Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

5 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



Giá thành

thực

lượng



tế

xây



Chi



khối

lắp =



hồn thành bàn



phí thực tế

dở dang đầu



+

+



-



phí thực tế

phát



kỳ



giao



Chi

-



sinh



Chi phí

thực tế dở

dang cuối kỳ



trong kỳ



- Nếu chi phí sản xuất tập hợp cho tất cả cơng trình nhưng giá thành th ực t ế

phải tính riêng cho từng hạng mục cơng trình, kế tốn xác đ ịnh giá thành theo công

thức sau:



Giá



Giá trị dự



thành



thực tế của hạng

mục công trình i



= tốn của hạng

=



mục cơng trình



X

x



Hệ

số



i



Trong đó, hệ số phân bổ giá thành thực tế được xác định theo cơng th ức

(trường hợp cơng trình, hạng mục cơng trình đã hồn thành)

C

Hê số =



=



x X 100%

Gdt



C: Tổng chi phí thực tế cả cơng trình, hạng mục cơng trình

Gdt: Tổng dự tốn của tất cả các hạng mục cơng trình

1.5.2.2 Tính giá thành theo định mức



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



25



Theo phương pháp này thì giá thành thực tế sản phẩm xây l ắp được tính theo

cơng thức sau:



Giá thành thực tế

của sản phẩm

xây lắp



=



Giá



thành



định



mứ c



của



s ản



phẩm



xây



l ắp



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



+

+



Chênh lệch

do thay đổi

định mức



-



Chênh



lệch



do thoát ly

định mức



26



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN



THƯƠNG MẠI



XÂY DỰNG HÀ ANH

2.1.

Tổng quan về công ty cổ phần thương mại xây dưng Hà Anh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của cơng ty cổ ph ần th ương m ại xây d ưng



Hà Anh

Trong thời gian qua Công ty Hà Anh đã tham gia xây lắp rất nhiều cơng trình và

hạng mục cơng trình trong phạm vi cả nước với chất lượng cao và được các ch ủ

đầu tư tín nhiệm như:

…………..

Những thành cơng khơng nhỏ mà công ty đã đ ạt đ ược là nh ờ s ự c ố g ắng,

nỗ lực lớn của tồn thể cán bộ cơng nhân viên cũng như s ự qu ản lý sát sao c ủa ban

lãnh đạo trẻ. Trong nhiều năm qua Công ty không ngừng nâng cao và đầu tư trang

thiết bị hiện đại phục vụ đắc lực cho q trình thi cơng , cơng ty luôn chú tr ọng phát

triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ chun mơn nghi ệp v ụ cho đ ội ngũ cán b ộ

công nhân viên.

Sau đây là một số chỉ tiêu kinh tế tài chính chủ yếu th ể hi ện k ết qu ả ho ạt

động kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây.

Bảng 1-1: Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty

Đơn vị tính: Đồng

( Nguồn số liệu: Phòng kế tốn cơng ty)

Có thể nói trong những năm gần đây tình hình phát tri ển kinh doanh c ủa cơng

ty là khá khả quan. Doanh thu tăng lên qua các năm. Doanh thu bán hàng năm 2016



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



27



tăng hơn nhiều so với năm 2015. Năm 2016 là năm mà n ền kinh t ế Vi ệt Nam có

những tăng trưởng toàn diện trong hầu hết các lĩnh vực nói chung và lĩnh vực xây

lắp nói riêng. Nhưng doanh thu đến năm 2017 lại giảm so v ới năm 2016 do năm

2017 các cơng trình của cơng ty bị chững lại, cơng ty nhận xây lắp ít cơng trình hơn ,

dẫn đến doanh thu bán hàng thấp hơn những năm trước

2.1.2.



Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty CP thương mại



xây dưng Hà Anh.

2.1.2.1. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu:

-



Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103012133 do s ở k ế ho ạch

đầu tư cấp ngày 10 tháng 05 năm 2006., lĩnh vực kinh doanh chủ y ếu của công ty

bao gồm:



-



Cung cấp, lắp đặt các sản phẩm cửa nhôm kính, cửa nhựa lõi thép cao c ấp cho các

cơng trình dân dụng và cơng nghiệp, được gia cơng trên dây chuy ền máy công

nghiệp đồng bộ hiện đại của nước ngoài.



-



Cung cấp, lắp đặt các hệ thống cửa tự động, cửa cuốn điều khi ển từ xa, các lo ại

tường kính tấm lớn của Bỉ, Thái Lan, Đài Loan.

…….

Đặc điểm quy trình cơng nghê sản xuất sản phẩm



2.1.2.2.



