Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN SONG SONG

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN SONG SONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th. S Phạm Gia Lộc



Ngành logistics Việt Nam được kỳ vọng sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR

trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020 đạt 27% với nhu cầu thuê ngoài dịch vụ

3PL tăng lên từ những công ty đa quốc gia đang và sẽ hoạt động ở Việt Nam. Năm

2020, doanh thu từ dịch vụ 3PL kỳ vọng đạt 11,8 triệu USD với tốc độ CAGR là

25,8% trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2020.

Mặc dù còn tồn tại nhiều hạn chế và hoạt động thiếu hiệu quả, ngành

logistics Việt Nam đang dần trở thành một trong những nhân tố chính phát triển nền

kinh tế. Thực tế, chi phí logistics ở nước ta chiếm khoảng 25% GDP. Ngành giao

nhận được dự báo sẽ đạt tốc độ CAGR là 27% trong giai đoạn 2013 đến 2020,

tương ứng với xu hướng tăng trưởng GDP và xuất nhập khẩu. Việc dự kiến ký kết

các hiệp định thương mại tự do như hiệp định thương mại đối tác xuyên Thái Bình

Dương hay Việt Nam – EU trong thời gian tới sẽ là đòn bẩy giúp thương mại quốc

tế cũng như ngành giao nhận ở Việt Nam phát triển nhanh.

Tuy nhiên, 70% đến 80% thị trường logistics ở Việt Nam lại thuộc về khoảng

25 doanh nghiệp nước ngoài trong tổng số 1.200 doanh nghiệp đang hoạt động

trong lĩnh vực logistics ở Việt Nam. Hơn thế, khi một số phân khúc của thị trường

kho vận phải mở cửa hoàn toàn theo cam kết WTO, cơ hội tăng trưởng cho các

doanh nghiệp Việt Nam ngày càng thu hẹp.

3.1.2. Quan điểm, định hướng và mục tiêu của công ty trong thời gian tới

Đứng trước xu thế đó, Cơng ty Song Song cần phải sẵn sàng để sử dụng các

điểm mạnh để tận dụng các cơ hội cũng như hạn chế các điểm yếu để né tránh các

thách thức. Mặt khác, mặc dù có rất nhiều việc cần phải làm nhưng các nguồn lực

của cơng ty là có hạn vì vậy cần phải đề ra, lựa chọn những biện pháp nào quan

trọng và mang tính bền vững để ưu tiên thực hiện.

Trước những diễn biến sôi động của ngành bên cạnh đó là thực trạng phát

triển kinh doanh của Cơng ty trong những năm vừa qua, Công ty đã vạch ra những

phương hướng phát triển trong giai đoạn 2015 – 2020 như sau:



SVTH: Huỳnh Quang Từng



Trang 95



Chuyên đề tốt nghiệp







GVHD: Th. S Phạm Gia Lộc



Tiếp tục giữ vững thị trường sẵn có, duy trì mối quan hệ tốt với khách

hàng, đồng thời chủ động tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng phạm vi hoạt







động.

Phát huy các thế mạnh vốn có của Cơng ty về vị trí thuận lợi, nhân viên

giao nhận năng động, sáng tạo và gắn bó lâu dài với cơng ty, có mối quan

hệ tốt với các đại lý, hãng tàu, các cơ quan Nhà nước để tăng hiệu quả kinh







doanh.

Chú trọng phát triển hoạt động marketing, tăng cường quảng cáo, giới

thiệu về Công ty cũng như các loại hình dịch vụ đến với khách hàng thơng

qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua Internet, mạng xã hội, hoặc

tăng cường chất lượng dịch vụ để marketing gián tiếp thơng qua các khách

hàng hiện có của Cơng ty. Thường xuyên cung cấp các dịch vụ hỗ trợ

khách hàng, tư vấn miễn phí và có các chính sách ưu đãi về giá đối với







khách hàng trung thành.

Tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động giao nhận

ngày càng chuyên nghiệp, hiệu quả, tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí, giảm

thiểu chi phí cơ hội.



3.1.3. Ma trận kết hợp các giải pháp

Trên cơ sở bài học kinh nghiệm của các công ty ở chương 1 và ma trận

SWOT ở chương 2, tác giả xin đề xuất các giải pháp như sau:

Chiến lược S – O:

S1 + S3 + S4 + S6 + O1+ O3: Trong



Chiến lược S – T:

S2 + T4: Phân chia khách hàng theo khu



thời cuộc đất nước ngày càng hội nhập,



vực địa lý, tập trung vào những khách



ngành logistics ngày càng phát triển



hàng trong nội thành gần trung tâm



cùng với những chính sách ưu đãi của



thành phố để tận dụng lợi thế về vị trí,



Nhà nước. Về phía mình, cơng ty đã tạo



góp phần cho hoạt động hàng nhanh



được một vị thế nhất định trong ngành,



chóng, tạo lợi thế cạnh tranh tuyệt đối



đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo



với các cơng ty khác trong ngành.



và có được một số khách hàng trung



S3 + S6 + T5: Tận dụng phân khúc



SVTH: Huỳnh Quang Từng



Trang 96



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th. S Phạm Gia Lộc



thành. Công ty nên tập trungtăng cường



khách hàng trong nước và phân khúc



tiềm kiếm khách hàng, nâng cao dịch vụ



những cơng ty xuất nhập khẩu có vốn



khách hàng và tăng cường cho



đầu tư nước ngoài thuộc dạng vừa và



marketing.



nhỏ.



S4 + S5 + O5: Tổ chức phong trào đóng

góp sáng kiến, ý tưởng xây dựng công

ty, áp dụng những tiến bộ của khoa học

công nghệ vào hoạt động kinh doanh.

S7 + O4: Với cầu cho dịch vụ giao nhận

trên thị trường ngày càng tăng, thì Cơng

ty có thể đưa ra các giải pháp về giá để

thực hiện chiến lược giá ít tiêu thụ

mạnh.

Chiến lược W – O:

W2 + O1 + O3 + O4: Thị trường đang



Chiến lược W – T:

W1 + W2 + T5: Liên kết với những



ngày càng mở rộng và nhu cầu về các



doanh nghiệp tương tự trong ngành để



dịch vụ ngày càng đa dạng. Vì vậy,



gom hàng, thuê nguyên container sẽ



Công ty nên mở rộng các dịch vụ cung



giảm chi phí so với một lơ hàng lẻ.



cấp, mở rộng dịch vụ cũng góp phần đa



W3 + O1 + O4 + O5: Trước những tiến



dạng hóa khách hàng, nâng cao thị phần



bộ vượt bật về công nghệ thông tin trên



cho Cơng ty.



thế giới cùng với đó là hoạt động ngoại



W3 + W4 + O1 + O3 + O4: Tổ chức



thương của đất nước ngày càng phát



huy động các nguồn vốn, đầu tư cơ sở



triển, các yêu cầu của các nhà xuất nhập



vật chất kỹ thuật để tận dụng những cơ



khẩu ngày càng cao đòi hỏi Cơng ty phải



hội trong thời gian tới.



có những trang bị hiện đại, tiến tiến để



W4 + W5 + O1 + O4: Tuyển thêm nhân



hội nhập cùng thời đại, cạnh tranh với



viên có trình độ về ngoại ngữ, tin học và



các doanh nghiệp trong ngành.



có nhiều kinh nghiệm. Xây dựng lịch



W3 + W4 + T7: Cùng với những điện



trình làm việc và có sự phân cơng cụ thể



kiện bên ngồi, thì những điểm yếu bên



cho các nhân viên.



trong của Công ty như cơ sở vật chất hạn



SVTH: Huỳnh Quang Từng



Trang 97



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th. S Phạm Gia Lộc



W6 + O3 + O4: Mở rộng thêm mạng



chế, đội ngũ nhân viên dễ bị động…có



lưới chi nhánh ra khu vực miền Trung và thể làm tăng những rủi ro tiềm ẩn đối

miền Tây Nam Bộ.



với hàng hóa. Vì vậy cần có những biện

pháp để hồn thiện quy trình giao nhận

và quản trị tốt các rủi ro.

