Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.1: hạch toán chi phí NVLTT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.........................................................................................................17

Sơ đồ 1.1: hạch toán chi phí NVLTT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.........................................................................................................17

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



LỜI NĨI ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài



Hạch tốn kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ th ống cơng cụ



quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và ki ểm

soát các hoạt động kinh tế.

Việc tổ chức kế tốn hợp lý và chính xác chi phí sản xuất, tính đủ giá thành s ản

phẩm có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý giá thành; t ạo bi ện pháp

phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm tăng s ức cạnh

tranh với sản phẩm khác. Tính đúng, tính đủ giá thành s ản ph ẩm còn là ti ền đ ề đ ể

xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghi ệp.

Tổ chức công tác kế tốn tập hợp chi phí s ản xu ất và tính giá thành s ản ph ẩm

có ý nghĩa rất quan trọng chi phối đến chất l ượng công tác k ế tốn nói chung cũng

như chất lượng hiệu quả của cơng tác quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp.

Tổ chức hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm s ản xu ất là cơ sở

cho việc xác định kết quả kinh doanh, cho việc tổ ch ức thu h ồi v ốn và xây d ựng giá

thành sản phẩm.

Công ty Cổ phần Thương mại xây dựng Hà Anh là đơn vị chuyên gia công s ản

xuất và lắp đặt sản phẩm nhôm kính cho các cơng trình nhà ở gia đình và nhà ở xã

hội. Từ nhận thức về nhiệm vụ đó, lãnh đạo Công ty rất quan tâm đến công trác kế

toán mà trọng tâm là bộ phận kế toán tập hợp chi phí s ản xu ất và tính giá thành

sản phẩm. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài “Hồn thi ện cơng

tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành s ản ph ẩm t ại Công ty C ổ

phần thương mại xây dựng Hà Anh” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình .



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



6



2. Mục tiêu nghiên cứu



Mục tiêu tổng qt



2.1.



Góp phần hồn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi phí s ản xu ất và tính giá

thành sản phẩm tại Cơng ty Cổ phần thương mại xây dựng Hà Anh.

Mục tiêu cụ thể



2.2.



+ Hệ thống được cơ sở lý luận về công tác kế tốn tập hợp chi phí sản xu ất và

tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

+ Đánh giá được cơng tác kế tốn tập hợp chi phí s ản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty Cổ phần thương mại xây dựng Hà Anh

+ Đề xuất được một số ý kiến góp phần hồn thiện cơng tác kế tốn tập h ợp

chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty CP thương mại xây dựng Hà Anh

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu



Đối tượng nghiên cứu



3.1.



Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là cơng tác kế tốn tập h ợp chi phí và tính

giá thành sản phẩm tại Cơng ty CP thương mại xây dựng Hà Anh

3.2.



Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi Công ty CP TM Xây dựng Hà Anh

 Về thời gian:

- Nghiên cứu kế quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP th ương m ại xây d ựng Hà

-



Anh qua 3 năm 2015-2017

Nghiên cứu cơng tác kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành s ản ph ẩm c ửa s ổ m ở

hất nhôm sơn tĩnh điện tại Công ty CP thương mại xây dựng Hà Anh quý 4 năm



2016

4. Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí s ản xu ất và giá thành s ản

-



phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Nghiên cứu thực trạng công tác kế tốn tập hợp chi phí sản xu ất và tính giá thành



-



sản phẩm tại cơng ty CP Thương mại xây dựng Hà Anh.

Ngiên cứu một số đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn t ập h ợp chi phí và tính

giá thành sản phẩm tại Cơng ty CP thương mại xây dựng Hà Anh

Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



7

5.

6.



Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích, xử lý, so sánh, đánh giá và tổng hợp số liệu

Phương pháp điều tra thu thập số liệu có liên quan

Phương pháp trao đổi với người có kinh nghiệm

Kết cấu của khóa luận

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành s ản

phẩm trong doanh nghiệp xây dựng

Chương 2: Thực trạng cơng tác kế tốn tập hợp chi phí s ản xu ất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại xây dựng hà anh

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần thương mại xây d ựng hà

anh.



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



8



CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1.

Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm

1.1.1.

Chi phí sản xuất

1.1.1.1 . Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghi ệp xây lắp



Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là tồn bộ chi phí về lao đ ộng



sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình s ản xu ất và c ấu thành nên giá

1.1.1.2.



thành của sản phẩm xây lắp.