-



Do là một công ty xây lắp nên sản xuất sản phẩm được thực hi ện theo đ ơn đ ặt

hàng. Sản phẩm mang tính đặc thù, đơn chiếc, cố định tại ch ỗ, có quy mơ l ớn ph ức

tạp, thời gian thi công kéo dài, khối lượng thi công chủ y ếu ngồi tr ời. Quy trình s ản

xuất được tiến hành theo nhiều giai đoạn nhưng ta có th ể khái quát thành các giai

đoạn chính như sau :

3. tham gia đấu

Báo giá,

thầu, Chuẩn bị



Thi cơng cơng trình



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



Hồn thành và

nghiệm thu



Quyết tốn cơng

trình



28



4.

5.



2.2.



Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty



Giám đốc



Phòng tổ chức hành

chính



Phòng kỹ thuật



Phòng tài chính kế tốn



Xưởng sản xuất thi công



Sơ đồ 01: tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần TMXD Hà Anh được tổ chức theo

cơ cấu trực tuyến chức năng. Theo mơ hình nay, mỗi b ộ phận, phòng ban có chức

năng nhiệm vụ được quy định cụ thể như sau:

+ Giám đốc công ty : Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng

ngày của công ty theo đúng quy định của Pháp luật, đi ều l ệ công ty, h ợp đ ồng lao

động

+ Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm theo dõi kỹ thuật qua các công đoạn sản xu ất

ở xí nghiệp, theo dõi về giá các định mức về giá, làm h ồ s ơ đ ấu th ầu các cơng trình,

thiết kế chế tạo cải tiến sản phẩm.

+ Phòng Kế tốn: Tham mưu cho lãnh đạo cơng ty trong lĩnh vực quản lý các

hoạt động tài chính – kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng

chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. Chịu trách nhiệm trong việc tổng hợp, ghi

Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



29



chép các chứng từ, sổ sách dưới sự phân cấp quản lý của công ty. Định kỳ tập hợp

phản ánh cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo cơng ty v ề tình hình bi ến đ ộng

của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, ti ền v ốn. Ph ối h ợp các

phòng ban chức năng trong cơng ty nhằm phục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh

cũng như công tác quản lý.

+ Nhà máy gia cơng: Có nhiệm vụ chế tạo, gia công ban đầu các công vi ệc nh ư

cắt, hàn, khoan, bắt vít, lắp khung,…. thực hiện cơng việc l ắp dựng cơng trình

2.3.



Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty Cổ phần TMXD Hà



2.3.1.



Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty cổ phần TMXD Hà



Anh



Anh



Công ty cổ phần TMXD Hà Anh là một đơn vị h ạch toán đ ộc l ập. B ộ máy



quản lý của công ty được chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới. B ộ máy k ế tóan ở

cơng ty Hà Anh được tổ chức theo hình thức kế tốn tập trung từ trên xu ống. Phòng

Tài chính kế tốn có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tình hình thu chi theo đúng ch ế đ ộ

kế tốn tài chính hiện hành. Phòng kế tốn cơng ty thực hiện tồn bộ cơng tác k ế

tốn ở các xí nghiệp, phân xưởng thành viên khơng tổ chức bộ máy kế tốn riêng mà

chỉ bố trí các nhân viên hạch toán làm nhi ệm vụ h ướng dẫn ki ểm tra cơng tác h ạch

tốn ban đầu, thu thập ghi chép vào sổ sách các nghiệp v ụ kinh t ế phát sinh trong

phạm vi xí nghiệp phục vụ yêu cầu quản lý của xí nghi ệp lập báo cáo k ế toán

nghiệp vụ. Cuối tháng chuyển chứng từ cùng với báo cáo đó v ề phòng k ế tốn cơng

ty để xử lý và tiến hành cơng việc kế tốn trong tồn bộ cơng ty.

Kế tốn trưởng



Kế

tốn

tổng

hợp



Kế

tốn

TSCĐ,

VT



KT chi

phí, giá

thành



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



Kế tốn

thanh

tốn



Kế

tốn

cơng

nợ



Kế

tốn

cơng

trình



Thủ

quỹ



30



-



Kế tốn tổng hợp: tiến hành tổng hợp sổ sách từ các kế toán khác đ ể ki ểm tra đ ối

chiếu với chứng từ, trước khi nộp đến kế toán trưởng.



-



Kế toán TSCĐ, VT: tiến hành hạch toán, phân bổ, theo dõi v ề mảng tài s ản c ố đ ịnh,

vật tư, công cụ dụng cụ trong công ty, nhà xưởng



-



Kế tốn Chi phí, giá thành: Tiến hành thu thập các chứng từ, phi ếu tổng h ợp chi phí

để tiến hành hạch tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm.