W4 + W5 + T4: Tăng cường đào tạo

nhân lực, tham gia các đợt học nghiệp

vụ, nâng cao trình độ cho nhân viên về

thủ tục hải quan, về ngoại ngữ để dễ

dàng tìm thêm khách hàng mới đặc biệt

là các cơng ty nước ngồi.



3.2. Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng

nhập khẩu bằng đường biển của công ty

3.2.1. S1S3S4S6O1O3: Giải pháp về thành lập phòng Marketing và nâng cao

về dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng

 Mục tiêu:

 Quảng bá các dịch vụ và hình ảnh của Cơng ty đến với nhiều khách hàng,

việc thực hiện song song giữa nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển

marketing sẽ có thêm nhiều khách hàng mới, nâng cao thương hiệu, vị thế





của Cơng ty trên thị trường và mang tính bền vững hơn.

Phân chia cơng việc rõ ràng giữa các phòng ban, khơng có sự chồng chéo

giữa các bộ phận giúp các bộ phận tập trung vào công việc chuyên môn

của mình, Cơng ty vận hành chun nghiệp và hiệu quả hơn và cũng giúp







giám đốc tập trung vào việc quản lý, điều hành Công ty được tốt hơn.

Nâng cao dịch vụ khách hàng là yếu tố tiên quyết để có thể tăng hiệu quả

hoạt động kinh doanh, đó là điều mà doanh nghiệp giao nhận nào cũng

muốn có, để mang lại cho khách hàng sự hài lòng và chất lượng dịch vụ tốt

nhất để xây dựng đội ngũ khách hàng trung thành và bền vững đối với



Doanh nghiệp.

 Các bước triển khai:

SVTH: Huỳnh Quang Từng



Trang 98



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th. S Phạm Gia Lộc



 Thành lập phòng marketing:

Hiện tại, Cơng ty đã có một nhân viên marketing, trong khi giám đốc đang

vừa điều hành doanh nghiệp lại vừa phải đi học về marketing rồi hướng dẫn lại cho

nhân viên, đây là một điều bất hợp lý vì giám đốc một lúc phải lo quá nhiều việc và

lại vừa tốn thời gian của giám đốc khi đi học lại tốn thời gian hướng dẫn lại cho

nhân viên. Vì vậy nếu cử nhân viên này đi học lớp về marketing online thì sẽ hợp lý

hơn.

Bên cạnh việc tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới, các nhân viên sale của

phòng kinh doanh lại phải chăm sóc khách hàng, giải quyết các khiếu nại của họ.

Việc này nghe có vẻ khá hợp lý vì khách hàng có thể làm việc trực tiếp với một

người từ đầu tới cuối, nhưng nó chỉ phù hợp trong điều kiện nhân viên sale đó có

khơng q nhiều khách hàng. Song, với hoạt động kinh doanh ngày một mở rộng,

mỗi nhân viên sale ngày càng có thêm nhiều khách hàng, nên khơng có đủ thời gian

để vừa lo cho việc chăm sóc những khách hàng cũ rồi lại phải tìm thêm khách hàng

mới. Vì vậy, nên thành lập phòng marketing để nhân viên sale tập trung vào chuyên

môn của mình là tìm kiếm khách hàng, , còn việc chăm sóc khách hàng, nghiên cứu

thị trường để cho một bộ phận chun mơn khác là phòng Marketing thực hiện. Vì

vậy Công ty cần thực hiện những biện pháp như:

Công ty nên có một bộ phận Marketing riêng biệt và độc lập, phụ trách tìm

kiếm khách hàng và giới thiệu hình ảnh rộng rãi tới mọi người, xây dựng chiến lược

marketing lâu dài và có kế hoạch phát triển phù hợp. Nguồn nhân lực cho phòng

marketing có thể lấy từ 02 nguồn: nguồn thứ nhất là những nhân viên sale trong

công ty, họ là nguồn lực sẵn có và là những người am hiểu về các hoạt động dịch vụ

của Công ty, nguồn thứ hai là từ tuyển dụng, Công ty nên tuyển các sinh viên học

chuyên ngành về marketing như sinh viên các trường ĐH Tài Chính – Marketing,

ĐH Kinh tế, ĐH Ngoại Thương…Cơng ty cũng có thể tuyển thực tập sinh là sinh

viên chuyên ngành marketing của các trường này, thơng qua q trình này giữ lại

các bạn sinh viên có năng lực hay tiềm năng trong nghề.



SVTH: Huỳnh Quang Từng



Trang 99



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th. S Phạm Gia Lộc



Về phương tiện quảng cáo, Cơng ty có thể quảng cáo trên các phương tiện

truyền thông: báo, đài, Internet: Công ty cần nâng cấp, thiết kế website sao cho thật

bắt mắt, cập nhật thường xuyên các thông tin về giá cả, tuyến đường…để khách

hàng có thể dễ dàng lựa chọn. Đây là các biện pháp dễ dàng mà không quá tốn kém

vì khác với các doanh nghiệp sản xuất, phải đưa ra chiến lược quảng cáo rầm rộ khi

đưa ra các sản phẩm mới, một doanh nghiệp dịch vụ chỉ cần quảng cáo thường

xuyên mà không cần quá phô trường. Ngồi ra, Cơng ty có thể sử dụng hiện tượng

“tin đồn”, điều kiện để áp dụng biện pháp này là những cơng ty phải có các dịch vụ

chất lượng và có tiếng tăm, điều này đối với Cơng ty là khá phù hợp vì đã xây dựng

được uy tín tốt và đã tạo được lòng tin của khách hàng khá lâu. Nếu có thể, thúc đẩy

thêm các hình thức hợp tác, liên kết qua mạng vừa hiệu quả lại tiết kiệm được thời

gian và cơng sức. Một hình thức online mà Cơng ty nên lưu tâm đó là hợp tác với

FPT để mua dịch vụ Google AdWords từ hãng này đi khi khách search những

keyword như là “giao nhận”, “;logistics”, “vận chuyển” thì website của Song Song

sẽ hiện ra trong top những kết quả tìm kiếm của Google. Điều này tạo lợi thế rất lớn

cho Cơng ty vì xác suất truy cập vào website là rất cao. Bên cạnh đó còn gây ấn

tượng tốt với khách hàng về một thương hiệu giao nhận có uy tín.

Bên cạnh đó, tăng cường các dịch vụ khuyến mãi, hậu mãi, nhằm thu hút

những khách hàng mới đồng thời tri ân khách hàng cũ là một giải pháp hay đã được

nhiều doanh nghiệp áp dụng. Đó là sẽ giảm giá cước cho những khách hàng sử dụng

dịch vụ của Công ty thường xuyên, cho khách hàng hưởng tiền hóa hồng thỏa đáng,

với những khách hàng lớn có lượng hàng ổn định (những khách hàng chủ lực của

Công ty) cho hưởng mức giá ưu đãi, quan tâm đến khách hàng khi ốm đau, thai sản,

dịp lễ tết…Những điều này nghe tưởng như không hiệu quả nhưng đã được nhiều

công ty áp dụng và đã đạt được nhiều thành cơng.

Ngồi ra, cũng cần phải nhận dạng những đối thủ cạnh tranh trong ngành và

có chiến lược để phát triển hợp lý, xem xét lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp để có thể mở rộng quy mơ lớn hơn, đồng thời tìm kiếm những đối

tác để cùng hợp tác đôi bên cùng có lợi.