Phân loại

a. Phân theo yếu tố chi phí:Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, tồn bộ chi

phí được chia làm 5 yếu tố chi phí sau:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm tồn bộ giá trị ngun, vật liệu chính,

vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,… s ử dụng vào SXKD (lo ại tr ừ giá

trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).

+ Chi phí nhân cơng: Phản ánh tồn bộ số tiền lương và các khoản trích như

BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lương của CNSX, cơng nhân sử dụng MTC và nhân viên

quản lý sản xuất ở các bộ phận, đội sản xuất..

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ

của tất cả các TSCĐ sử dụng cho SXKD trong kỳ.

+ Chi phí dịch vụ mua ngồi: Phản ánh tồn bộ chi phí dịch vụ mua ngồi dùng

vào SXKD.

+ Chi phí khác bằng tiền: phản ánh tồn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản

ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ.

b.Phân theo khoản mục chi phí:



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



9



+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là các chi phí của các vật liệu chính,

vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo v ật ki ến trúc…c ần thi ết đ ể tham

gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp.

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: Là chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp

lương của cơng nhân trực tiếp tham gia xây lắp cơng trình. Khơng bao g ồm các

khoản trích theo tiền lương như KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN của công nhân tr ực ti ếp

xây lắp.

+ Chi phí sử dụng máy thi cơng: Là chi phí cho các MTC nhằm thực hi ện khối

lượng cơng tác xây, lắp bằng máy. Chi phí sử dụng MTC bao gồm chi phí th ường

xuyên và chi phí tạm thời.

Chi phí thường xuyên sử dụng MTC gồm: Lương chính, lương phụ của công

nhân điều khiển máy, phục vụ máy…; chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi phí kh ấu

hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngồi; chi phí khác bằng ti ền.

Chi phí tạm thời sử dụng MTC gồm: Chi phí sửa chữa l ớn MTC; chi phí cơng

trình tạm thời cho MTC,…

+ Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất của đội, cơng trường xây dựng

gồm: Lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo ti ền l ương

theo tỷ lệ quy định, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho ho ạt đ ộng c ủa đ ội, chi

phí vật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đ ội…

c. Phân theo mối quan hệ giữa chi phí và q trình sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp có thể phân thành chi phí trực

tiếp và chi phí gián tiếp.

+ Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực ti ếp tới q trình

sản xuất và tạo ra sản phẩm. Những chi phí này có th ể tập hợp cho từng cơng trình

hạng mục, cơng trình độc lập như nguyên vật liệu, tiền lương trực ti ếp, khấu hao

máy móc thiết bị sử dụng…



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



10



+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục v ụ và qu ản

lý, do đó khơng tác động trực tiếp vào q trình sản xu ất và cũng khơng đ ược tính

trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể..

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp l ập dự toán

trong XDCB là dự toán được lập cho từng đối tượng xây dựng theo các khoản mục

giá thành nên phương pháp phân loại chi phí theo khoản mục là phương pháp được

sử dụng phổ biến trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.2.



Khái niêm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghi êp



xây lăp

1.1.2.1. Khái niêm giá thành trong doanh nghiêp xây lăp

Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng ti ền các chi

phí sản xuất để hồn thành khối lượng sản phẩm xây l ắp theo qui đ ịnh. S ản ph ẩm

xây lắp có thể là cơng trình, hạng cơng trình, khối lượng xây l ắp hoàn thành đ ến

điểm dừng kỹ thuật hợp lý có thiết kế và tính dự toán riêng.

1.1.2.2. Phân loại giá thành trong doanh nghiêp xây lăp

a. Xét theo thời điểm tính tốn và nguồn số liệu:

Giá thành dự tốn (Zdt): Là tổng số chi phí dự tốn để hồn thành khối lượng

xây lắp cơng trình, giá thành dự toán được xác định theo đ ịnh m ức và khung giá qui

định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ.

Giá thành dự toán = Giá trị dự tốn – Thu nhập chịu thuế tính trước

Trong đó, thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo định mức qui định.

Giá thành kế hoạch (Zkh): Là giá thành xác định xuất phát từ những điều ki ện

cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các đ ịnh m ức, đ ơn giá áp

dụng trong đơn vị.

