Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thị trường và hướng phát triển sản phẩm

Thị trường và hướng phát triển sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

ngũ cốc ăn sáng, trong khi châu Á Thái Bình Dương sẽ chiếm khoảng 13% tổng thị

trường vào cuối năm 2019 [67].



Hình 41. Tỉ lệ tăng trưởng thực phẩm ăn sáng ở Mỹ

Thị trường ngũ cốc ăn sáng đã được ước tính đạt giá trị 37.753,2 đơ la Mỹ vào cuối

năm 2016 và dự kiến sẽ đạt được doanh thu là 51.080,9 đô la Mỹ vào năm 2023, mở

rộng với tốc độ CAGR 4,4% trong giai đoạn dự báo 2016 - 2023.



Cereal Breakfast | Công nghệ Sản xuất Ngũ cốc ăn sáng



72



2013



2014



2015



2016



2017



2018



2019



2020



2021



2022



2023



Thu nhập (US$ Mn)



Theo Albany, NY, 2016, (Globe Newswire), các nhà cung cấp trên thị trường ngũ cốc

ăn sáng tồn cầu bao gồm các cơng ty như PepsiCo, Kellogg Co., General Mills,

Cereal Partners Worldwide, Post Holdings, và Công ty Lương thực Weetabix [159].

4.2. Thị trường ngũ cốc ăn sáng tại việt nam

Ở Việt Nam, có hai nhà cung cấp creal breakfast hàng đầu đó là Kellogg và Nestlé.

Ngồi ra, còn có một số nhà cung cấp khác như Nutifood, Việt ngũ cốc, Yến Việt,…

Có rất nhiều loại sản phẩm Breakfast Cereal khác nhau về hình dạng, kích thước, mùi

vị, cũng như có nhiều tác dụng tốt với sức khỏe và thích hợp với nhiều đối tượng

khách hàng khác nhau.

Ngũ cốc ăn sáng ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt là ở các thành phố lớn như

Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội. Một trong những lý do chính cho điều

này là ảnh hưởng của văn hoá và ẩm thực phương Tây trong giới trẻ và trẻ em. Họ đã

nhận thức rõ về tính tiện lợi và dinh dưỡng của ngũ cốc ăn sáng. Các loại ngũ cốc ăn

sáng dự kiến sẽ ghi nhận mức tăng trưởng trung bình hàng năm là 9% theo giá trị

khơng đổi trong giai đoạn dự báo và đạt mức 59 tỷ đồng vào năm 2019.

4.3. Một vài sản phẩm Cereal breakfast

4.3.1.

Cheerios Cereal



Cereal Breakfast | Công nghệ Sản xuất Ngũ cốc ăn sáng



73



Sức hấp dẫn sức khoẻ của Cheerios bắt nguồn từ sự thiếu hụt

hương vị nhân tạo và màu sắc, hàm lượng đường, chất béo và

cholesterol thấp, và là nguồn cung cấp chất xơ và acid folic

[151]. Hạt ngũ cốc được làm bằng 5 hạt ngun chất, khơng có

màu nhân tạo hoặc hương vị và nguồn cung cấp 9 vitamin và

khoáng chất và chất xơ

- Thành phần: Ngũ cốc (yến mạch nguyên cám (28.4%), lúa mì

nguyên cám (28.4%), lúa mạch nguyên cám (17,1%), bắp

(2,0%), gạo nguyên cám (2.0%)), đường, tinh bột mì , muối,

chất điều chỉnh độ acid: Tripotassium Phosphate, dầu hướng

dương, màu sắc: Caramel, Annatto và Carotene, Chất chống oxy hoá: Tocopherols

- Vitamin và khoáng chất: Vitamin C, Niacin, Acid Pantothenic, Riboflavin (B2),

Vitamin B6, acid folic, vitamin D, canxi cacbonat, chất sắt.

- Giá trị dinh dưỡng:

Năng lượng: 378kcal

Tổng lượng chất béo: 3.7g

Natri: 0.93g

Đường: 21g

Chất xơ: 7.8g [152].

4.3.2.

Fitness Cereal

Được làm từ 57% ngũ cốc trong cơ thể, nó chứa 10 vitamin

và khoáng chất, bao gồm canxi và sắt.

- Thành phần: Ngũ cốc (lúa mì nguyên cám, gạo), đường,

almonds (5,8%), mật ong (4,2%), một phần Inverted Syrup

đường màu nâu, chiết xuất malt mạch nha, muối, chất điều

chỉnh độ acid: trisodium phosphate, chất chống oxy

hoá: tocopherols.

- Vitamin và khoáng chất: Niacin, Pantothenic Acid,

Riboflavin (B2), Vitamin B6, Folic Acid (Folicin), Canxi

cacbonat, chất Sắt.

- Giá trị dinh dưỡng:

Năng lượng: 188kcal

Tổng lượng chất béo: 1.0g

Natri: 0.2g

Đường: 17.9g

Chất xơ: 2.2g



Bột ngũ cốc dinh dưỡng + bột chùm ngây (Moringa oleifera)

Lý do chọn cây chùm ngây để kết hợp

Cereal Breakfast | Công nghệ Sản xuất Ngũ cốc ăn sáng



74



1. Giới thiệu về cây chùm ngây

Cây chùm ngây hay rau chùm ngây tên gọi khoa học của nó là Moringa

oleifera ngồi ba tên gọi thơng thường như trên kia ra thì còn có một số

cái tên gọi khác nữa là cây ba đậu dại, cây dùi trống, cây cải ngựa, cây độ

sinh. [67]

Moringa olifera là một loại thực vật có nguồn gốc từ các vùng đất nhỏ

Himalaya của Ấn Độ, Pakistan , Bangladesh và Afghanistan (Fahey,

2005). M. Oleiferađược trồng phổ biến nhất trong số 13 lồi thuộc

họMoringaceaevà nó đặc biệt bổ dưỡng với nhiều công dụng khác nhau.

