Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu 8.5: Sổ chi tiết tài khoản 154

Biểu 8.5: Sổ chi tiết tài khoản 154

Tải bản đầy đủ - 0trang

57



Ngày



Số



tháng



hiêu



ghi



đối



sổ



Nợ



ứng



cái







Số dư đầu kì

















30/11/20



K/c chi tiết TK 621-



16



TOAC



30/11/20



K/c chi tiết TK 622-



16



TOAC



30/11/20



K/c chi tiết TK 623-



16



TOAC











621



4.250.315.456



622



777.853.366



623



88.221.844



K/c chi tiết TK 627….



… TOAC











…627





135.626.314









31/12/20

16



Giá thành cơng trình

Cộng



số



phát



sinh



632





5.252.016.98



5.252.016.98



0



0



Số dư cuối kỳ

Người lập biểu



K ế tốn tr ưởng



Kế tốn cơng ty căn cứ vào các khoản mục chi phí phát sinh trên các s ổ chi ti ết

và sổ cái tài khoản để lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất thực tế cho cơng trình.

2.3.3.6. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dơ dang

Để tính được giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ, đòi h ỏi

phải xác định chi phí thực tế của khối lượng xây l ắp dở dang cu ối kỳ. vi ệc đánh giá

SPĐ của công ty tiến hành định kỳ theo quý. Giá trị SPDD phụ thuộc vào ph ương

thức thanh toán khối lượng xây lắp hồn thành giữa chủ đầu tư và cơng ty.



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



58



Với cơng ty hạch tốn sản phẩm xây lắp hoàn thành theo quan đi ểm kỹ thu ật

hợp lý, kỳ tính giá thành là cuối quý nên để xác định khối lượng th ực tế xây l ắp hồn

thành ta phải tính đưuọc chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối quý.

Nếu hợp đồng quy định thanh toán sản phẩm xây l ắp khi cơng trình hồn

thành thì giá trị SPDD là tồn bộ chi phí từ khi khởi cơng đ ến th ời đi ểm ki ểm kê

đánh giá. Nếu thanh toán theo điểm dừng kỹ thuật h ợp lý thì s ản ph ẩm d ở dang là

khối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý quy định.

Tại công ty CP TM XD Hà Anh, do đối tượng tính giá thành là các cơng trình

hoặc hạng mục cơng trình được nghiệm thu bàn giao, và cơng trình thi cơng l ắp

dựng vách nhơm kính cơng trình tòa C Kim Văn Kim Lũ đ ến tháng 3 năm 2017 hồn

thành bàn giao, nên tại thời điểm tính giá thành khơng có SPĐ

2.3.3.7. Tính giá thành sản phẩm

Sau khi tính toán, xác định được số liệu được s ố liệu tổng hợp về chi phí s ản

xuất, chi phí thực tế của khối lượng thực hiện xây lắp dở dang, ta có th ể xác đ ịnh

được giá thành khối lượng hồn thành cho cơng trình. Áp d ụng phương pháp tính

giá thành giản đơn cho từng đối tượng cần tính theo cơng thức sau:

Giá thành thực tế của KL XL hồn thành= CPSX thực tế KLXD dở đầu kì c ủa

cơng trình + CPSX trực tiếp phát sinh trong kỳ của từng cơng trình – CPSX th ực t ế

KLXD dở cuối kỳ

Sau khi xác định được giá thành sản phẩm xây lắp bàn giao, kế toán l ập b ản

tính giá thành sản phẩm cho từng cơng trình và kết chuy ển sang tài kho ản 632 – giá

vốn hàng bán, tài khoản này được mở chi tiết cho từng cơng trình. Sau đó kế tốn

tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho tất cả

các cơng trình. Sau đó tiến hành ki ểm tra đ ối chi ếu s ố li ệu tại các s ổ chi tiết, sổ cái,

từ đó lập báo cáo kế tốn.

Bảng 8.6 : Bảng tổng hợp chi phí sản xu ất và tính giá thành sản

phẩm



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



59



Công ty cổ phần thương mại xây dựng Hà Anh

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Cơng trình: Tòa C Kim Văn Kim Lũ

Quý 4 năm 2016

Khoản mục chi

phí

621



DDĐK

-



622



-



623



-



627



-



Tổng



-



CPPS



DDCK



Tổng



4.250.315.456



-



4.250.315.456



777.853.366



-



777.853.366



88.221.844



-



88.221.844



135.626.314



-



135.626.314



5.252.016.980



-



5.252.016.980



Nhận xét: Đối tượng tập hợp chi phí được xác định theo từng cơng trình nên đ ối

tượng tính giá thành, chi phí được tập hợp đầy đủ, chi ti ết và khoa h ọc, tạo đi ều

kiện cho công tác đánh giá sản phẩm dở dang được chính xác và chi ti ết.

