tốn trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi cơng

TK 111

TK 2413

TK 335

TK 6237

(2)



(3)



TK 133



(1)

(4)

(5)



(1)

(2)

(3)

(4)

(5)



Trích trước chi phí sửa chữa máy thi cơng

Tập hợp chi phí sửa chữa máy thi cơng

Cuối kỳ quyết tốn chi phí

Điều chỉnh tăng chi phí

Điều chỉnh giảm chi phí



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



67



Căn cứ vào kế hoạch sử chữa lớn máy, kế tốn tiến hành trích trước chi phí dự



-



kiến sử chữa máy thi cơng hàng tháng như sau:

Nợ TK 6237: 3.000.000

Có TK 335: 3.000.000

-Khi chi phí đó thực tế phát sinh, kế toán hạch toán:

Nợ tK 2413: 12.500.000

Có TK 111: 12.500.000

Cuối tháng 12 , khi cơng tác sửa chữa máy thi cơng hồn thành, k ế tốn k ết chuy ển

chi phí sửa chữa lớn thực sự phát sinh. Chi phí thực tế phát sinh l ướn h ơn s ố đã



-



trích trước:

Nợ TK 335: 9.000.000

Nợ TK 6237: 3.500.000

Có TK 2413: 12.500.000

Ghi nhận vào sổ cái

Biểu8.6: Trích sổ cái TK 623

SỔ CÁI TK 623

Quý 4 năm 2016

Đ ơn v ị: Đ ồng

Chứng từ

Ngày



Số



tháng



hiêu





TK

DIỄN GIẢI



Số tiền



đối



Nợ



ứng













31/12/20



Trích trước chi phí sửa



16



chữa lớn máy thi cơng





335





3.000.000



….







31/12/20



Kế t



chuyển



16



SDMTC TK 154

Cộng

sinh



Người lập biểu



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567







chi

số



phí

154



12.500.000



phát

100.721.844



K ế tốn tr ưởng



100.721.844



68



Việc trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi cơng tức là vi ệc tính chi phí s ửa

chữa máy vào chi phí sản xuất và giá thành của từng cơng trình, tránh tình tr ạng chi

phí này phát sinh sẽ làm chi phí trong tháng đó cao đột bi ến

3.2.2.4. Hồn thiên cơng tác kế tốn chi phí sản xuất chung

Với các hóa đơn điện nước tháng sau mới nhận được gi ấy báo của tháng tr ước

nên việc hạch tốn chi phí tháng trước vào tháng hi ện tại là không đ ảm b ảo nguyên

tác cơ sở dồn tích. Vì vậy kế tốn nên căn căn cứ vào hóa đ ơn c ủa các tháng tr ước

mà tiến hành trích trước các khoản chi phí này.

Cụ thể tại cơng trình Tòa C Kim Văn Kim Lũ, chi phí đi ện n ước c ủa tháng 11

năm 2016 được hạch tốn vaofchi phí sản xuất tháng 12, dẫn đến chi phí s ản xu ất

chung khơng được phản ánh đúng.

Chi phí sản xuất chung khi được hạch tốn đúng thời điểm phát sinh ch ỉ

là... thay vì... khi đó giá thành của cơng trình cũng thay đổi.

3.2.3.1. Hê thống tài khoản kế tốn

Cơng ty cần xây dựng hệ thống tài khoản chi ti ết phục v ụ cho k ế toán qu ản tr ị,

để đảm bảo quản lý, tập hợp chi phí một cách nhanh chóng, kịp th ời.Ví d ụ thay vì

hệ thống tài khoản chi phí gồm số tài khoản và tên kí hi ệu cơng trình thì cơng ty có

thể quy định tên ký hiệu cơng trình là số. như chi phí s ản xt chung 627-TOAC thì

có thể sử dụng bằng TK 627402

3.2.3.2. sổ sách chứng từ

Chứng từ kế toán là cơ sở ban đầu cho việc tập hợp chi phí sản xuất.tính giá

thành sản phẩm. chứng từ kế toán càng chi tiết và cụ th ể sẽ giúp s ố li ệu k ế tốn

cảu các đối tượng càng khoa học, chính xác.