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



11



Giá thành thực tế(Ztt): Là toàn bộ các chi phí thực tế để hồn thành bàn giao

khối lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác đ ịnh theo s ố

liệu kế toán.

Mối quan hệ giữa 3 loại giá thành trên về mặt lượng:

Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực t ế

b. Xét theo phạm vi phát sinh chi phí : giá thành được chia thành giá thành sản

xuất và giá thành toàn bộ.

Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): phản ánh tất cả những chi phí phát

sinh liên quan đến việc thi cơng cơng trình trong phạm vi đ ơn v ị thi cơng bao g ồm

chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC, chi phí SXC.

Giá thành tồn bộ (giá thành đầy đủ, giá thành tiêu thụ): Phản ánh toàn b ộ các

khoản chi phí phát sinh trong thi cơng (chi phí sản xu ất) và chi phí ngồi thi cơng

(chi phí bán hàng và quản lý). Do đó, giá thành tồn bộ được tính theo cơng thức:

Giá

thành

tồn bộ



=

=



Giá thành

sản xuất sản

phẩm tiêu thụ



+

+



Chi

quản lý DN



phí



+

+



Chi



phí



tiêu thụ sản

phẩm



c. Ngồi ra trong XDCB còn sử dụng hai chỉ tiêu giá thành nh ư sau : giá đấu

thầu xây lắp và giá thành hợp đồng cơng tác xây lắp.

Tóm lại, sự phân loại chi phí sản xuất và giá thành s ản ph ẩm xây l ắp th ực t ế

phục vụ cho kế toán quản trị. Kế toán quản trị quan tâm tới chi phí và giá thành,

làm chức năng thơng tin cho nhà quản trị doanh nghiệp và chi phí phát sinh cho

từng đối tượng cần quan tâm một cách thường xuyên và giúp cho nhà qu ản lý so

sánh với mức kế hoạch đề ra các quyết định kịp thời.

1.1.3 Mối quan hê gi ữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong

doanh nghiêp xây lăp

Chi phí sản xuất là tồn bộ chi phí phát sinh trong q trình s ản xu ất (m ột kỳ

nhất định) còn giá thành sản phẩm là tồn bộ chi phí kết tinh khối l ượng sản phẩm,

Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



12



một công việc, lao vụ nhất định. Chi phí sản xuất bi ểu hiện mặt hao phí, còn giá

thành biểu hiện mặt kết quả. Đây là hai mặt thống nhất của một q trình, chúng

giống nhau về chất là hao phí lao động sống và lao động v ật hóa nhưng do chi phí

bỏ ra giữa các kỳ khơng đều nhau nên giữa chi phí s ản xu ất và giá thành khác nhau

về lượng. Sự khác nhau về lượng giữa chi phí sản xuất và giá thành được bi ểu hi ện

qua sơ đồ sau:

Chi phí sản

xuất dở dang =

đầu kỳ



Chi phí sản

xuất phát sinh

trong kỳ



+



Tổng giá thành

của sản phẩm

xây lắp hồn thành



Chi phí sản

xuất dở dang

cuối kỳ



Tổng

giá

Chi phí sản

Chi phí sản xuất

Chi phí sản

thành của sản

= xuất dở dang

+

phát sinh trong xuất dở dang

phẩm xây lắp =

đầu kỳ

kỳ

cuối kỳ

hoàn thành

Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan h ệ mật thi ết v ới

nhau, trong đó chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, vi ệc qu ản lý

tốt giá thành chỉ được thực hiện triệt để khi doanh nghi ệp ti ến hành qu ản lý tốt chi

phí sản xuất vì sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất sẽ ảnh hưởng trực ti ếp t ới

giá thành sản phẩm xây lắp.

1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiêp xây lăp

1.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh

nghiêp xây lăp

1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiêp xây lăp

Để xác định đối tượng tập hợp CPSX ở doanh nghiệp xây lắp người ta căn cứ

vào các yếu tố sau:

- Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của cơng trình thi cơng: Nếu cơng trình quy

mơ nhỏ, thời gian ngắn thì đối tượng tập hợp chi phí có thể là tồn b ộ cơng trình.

Nếu cơng trình có quy mơ lớn, tính chất thi cơng khác bi ệt thì nên t ập h ợp theo

hạng mục cơng trình hay nhóm hạng mục cơng trình.