SVTH: Huỳnh Quang Từng



Trang 100



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th. S Phạm Gia Lộc



Đối với công tác nghiên cứu thị trường, trước hết tác giả xin khẳng định rằng

tìm hiểu, nghiên cứu thị trường là công việc cần làm để Song Song ngày càng phát

triển hơn, bước ra sân chơi lớn bởi “biết người, biết ta, trăm trận, trăm thắng”. Mỗi

doanh nghiệp không thể thành công nếu không am hiểu về thị trường mà mình định

thâm nhập, cho dù với thị trường quen thuộc đang kinh doanh nếu không thường

xuyên cập nhật những quy định mới thì cũng khơng thể duy trì hoạt động. Thực tế

cho thấy, nhiều thua thiệt thậm chí thất bại của các cơng ty là do khơng tìm hiểu kỹ

về luật pháp, tập qn của thị trường và ở phần giải pháp về mở rộng chi nhánh

(phần 3.2.7 dưới đây) thì việc nghiên cứu thị trường trước cũng là một nước đi

không thể thiếu. Công ty cần nghiên cứu các công việc cụ thể như nhu cầu về giao

nhận hàng hóa ở thị trường đó, đặc điểm của các công ty khách hàng và các đối thủ

cạnh tranh ra sao…Để có được những thơng tin trên, Cơng ty có thể khai thác từ các

nguồn:

+ Qua tài liệu nghiên cứu chính thức của các tổ chức như WTO, cơ quan

chuyên trách của Liên Hợp Quốc, qua các báo cáo của Bộ Thương mại các

nước.

+ Thông qua các Hiệp hội như FIATA, VIFAS, VCCI. Đặc biệt là thông qua

các cuộc họp do các Hiệp hội này tổ chức Công ty nên tranh thủ lắng nghe

và thảo luận để cập nhất những thông tin mới nhất.

 Nâng cao về dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng:

Ta thấy rằng Song Song mới chỉ chiếm được thị phần rất nhỏ trong thị trường

giao nhận vận tải biển một phần là do chất lượng dịch vụ chưa cao, một khách hàng

mới khi ủy thác cho Song song giao nhận một lô hàng do gặp chỉ một số trục trặc

nhỏ là có thể đã khơng quay lại cơng ty nữa. Do vậy, việc cạnh tranh bằng dịch vụ

khách hàng là rất cần thiết, nó giúp Cơng ty bớt được gánh nặng cạnh tranh về giá

vì trong cuộc chiến giá cả, suy cho cùng thì Song Song khơng thể bì được với các

cơng ty lớn có tiềm lực về vốn lớn. Để nâng cao dịch vụ khách hàng Công ty cần:

Công ty nên tìm hiểu và nắm bắt được những yêu cầu của khách hàng để có

thế đáp ứng và sẵn sàng phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Đồng thời, luôn tạo

SVTH: Huỳnh Quang Từng



Trang 101



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th. S Phạm Gia Lộc



mối quan hệ thân thiết, tạo lòng tin nơi khách hàng. Thường xuyên liên lạc với

khách hàng để hiểu rõ hơn những vấn đề mà khách hàng đang gặp phải, ghi nhận

phản hồi từ phía khách hàng nhằm đề ra những chính sách hợp lý hơn.

Tạo ra dịch vụ khách hàng tốt cũng tức là tư vấn cho khách hàng về tình hình

cạnh tranh trên thị trường, tình hình hoạt động ngoại thương, luật pháp quốc tế.

Cung cấp cho khách hàng những thông tin về đối tác xuất nhập khầu, đưa ra các lời

khuyên về các điều khoản trong hợp đồng mua bán ngoại thương, giải thích cụ thể

các điều khoản phức tạp để khách hàng không hiểu sai, dẫn đến tranh cãi khi có

tranh chấp xảy ra. Tư vấn cho khách hàng về việc sử dụng hãng tàu có uy tín, về

tuyến đường, những thủ tục cần thiết liên quan đến hàng hóa như thủ tục hải quan,

xin giấy chứng nhận xuất xứ nhằm giúp cho hàng hóa được thơng quan dễ dàng.