Chứng từ kế toán cần bổ sung thêm các chỉ tiêu đ ể ki ểm saots chi phí và ph ục

vụ cho việc tập hợp chi phí cho từng đối tượng.

3.2.3.3. phân loại chi phí sản xuất



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



69



Để phục vụ cho kế tốn quản trị, chi phí có thể phân loại thành: bi ến phí, đ ịnh

phí và chi phí hỗn hợp. việc phân loại này có ý nghĩa trong việc xây dựng mơ hình

chi phí trong mối quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận, xác định đi ểm hòa v ốn, ch ỉ

tiêu lợi nhuận gộp,...giúp nhà quản trị đưa ra các bi ện pháp nh ằm nâng cao hi ệu

quả sử dụng chi phí, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



70



3.2.4. Nhóm giải pháp khác

3.2.4.1. Hồn thiên tổ chức bộ máy kế toán

a. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế tốn



Nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ và trình độ cơng nghệ cho k ế tốn.



Ban lãnh đạo phải được đào tạo bài bản về kỹ năng quản lý, đi ều hành, có trách

nhiệm.



b. Tạo mơi trường làm việc hiệu quả



Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì mơi trường làm việc cũng cần ph ải

được trú trọng. mơi trường làm việc thoải mái thì mới tạo được hiệu qu ả cơng vi ệc

cao nhất. vì vậy công ty cần trang bị cơ sở vật chất kỹ thu ật, tạo môi tr ường làm

việc thoải mái, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên làm việc.

c. Tăng cường cơng tác kiểm tra kế tốn

Cơng ty nên thiết lập, bổ sung các quy định thủ tục ch ặt chẽ v ề cơng tác ki ểm

tra,kiểm sốt.đồng thời cũng cần thường xuyw\ên ki ểm tra cso th ể là đ ịnh kỳ ho ặc

đột xuất.

3.2.3.2. Giải pháp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiêu quả sản xuất

Giá thành được cấu thành từ các khoản mục chi phí nên đ ể h ạ th ấp giá thành

sản phẩm công ty cần tiết kiệm được chi phívà sử dụng chúng một cách hiệu quả.



a. Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu

b. Tiết kiệm nguyên vật liệu bằng cách giảm chi phí vận chuy ển tại khâu thu mua và



trong quá trình sử dụng.khơng ngừng tìm kiếm các nhà cung cấp nguyên vật li ệu giá

cả thấp hơn nhưng chất lượng tương tự. Hạ thấp chi phí khơng cần thi ết xuống

mức tối thiểu.

c. Tăng năng suất lao động

d. Một trong những yếu tố quan trọng để giảm chi phí, h ạ giá thành s ản ph ẩm là tăng

năng suất lao động. công ty nên tổ chức thi công lắp dựng một cách khoa h ọc.công

việc thi công nên được thực hiện hợp lý, không ngắt quãng nhưng cũng c ần t ạo

điều kiện, khuyến khích cơng nhân hăng say lao động.



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



71



KẾT LUẬN

Đi sâu tìm hiều về cơng tác kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành s ản phẩm

tại Cơng ty CP thương mại xây dựng Hà Anh, em thấy chi phí và giá thành là m ột b ộ

phận hết sức quan trọng trong q trình sản xuất kinh doanh của cơng ty. Nó chi ếm

tỉ trọng lớn trong tổng cơ cấu tài chính ngảnh xây dựng nói chung và ở cơng ty c ổ

phần thương mại và xây dựng Hà Anh nói riêng.

Cùng với sự phát triển của sản xuất và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa h ọc

kỹ thuật, Cơng ty khơng ngừng tìm kiếm phương pháp làm gi ảm chi phí mà ch ất

lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo để tạo ra các sản phẩm chất lượng, các cơng

trình hiện đại và tạo được uy tín, lòng tin của khách hàng.