Giá thành sản phẩm hoàn thiện đưuọc dựa trên bảng chi ti ết theo từng hạng

mục giúp công ty có thể so sánh dễ dàng được tình hình th ực hi ện so v ới giá thành

dự toán của cơng ty.

2.5.



Thưc trạng kế tốn quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm t ại

cơng ty CP TM XD Hà Anh

Kế toán quản trị cụ thể là kế tốn quản trị chi phí sản xu ất đóng vai trò quan

trọng, đáp ứng nhu cầu thơng tin về tình hình chi phí phát sinh của doanh nghi ệp

phục vụ qua trình kiểm tốn chi phúi và ra quyết định của nhà quản tr ị. Th ực tr ạng

về cơng tác kê tốn quản trị của cơng ty như sau:



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



60

-



Bộ máy kế toán: Phòng tài chính kế tốn khơng có bộ ph ận riêng bi ệt th ực hi ện kê



-



toán quản trị

Hệ thống tài khoản kế tốn sử dụng: Cơng ty sử dụng các tài koarn chi phí, m ở chi

tiết theo từng cơng trình giống như kế tốn tài chính.

- Báo cáo kế tốn quản trị: Hàng q cơng ty có th ực hi ện ki ểm kê, đánh giá s ố

lượng nguyên vật liệu, tiến hành lập bảng nhập xuất tồn kho nguyên vạt li ệu, báo

cáo chi tiết công nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng khách hàng, từng cơng

trình. Bảng dự tốn chi phí của cơng ty dựa trên tình hình bi ến đ ộng nguyên v ật

liệu, khoảng cách và thời gian thực hiện, và chưa so sánh được gi ữa các cơng trình,

các năm với nhau.



-



Nhìn chung hệ thống kế tốn quản trị tại cơng ty còn khá sơ sài. Báo cáo ch ủ y ếu

của công ty là báo cáo công nợ phải thu, phải trả, tình hình s ử dụng chi phí t ại cơng

ty,...Một số báo cáo như báo cáo tình hình sử dụng lao đ ộng, báo cáo ch ấp hành đ ịnh



2.6.



mức chi phí,.. chưa có.

Đánh giá chung về cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại cơng ty

2.6.1.

Ưu điểm

2.6.1.1.

Về tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của công ty cơ bản là đáp ứng đầy đủ nhu c ầu c ủa công ty, B ộ

máy được tổ chức khá hiệu quả, gọn nhẹ. Các bộ phận đưuọc phân công nhi ệm v ụ

rõ ràng để đảm bảo công việc thực hiện hiệu quả, thông tin được cung c ấp k ịp th ời



2.6.1.2.



và đầy đủ.

Về công tác kế tốn tài chính

a. Về bộ máy kế tốn

Cơng ty đã xây dựng bộ máy kế toán gọn nhẹ, đầy đủ. Cơng ty áp dụng hình

thức kết ốn tập chung, phòng kế taosn thực hiện và ch ịu trách nhi ệm tồn b ộ v ề

hoạt động kế tốn của cơng ty.

b. Về nhân lực: Nhân viên có trình độ năng lực tốt, trung th ực, có trách nhi ệm t ốt c ới

cơng việc đã góp phần hồn thiện tốt công việc được giao.

c. Về hệ thống sổ sách, chứng từ sử dụng: Hệ thống chứng từ được tổ chức hợp pháp,

hợp lệ và đầy đủ theo quy định của bộ tài chính ban hành. Hệ th ống chứng từ đ ược

kiểm tra luôn chuyển phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



61

d. Hệ thống tài khoản kế toán : Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng theo đúng quy



định của pháp luật ban hành, các tài khoản đưuọc mở theo từng cơng trình t ạo đi ều

e.



kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, lưu trữ.

Hình thức ghi sổ: Cơng ty lựa chọn hình thức ghi sổ nhật ký chung, hình th ức ghi

chép đơn giản, phù hợp với điều kiện tổ chức của cơng ty. Hình th ức kê khai th ường

xuyên giúp đáp ứng được nhu cầu theo dõi thường xuyên của công ty.

f.