-



Kế toán thanh toán: hạch toán về phiếu thu, chi và kê khai thu ế trong ho ạt đ ộng

của cơng ty.



-



Kế tốn cơng nợ: theo dõi tình hình công nợ khách hàng và nhà cung c ấp, lên k ế

hoạch thu nợ.



-



Kế tốn cơng trình: thu thập các chứng từ, phi ếu kế toán, phi ếu thu chi cho k ế tốn

chi phí để tính tổng chi phí và tính giá thành sản phẩm.



-



Thủ quỹ: Tiến hành thu chi tiền dựa trên các chứng từ của kế toán thanh toán

chuyển đến. Cân đối thu chi và báo cáo với giám đốc tình hình quỹ cơng ty.



-



Kế tốn trưởng: tiến hành kiểm tra số liệu sổ sách, tổng hợp, phân tích s ố li ệu, tìm

ra các ngun nhân và đưa ra các giải pháp về tài chính cho giám đ ốc. Đôn đ ốc, phân

công công việc trong phòng kế tốn.

Nhìn chung, hệ thống tài khoản của cơng ty sử dụng là khá đ ầy đủ, đáp ứng

được yêu cầu quản lý của công ty.



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



31



2.3.2.



Hình thức sổ kế tốn.



Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, căn cứ vào khả năng cơ s ở

vật chất, phương tiện kỹ thuật, yêu cầu thông tin kinh tế, công ty cổ phần TMXD Hà

Anh đã lựa chọn và áp dụng hình thức nhất kí chung vào cơng tác kế tốn.

- Đặc điểm chủ yếu của hình thức nhật kí chung:

Ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh trong kì h ạch tốn

vào sổ nhật ký (nhật ký chung, nhật ký đặc biệt nếu có) theo trình tự th ời gian và

theo quan hệ đối ứng tài khoản. Sau đó lấy s ố li ệu ở sổ nhật ký chung đ ể ghi vào s ổ

cái.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số

phát sinh. Sau khi đã kiểm tra và đối chiếu khớp, số liệu trên S ổ Cái được dùng đ ể

lập các báo cáo.

Hệ thống sổ sử dụng trong hình thức kế tốn nhật ký chung bao gồm:

* Sổ kế toán tổng hợp:

- Sổ nhật ký: sổ nhật ký chung và một số sổ nhật ký đ ặc bi ệt nh ư Nh ật ký thu

tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng (nếu có)

- Sổ cái: số lượng sổ cái phụ thuộc vào số lượng tài khoản cấp 1 sử dụng tại

đơn vị: mỗi tài khoản cấp 1 được phản ánh ở một sổ cái số

* Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết quỹ tiền mặt, Sổ chi ti ết ti ền gửi ngân hàng,

thẻ kho, bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, Sổ chi ti ết TSCĐ, s ổ chi ti ết chi

phí, sổ chi tiết thanh tốn với khách hàng, sổ chi tiết cơng nợ…

2.3.3. Chính sách kế tốn áp dụng tại công ty CP TM Xây dưng Hà Anh



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



32



Nhùn chung, cơng ty tổ chức kế tốn theo chế độ kế toán áp dụng cho doanh

nghiệp xây lắp. Cụ thể:

Hệ thống tài khoản kế toán, nội dung, kế cấu, phương pháp ghi chép các tài

khoản và hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán được áp dụng theo thơng

tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 1/1/2015





Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương l ịch hàng

năm

• Thực hiện theo luật thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ







Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn: Đồng Việt Nam (VND)







Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: kê khai thường xuyên







Phương pháp khấu hao tài sản: theo phương pháp đường thẳng







Phương pháp xác định giá trị vật tư, thành phẩm, hàng hóa xt kho: thực tế đích

danh







Hình thức ghi sổ kế tốn: Nhật ký chung

2.4. Thưc trạng về cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Cơng ty CP TM XD Hà Anh

Trong phạm vi khóa luận, em lựa chọn cơng trình: Tòa C Kim Văn Kim Lũ đ ể

làm ví dụ minh họa. Số liệu được lấy từ khi khởi cơng thi cơng cơng trình cho đ ến

khi hồn thành bàn giao cho chủ đầu tư ( từ ngày 24 thán 05 năm 2016 đ ến ngày 20



tháng 12 năm 2016)

2.4.1. Phân loại chi phí sản xuất

Hiện tại, cơng ty phân loại chi phí sản xuất theo ho ạt đ ộng và cơng d ụng kinh

tế, theo đó chi phí sản xuất bao gồm:



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



33

-



Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên v ật liệu chính nh ư



-



nhơm, kính, phụ kiện,… NVL phụ như vít, sơn, ke,….