Để có được điều đó đòi hỏi ban lãnh đạo công ty phải không ngừng tăng cường

về cơng tác kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành s ản phẩm sao cho hi ệu qu ả.

Cơng tác về cơng tác kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành s ản ph ẩm ở công ty

phải thực hiện tốt và thường xuyên được kiểm tra, phân tích đ ể cơng ty có th ể t ối

đa được lợi nhuận.

Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Hà Anh đã luôn trú tr ọng đ ến vi ệc

quan tâm đầu tư về công tác kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành s ản ph ẩm

trong sản xuất kinh doanh cùng với việc tổ chức cơng tác kế tốn và qu ản lý chi phí

một cách hiệu quả.

Trong thời gian thực tập ở Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Hà Anh,

em đã có điều kiện nghiên cứu, học tập, tiếp cận thực tế v ới các s ố li ệu, s ổ sách.

Trên cơ sở đó, em đã đề xuất một số giải pháp bổ sung nhằm hoàn thi ện cơng tác

kế tốn ở cơng ty. Lần đầu tiên đi tìm hiều thực tế tại một doanh nghi ệp, mặc dù đã

rất cố gắng song báo cáo không tránh khỏi những thi ếu sót. Vì vậy, em r ất mong s ự

giúp đỡ bổ sung của các Thầy, cô để báo cáo của em được hoàn thi ện hơn.

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn trân thành tới Cơ giáo – TS. B ủi Th ị Thanh

Tình, các cán bộ phòng tài chính kế tốn và ban lãnh đạo công ty c ổ ph ần th ương



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



72



mại và xây dựng Hà Anh đã tận tình dướng dẫn, giúp đỡ em hồn thành chun đ ề

tốt nghiệp này!

Em xin chân thành cảm ơn!



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



73



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình kế tốn tài chính I, II, III của học vi ện Ngân hàng

2. Chế độ kế tóan, báo cáo tài chính, chứng từ sổ kế toán của nhà xuất b ản



thống kê, năm 2015

3. Trang web www.saga.vn hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

4. Trang web: luatketoan.vn

5. Một số bài khóa luận của các năm trước tại thư viện Học viện Ngân hàng

6.



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



74



PHỤ LỤC

Phụ lục 01: biên bản xác nhận khối lượng hồn thành

CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN XÁC NHÂN KHƠI LƯỢNG HỒN THÀNH - ĐỢT 1

Cơng trình: Tòa C Kim Văn Kim Lũ

Hạng mục: Gia cơng lắp dựng cửa nhơm kính

Hơm nay ngày 20 tháng 12 năm 2016 tại Văn phòng Cơng Ty Cổ Phần Xây

Dựng số 2, Chúng tơi gồm:

I. BÊN A: CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠ 2





Đại diện : Ơng …



Chức vụ: Giám Đốc







Địa chỉ : Số 99, tổ 44A, Ph ường Kh ương Trung, Qu ận Thanh Xuân, Hà N ội







Mã số thuế:



II. BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG HÀ ANH





Đại diện : Bà Hồng Thị Tuyết Nhung



Chức vụ: Giám Đốc







Địa chỉ : Số 35 Hẻm 230/118/26 Định Cơng Thượng, Định Cơng, Hồng Mai,

Hà Nội







Mã số thuế: 0101939519



Hai bên cùng nhau thống nhất xác nhận khối lượng với nội dung c ụ th ể nh ư sau:

STT



Nội dung cơng việc



ĐVT



Khối Lượng



1



Cửa đi nhơm kính 1 cánh



m2



481.28



a



Cửa đi (0,6x2,1)x 128 bộ



m2



161.28



b



Cửa đi: (0,8x2,0)x 200bộ



m2



320.00



ĐẠI DIỆN BÊN A



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



ĐẠI DIỆN BÊN B



75



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP TM XD HÀ ANH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x