Về đối tượng của phương pháp tập hợp chi phí sản xu ất và tính giá thành

Đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành: Do đặc đi ểm sản ph ẩm c ủa cơng ty

là hồn thiện các cơng trình nên thời gian xây dựng thường dài, sản phẩm mang tính

đơn chiếc nên cơng ty xác định tập hợp chi phí s ản xuất và tính giá thành s ản ph ẩm

là từng cơng trình là phù hợp với đặc điểm sản phẩm của công ty.



g. Phương pháp tính giá thành: Cơng ty áp dụng phương pháp giản đơn, phù hợp v ới



đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và phương thức bàn

giao thanh tốn của cơng ty. Phương pháp này có tác dụng tích cực đ ến vi ệc ti ết

kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hi ệu qu ả s ản xu ất kinh

doanh của cơng ty.

2.6.1.3



Về cơng tác kế tốn chi phí sản xu ất và tính giá thành s ản ph ẩm xây l ắp



h. Về việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành s ản ph ẩm: Công ty th ực hi ện khá



đầy đủ các thủ tục về tập hợp chi phí theo quy định của bộ tài chính. T ập h ợp và

phân bổ chi phí sản xuất theo 4 khoản mục. việc tổng hợp chi phí tương đ ối t ỉ m ỉ,

bám sát và phản ánh đúng chi phí sản xuất phát sinh. Các ch ứng t ừ phát sinh t ại

công trường được tập hợp đầy đủ, chi tiết, cuối tháng được gửi v ề cơng ty. Sau đó

kế tốn kiểm tra tính đúng đắn, hợp lệ của các ch ứng từ r ối m ới ti ến hành nh ập

liệu vào sổ sách.

i.

Kế tốn chi phí ngun vật liệu tr ực ti ếp: . Kế tốn cơng ty đã thực hiện được

nhứng điểm sau: Vật liệu sử dụng cho cơng trình nào thì được h ạch tốn vào chi phí

cơng trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan, theo số l ượng thwucj tế đã

sử dụng.khi kết thúc cơng trình, cơng ty đã tiến hành ki ểm kê s ố v ật li ệu th ừa ch ưa

sử dụng hết ở cơng trình, để tính số vật liệu thực tế đã sử dụng. đồng thời tìm ra



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



62



vật liệu thiếu và tìm ra nguyên nahan thiếu để quy trách nhi ệm. đi ều này làm cho

cơng nhân có tinh thần trách nhiệm hơn, và giảm tối đa chi phí của cơng ty.

j.

Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp : Cơng ty sử dụng cơng nhân cả th ngồi và

trong danh sách lao động. tuy nhiên lao động thuê ngoài do đ ội tr ưởng qu ản lý, còn

lao động biên chế thì nằm trong đội quản lý của cơng ty. Q trình thanh tốn l ương

cho người lao động đơn vị đã sử dụng các chứng từ có độ tin cậy cao nh ư b ảng

chấm công, biên bản xác nhận khối lượng hồn thành, quyết tốn kh ối lượng thi

cơng,… tài khoản này kế toán hạch toán riêng biệt chi phí nhân cơng th ngồi và

trong biên chế vào các tài khoản khác nhau, theo từng cơng trình, nên vi ệc l ưu tr ữ,

tìm kiếm chứng từ rất khoa học, thuận lợi.

m. Kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng: Đơn vị đã tập hợp chi phí này khá hợp lý.

Các khoản mục chi phí cấu thành chi phí sử dụng máy thi cơng được theo dõi

riêng, nên thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm tra.

n. Kế toán chi phí sản xuất chung: Đơn vị hạch tốn theo từng cơng trình, đồng th ời

cơng ty cũng theo dõi các chi phí cấu thành chi phí sản xuất chung dựa trên các b ảng

biểu. Các chi phí cấu thành này, cơng ty khơng hạch tốn theo tài kho ản riêng mà

hạch toán tất cả vào tài khoản 623, tạo điều kiện cho kế toán hạch toán dễ dang

hơn, đơn giản hơn.

2.6.1.4.

Về cơng tác kế tốn quản trị

Cơng ty cso tiến hành lập dự toán, nhưng chỉ dừng lại ở lập dự tốn chi phí s ản

xuất theo đươn giá cơng trình và giá xây dwunjg, chưa đi vào xây dwunjg chi ti ết

theo từng báo cáo về chi phí NVLTT, NCTT, SD MTC, SXC nên vi ệc ki ểm sốt ch ưa

được chặt chẽ.

Cơng ty đã theo dõi, quản lý việc nhập xuất tồn, l ập báo cáo theo dõi các công

nợ phải thu, phải trả cho các đối tượng. Điều này đã làm cho nhà qu ản tr ị n ắm b ắt

được tốt hơn về tồn kho và công nợ, giúp giám đốc đưa ra được quy ết đ ịnh nhanh

nhất.