Chi phí nhân cơng trực tiếp: bao gồm chi phí về ti ền lương, ti ền công phải tr ả cho

số công nhân thực hiện sản xuất và thi công, bốc dỡ, vận chuy ển của cơng trình,



-



khơng phân biệt cơng nhân trong danh sách hay th ngồi.

Chi phí sửa dụng máy thi cơng: bao gồm các chi phí về nhiên li ệu, v ật li ệu, nhân

cơng, khấu hao có liên quan đến việc sử dụng máy móc dùng cho thi cơng h ạng m ục



-



như thang nâng, máy cắt, máy nén khí, …

Chi phí sản xuất chung: bao gồm các khoản trích theo l ương theo t ỉ l ệ quy đ ịnh c ủa

công nhân trự tiếp lắp dựng, công nhân sử dụng máy, nhân viên quản lý đội và các

chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phụ vụ quản lý hoạt động thi công xây l ắp,

không bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu trực ti ếp, chi phí nhân cơng tr ực ti ếp,



chi phí sử dụng máy thi cơng.

2.4.2. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành tại cơng ty

Q trình sản xuất tại công ty CP TM Xây dụng Hà Anh di ễn ra liên tục, cơng ty

tập hợp chi phí theo từng cơng trình, từng hạng mục của cơng trình. T ừ khâu ghi

chép chứng từ ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và s ổ chi ti ết đ ều theo

đối tượng tập hợp CPSX là từng hạng mục cơng trình hoặc cơng trình.

Do quy trình cơng nghệ phức tạp, liên tục, việc sản xuất mang tính đ ơn l ẻ nên

đối tượng tính giá thành là các sản phẩm xây lắp hay hi ểu là các h ạng m ục đ ược

hoàn thành và bàn giao. Với những cơng trình đến kỳ báo cáo ch ưa hồn thành, ch ưa

đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì tồn bộ chi phí cơng trình đó được coi là SPDD

cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.

2.4.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty

CP TM XD Hà Anh

2.4.3.1. Kế tốn chi phí nguyên vật liêu trưc tiếp

a. Nội dung

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp là tồn bộ chi phí nguyên v ật li ệu chính, v ật

liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho việc sản xuất, xây l ắp các s ản ph ẩm. Nguyên v ật

Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



34



liệu sử dụng trực tiếp thi công rất đa dạng và phong phú được chia thành các lo ại

như sau:

+ Ngun vật liệu chính: Nhơm, Kính, Nhựa, Inox, Keo, …

+ Nguyên vật liệu phụ như: Ke, Vít, Đệm chèn, sơn, ….

+ CCDC: Súng bắn keo, Máy bắn vít, máy khoan,….

Với điều kiện thi cơng nhiều cơng trình trên khắp các địa phương trên cả n ước

và để thuận lợi và chủ động cho công tác tổ chức quản lý s ản xu ất kinh doanh, công

ty đã giao hoặc khốn cho các đơn vị chủ động tìm ki ếm nguyên v ật li ệu đưa vào thi

công. Căn cứ vào hóa đơn, bảng kê mua vào và các chứng từ có liên quan, kế tốn t ập

hợp chi phí ngun vật liệu theo từng cơng rình và báo cáo cho giám đ ốc theo t ừng

tháng. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lập ch ứng từ

ghi sổ và ghi sổ các tài khoản có liên quan theo từng cơng trình.

Cuối kỳ hạch toán, kế toán kiểm kê lại số vật tư đã đưa vào s ử d ụng còn l ại

nơi sản xuất và thi cơng để ghi giảm chi phí vật tư đã tính cho từng đ ối t ượng h ạch

tốn.

Cơng ty đang thực hiện kế tốn tập hợp chi phí NVLTT theo phương pháp kê

khai thường xuyên, giá NVL xuất kho được tính theo phương pháp thực tế đích

danh. NVL phục vụ cho cơng trình nào thì tập hợp chi phí theo cơng trình đó. Các

NVL dùng cho thi cơng nhiều cơng trình thì sẽ được phân bổ theo tỷ l ệ h ợp lý.

b. Chứng từ sư dụng

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 4.1)

+ Giấy yêu cầu vật tư (Mẫu số 4.3)

+ Bảng kê vật tư sử dụng (Mẫu số 4.4)

+ Biên bản kiểm kê hàng hóa (Mẫu số 4.5)

+ Hóa đơn GTGT ( Biểu 01 mẫu số 4.6)

c. Tài khoản sử dụng

Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×