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



13



- Căn cứ vào hình thức tổ chức thi công

- Căn cứ vào đối tượng thanh toán với đơn vị chủ đầu tư

- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu kế toán kinh tế n ội

bộ của doanh nghiệp.

1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghi êp xây

lăp

Đối với ngành XDCB do phát sinh nhiều chi phí mà q trình s ản xu ất l ại

phức tạp và sản phẩm mang tính đơn chiếc có quy mô l ớn, th ời gian s ử d ụng lâu

dài. Mỗi cơng trình lại bao gồm nhiều hạng mục cơng trình, nhi ều cơng vi ệc khác

nhau nên có thể áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất như sau:

+ Phương pháp tập hợp theo cơng trình, hạng mục cơng trình

Theo phương pháp này, hàng kỳ, các chi phí phát sinh có liên quan đ ến cơng

trình, hạng mục cơng trình nào thì tập hợp theo hạng mục cơng trình, h ạng m ục

cơng trình đó. Giá thành thực tế của đối tượng đó chính là tổng chi phí được tập

hợp kể từ khi bắt đầu thi cơng đến khi cơng trình, hạng mục cơng trình hồn thành.

Phương pháp này được sử dụng khi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tồn b ộ

cơng trình, hạng mục cơng trình.

+ Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng

Theo phương pháp này, hàng kỳ chi phí phát sinh được phân lo ại và tập h ợp

theo từng đơn đặt hàng riêng. Khi đơn đặt hàng được hồn thành thì tổng chi phí

phát sinh được tập hợp chính là giá thành thực tế. Phương pháp này đ ược s ử d ụng

khi đối tượng tập hợp chi phí là các đơn đặt hàng riêng.

+ Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi cơng

Theo phương pháp này, các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng đ ơn v ị

thi công công trình. Trong từng đơn vị thi cơng đó, chi phí l ại được tập h ợp theo

từng đối tượng chịu chi phí như cơng trình, hạng mục cơng trình. Trên th ực t ế có

nhiều yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đ ối tượng, khi đó chi phí c ần

Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



14



được phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí một cách chính xác và h ợp lý, có th ể

sử dụng các phương pháp tập hợp sau:

Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với những chi

phí có liên quan đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí. Trong tr ường h ợp này,

kế tốn căn cứ vào các chứng từ gốc để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng.

Phương pháp tập hợp gián tiếp : Phương pháp này áp dụng khi một loại chi

phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế tốn tập hợp chi phí s ản xu ất, khơng th ể

tập hợp cho từng đối tượng.

1.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên liêu, vật liêu tr ưc tiếp

1.2.2.1. Nội dung chi phí nguyên liêu, vật liêu trưc tiếp

Chi phí NLVL trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu chính, vật li ệu ph ụ, các c ấu

kiện hoặc bộ phận rời, vật liệu luân chuy ển tham gia cấu thành th ực th ể của s ản

phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây l ắp. Khi

xuất dùng vật liệu, nếu xác định rõ đối tượng tập hợp chi phí thì căn c ứ ch ứng t ừ

gốc để ghi nhận trực tiếp vào đối tượng tập hợp chi phí có liên quan, nếu không xác

định cụ thể cho từng đối tượng tập hợp chi phí thì tập h ợp chung, cu ối kỳ phân b ổ

theo tiêu thức hợp lý.

1.2.2.2 Phương pháp kế tốn t ập hợp chi phí ngun liêu, vật li êu tr ưc

tiếp

a. Tài khoản kế toán sử dụng

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621 - Chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp

- Cơng dụng: Tập hợp tồn bộ chi phí NLVL sử dụng tr ực ti ếp cho ho ạt đ ộng

sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ.

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621- Chi phí NLVL trực tiếp

Bên Nợ: giá thực tế của NVL dùng cho hoạt động xây lắp phát sinh trong kỳ.

Bên Có: + Trị giá NLVL dùng không hết nhập lại kho.



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



15



+ Kết chuyển trị giá NLVL cuối kỳ

TK 621 khơng có số dư cuối kỳ, được mở chi ti ết cho từng đ ối tượng h ạch tốn chi

phí.

b. Phương pháp kế tốn

- Trình tự kế tốn CP NVLTT



Đỗ Thị Thư- MSV: 17A4020567



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.1: hạch toán chi phí NVLTT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.........................................................................................................17

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×