2.6.2. Những mặt yếu kém còn tồn tại

2.6.2.4.

Về cơng tác kế tốn tài chính

a. Bộ máy kế tốn

- Về nhân lực: Quy mơ cơng ty ngày càng l ớn, địa bàn ngày càng m ở r ộng, l ượng

khách hàng ngày càng lớn nên khối lượng cho kế toán là càng ngày càng nhi ều. tuy

cơ bản cơng ty đã đầy đủ bộ phận kế tốn cần thiết nhưng c ơ cấu bộ ph ận k ế tốn

Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



63



còn non trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm, trình độ giữa các thành viên ch ưa đ ồng

đều. Một vài nhân viên kế tốn còn trẻ nên việc hi ểu sâu về các ch ế đ ộ, chu ẩn m ực

là chưa có nên nhiều khi việc hạch tốn, ghi chép còn nhi ều lúng túng và sai sót.

Điều này làm cho hiệu quả của phòng kế toán chưa đạt cao nhất.

b. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ

Các chứng từ kế toán là cơ sở để ghi sổ kế toán, khi nghi ệp v ụ kinh tế phát

sinh cần lập ngay nhưng một số nghiệp vụ kinh tế xảy ra rồi mà chưa đ ược l ập

ngay, kế toán phải chờ đầy đủ các chứng từ liên quan rồi mới l ập hóa đ ơn ch ứng t ừ.

Việc này có thể làm mất tính chính xác của nghi ệp vụ kinh t ế và gi ảm tính k ịp th ời

của thơng tin.

Cơng tác lưu chuyển chứng từ còn chậm, do phải tập hợp chứng từ từ cơng

trình nên một số chi phí bị phản ánh chậm, không kịp th ời.

c. Về công tác kế tốn các khoản mục chi phí

- Về kế tốn chi phí NCTT: Do đội trưởng là người chấm cơng và th cơng nhân bên

ngồi nên tình trạng thiếu trung thực trong công tác ti ền thuê nhân công là khó có

thể tránh khỏi. đặc biệt khi khối lượng cơng việc càng ngày càng l ớn thì đòi h ỏi

-



lượng th cơng nhân ngồi càng ngày cang nhiều.

Về kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng: cơng ty chưa thực hiện việc trích tr ước chi

phí sửa chữa máy thi cơng, chỉ khi nào máy hỏng hóc thì m ới đem đi s ửa ch ữa. đi ều



-



này cso thể khiến chi phí tháng sửa chữa lớn hơn các tháng khác rất nhi ều.

Kế tốn chi phí sản xuất chung: các chi phí điện, nước,… do gi ữa tháng m ới có thơng

báo của tháng trước nên thường chi phí điện nước của tháng trước đưuọc kế tốn

vào tháng tiếp theo. Điều này đã không đảm bảo nguyên tắc c ơ s ở dồn tích là ghi



-



nhân chi phí vào thời điểm phát sinh.

Về cơng tác kế tốn quản trị

Bộ máy kế tốn: cơng ty chưa có bộ máy kế toán quản trị chuyên v ề m ảng qu ản tr ị,



-



nên việc lập các báo cáo quản trị chi tiết là chưa có.

Hệ thống báo cáo quản trị: BCTC của công ty lập theo đứng quy đ ịnh c ủa nhà n ước,



2.6.2.5.



nhung công ty mới chỉ chú trọng đến lập báo cáo tài chính mà ch ưa quan tâm sâu

sắc đến báo cáo kế toán dùng cho công tác quản trị. Các báo cáo d ựa tốn chi phí

mới chỉ dựa trên bộ phận kỹ thuật lập dựa trên khối lượng bản vẽ và rút kinh

nghiệm từ những cơng trình đã hồn thành. Nên báo cáo ch ưa có s ự đ ối chi ếu v ới

cơng trường thực tế nên có khả năng thiếu chính xác cao.

Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



64



Các loại báo cáo phân tích biến động chi phí ch ưa đ ược l ập chi ti ết d ẫn đ ến

nhà quản trị chưa nắm bắt được hết những tích cựa, tiêu cực tồn tại và ra h ướng

khắc phục.



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



65



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN

PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP TM XD HÀ ANH

3.1. Sư cần thiết và u cầu hồn thiên cơng tác chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm xây lăp tại cơng ty cổ phần TM XD Hà Anh.