[68]

Chùm ngây thuộc dạng cây thân gỗ cao tới vài chục mét, lá có dạng chét

hình trứng được mọc đối. Hoa của chùm ngây màu tráng nhìn sơ qua hơi

giống hoa đậu. Mọc thành chùy ở nách lá và có lơng tơ mịn, quả nang treo

cạnh 3 có chiều dài tầm 25 cho đến 30cm những phần nào có hạt sẽ hơi gồ

gề có rãnh dọc. Hạt của chùm ngây có màu đen to bằng với hạt đậu của

cây Hà Lan có 3 canh, 3 cánh màu trắng vàng.



Hình 42. Cây chùm ngay

2 . Điều kiện trồng trọt và đất đai

Moringa oleifera có thể được trồng ở bất kỳ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới nào

trên thế giới với nhiệt độ khoảng 25-35 ° C. Nó đòi hỏi đất cát hoặc bùn với độ

pH hơi axit và kiềm nhẹ và lượng mưa ròng là 250- 3000 mm [69]

Đất là yếu tố quan trọng xác định hàm lượng dinh dưỡng và sức mạnh của cây.

cho thấy rằng phân bón khi áp dụng duy nhất hoặc kết hợp với những người

khác dẫn đến thành phần dinh dưỡng khác nhau trên các bộ phận của cây

trồng. Phân bón NPK, phân gia cầm và phân bón hữu cơ được cung cấp để

nghiên cứu ảnh hưởng đến hàm lượng chất dinh dưỡng và thấy rằng phân gia

cầm cho kết quả tốt nhất so với phốt pho, kali, natri và mangan. [70]

3. Thành phần dinh dưỡng



Cereal Breakfast | Công nghệ Sản xuất Ngũ cốc ăn sáng



75



3.1 Lá Moringa oleifera

Lá của M. oleifera rất giàu khoáng chất như canxi, kali, kẽm, magiê, sắt và

đồng. [71]

Các vitamin như beta-carotene của vitamin A, vitamin B như axit folic,

pyridoxin và axit nicotinic, vitamin C, D và E cũng có mặt trong M. oleifera.



[72]

Các chất hóa học như tannin, sterol, terpenoids, flavonoid, saponin,

anthraquinon, alkaloids và giảm đường hiện diện cùng với các tác nhân chống

ung thư như glucosinolates, isothiocyanates, các hợp chất glycoside và glycerol1-9-octadecanoate. [73]

Lá M. Oleifera có hàm lượng protein cao đặc biệt so với các loại

lá khác được sử dụng làm thực phẩm. Các giá trị dinh

dưỡng của Oleifera M. lá có thể thay đổi với cây trồng và nguồn.

[74]

Lá M. oleifera cũng được tìm thấy có chứa một lượng đáng kể axit amin thiết

yếu và giàu axit alpha linoleic ( Moyo et al., 2011).

Moringa có rất nhiều khoáng chất cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển

trong đó, canxi được coi là một trong những khống chất quan trọng cho sự tăng

trưởng của con người. Trong khi 8 ounce sữa có thể cung cấp 300-400 mg, lá

moringa có thể cung cấp 1000 mg và bột moringa có thể cung cấp hơn

4000 mg. Moringa bột có thể được sử dụng như là một thay thế cho viên sắt, do

đó như là một điều trị thiếu máu. Thịt bò chỉ có 2 mg sắt trong khi bột lá

moringa có 28 mg sắt. Nó đã được báo cáo rằng moringa chứa nhiều sắt hơn rau

bina. [75]

Một chế độ ăn kiêng tốt của kẽm là rất cần thiết cho sự tăng trưởng thích hợp

của các tế bào tinh trùng và cũng cần thiết cho sự tổng hợp DNA và

RNA. Lá M. oleifera cho thấy khoảng 25,5–31,03 mg kẽm / kg, là yêu cầu hàng

ngày của kẽm trong chế độ ăn uống. [76]

Bảng 1 . Các chất dinh dưỡng có trong mẫu phẩm lá, bột lá, hạt và quả.

Chất dinh dưỡng



Lá tươi



Lá khô



Bột lá



Hạt giống



Pod



Calo (cal)



92



329



205



--



26



Protein (g)



6,7



29,4



27,1



35,97 ± 0,19



2,5



Chất béo (g)



1,7



5,2



2.3



38,67 ± 0,03



0,1



Carbohydrate (g)



12.5



41,2



38,2



8,67 ± 0,12



3.7



Sợi (g)



0,9



12.5



19,2



2,87 ± 0,03



4,8



Vitamin B1 (mg)



0,06



2,02



2,64



0,05



0,05



Vitamin B2 (mg)



0,05



21,3



20,5



0,06



0,07



Cereal Breakfast | Công nghệ Sản xuất Ngũ cốc ăn sáng



76



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thị trường và hướng phát triển sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×