3.1.1. Phương hướng phát triển của công ty CP TM XD Hà Anh

Công ty tiếp tục hồn thiện các cơng trình đang còn xây dựng d ở dang, ổn đ ịnh

và phát triển lĩnh vực thi cơng lắp dựng cửa nhơm kính các cơng trình cơng nghi ệp,

cơng trình dân dụng,…

Tiếp tục củng cố quan hệ tốt với các đối tác thân thiết và mở rộng quan h ệ,

tìm kiếm các đối tác mới tiềm năng.

Tìm kiếm các biện pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suát lao đ ộng, nâng

cao chất lượng sản phẩm

Mở rộng quy mơ nhà xưởng, văn phòng cơng ty, tăng cường bồi dưỡng lãnh

đạo, cán bộ, nhân viên,…

3.1.2. Sư cần thiết phải hồn thiên

Khơng những phải hạch tốn đúng, đủ, chính xác mà cần ph ải hạch tốn sao

cho phù hợp với chế độ kế tốn, tình tình cơng ty và tối đa hóa l ợi nhu ận của công

ty. Muốn vậy công ty cần tối thiểu chi phí SXKD

Để q trình lắp dựng diễn ra một cách thuận l ợi từ khâu dự toán đ ến tổ ch ức

thực hiện, công ty cần thu thập đầy đủ chính xác thơng tin v ề chi phí đi đơi v ới k ết

quả xây lắp.

3.1.3. Yêu cầu hoàn thiên

Tiếp tục phát huy những ưu điểm hiện có, tìm kiếm khắc phục nh ững t ồn tại,

nhằm đảm bảo hạch toán đúng theo chế độ của nhà nước ban hành và đáp ứng

được nhu cầu quản lý tại công ty là u cầu hồn thi ện cơng tác k ế tốn t ập h ợp chi

phí sản xuất và tính giá thành tại công ty.

3.2. Một số giải pháp nhằm hồn thiên cơng tác tập hợp chi phí s ản xu ất

và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty CP TM XD Hà Anh

3.2.1. Giải pháp liên quan đến kế tốn tài chính chi phí sản xuất và giá

thành sản phẩm

3.2.1.1. Hồn thiên kế tốn chi phí ngun vật liêu trưc tiếp

a. Hồn thiện cơng tác kiểm tra chất lượng đầu vào



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



66



Để tránh gian lận và sai sót trong khâu mua v ật tư và tránh tình tr ạng hàng

kém chất lượng, phải đổi trả nhiều lần. cơng ty nên phân cơng người có kinh

nghiệm về vật tư sản phẩm kiểm tra vật tư đầu vào khi mua vật tư về.

b. Hoàn thiện phương pháp kiểm sốt vật tư

Cơng ty nên cử cán bộ đến cơng trình để ki ểm tra l ại s ố lượng v ật tư nh ằm

tránh gian lận, lãng phí vật tư

c.Hồn thiện thu mua ngun vật liệu

Cơng ty nên áp dụng phương pháp mua thẳng xuất thẳng cho công trình, Lập

biên bàn giao nhận vật tư cho người nhận. để tiết kiệm chi phí bảo quản, kho bãi,…

3.2.1.2. Hồn thiên kế tốn chi phí nhân cơng trưc tiếp

Việc đội trưởng th nhân cơng ngồi và trực tiếp trả cơng nên thông tin là

kém tin cậy. công ty nên thuê thêm một nhân viên ph ụ trách ch ấm công, đ ồng th ời

có sự phân cơng rõ ràng để tránh gian lận.

Cơng nhân th ngồi nên tay nghề khơng được ki ểm tra ch ặt chẽ, cocong ty

cần kiểm tra sát sao những sản phẩm do công nhân thuê đ ể tránh nh ững s ản ph ẩm

kém chất lượng về sau.

3.2.2.3. hồn thiên kế tốn sư dụng máy thi cơng

- tiến hành trích trước chi phí sử dụng máy thi cơng và tập h ợp vào chi phí

6237.

Đầu kỳ, phòng kỹ thuật lên kế hoạch trích trước chi phí sữa ch ữa máy thi cơng

trong kỳ nhằm giúp việc sửa chữa kịp thời, đúng kế hoạch.

Sơ đồ: sơ đồ kế tốn trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi cơng

TK 111

TK 2413

TK 335

TK 6237

(2)



(3)



TK 133



(1)

(4)

(5)



(1)

(2)

(3)

(4)

(5)



Trích trước chi phí sửa chữa máy thi cơng

Tập hợp chi phí sửa chữa máy thi cơng

Cuối kỳ quyết tốn chi phí

Điều chỉnh tăng chi phí

Điều chỉnh giảm chi phí



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu 8.5: Sổ chi tiết tài khoản 154

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×