Mọi thắc mắc, khiếu nại của khách hàng thì đội ngũ tư vấn của công ty phải giải

quyết thỏa đáng. Những dịch vụ bổ sung này mang tính chất như một loại chất xúc

tác duy trì và củng cố quan hệ với khách hàng cũng như nâng cao vị thế của Công

ty trong cạnh tranh.

Còn về hoạt động giao nhận, trước hết Cơng ty cần phải đáp ứng được những

yêu cầu đặc thù cơ bản của nghề nghiệp. Đó là nhanh gọn, chính xác, an tồn với

chi phí thấp nhất có thể. Muốn vậy, Cơng ty nên tự mình xây dựng một số chỉ tiêu

định lượng như thời gian hồn thành cơng việc hợp lý và cả một số chỉ tiêu định

tính để theo dõi kết quả dịch vụ, đánh giá của khách hàng. Để xây dựng nên những

chỉ tiêu này, Cơng ty có thể tham khảo chỉ tiêu của một số công ty giao nhận uy tín

trên thế giới hoặc những hiệp hội quốc tế hay để mang tính thị trường hơn thì nên

tham khảo chỉ tiêu của những cơng ty uy tín tại Việt Nam, hay thực tế hơn là lập

bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp khách hàng. Với loại hình giao nhận hàng hóa

xuất nhập khẩu bằng đường biển, chất lượng dịch vụ đôi khi thể hiện ở những việc

tưởng như rất nhỏ. Chẳng hạn như đối với những loại hàng tương đối đặc biệt như

hàng container treo cần yêu cầu về vệ sinh cao thì Cơng ty nên chọn container sạch,

các trang thiết bị làm hàng cũng nên đảm bảo để hàng được xếp đều, không bị nhàu

nát. Nếu chỉ cần chú ý đến những chi tiết nhỏ nhặt như thế thì cách nhìn nhận, đánh

SVTH: Huỳnh Quang Từng



Trang 102



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th. S Phạm Gia Lộc



giá của khách hàng đối với dịch vụ của Công ty sẽ khác hẳn. Còn với hàng cần

những yêu cầu kỹ thuật rất khắt khe trong vận chuyển, xếp dỡ, đóng gói, bảo quản

thì Cơng ty nên đầu tư vào cơng cụ làm hàng, nhân viên giao nhận là những người

trực tiếp làm hàng hay chỉ đạo làm hàng phải đặc biệt chú ý, bỏ thêm cơng sức cho

dù phí làm hàng khơng hơn những lơ hàng bình thường là mấy. Nếu làm tốt đối với

những lơ hàng có u cầu cao, thì những lơ hàng bình thường của những khách

hàng trên có khả năng rất cao cũng sẽ được Cơng ty đảm nhận. Điều quan trọng

không kém là nhân viên giao nhận phải ln quan tâm, nhiệt tình, giữ thái độ vui

vẻ, lịch sự, hòa nhã với khách hàng bởi vì khách hàng là thượng đế quyết định sự

sống còn của doanh nghiệp. Cần phải thực hiện đúng yêu cầu cũng như kiểm tra

chất lượng hàng hóa phải đảm bảo, cố gắng thực hiện tốt công việc ngay từ lần đầu

tiên, khơng nên để xảy ra sai sót hay để khách hàng chờ đợi, khơng hài lòng vì thiếu

chun nghiệp.

Khơng chỉ trong q trình thực hiện nghiệp vụ, cơng ty cần đưa ra các chính

sách chăm sóc khách hàng hậu bán hàng, tư vấn giúp đỡ khách hàng bất cứ khi nào

họ cần đến chúng ta. Mỗi dịp lễ, tết, hay một ngày đặc biệt nào đó của khách hàng

(chẳng hạn như: kỷ niệm ngày thành lập công ty, sinh nhật của một khách hàng là

đối tác lâu năm thân thiết,…) nên thăm hỏi, gửi lời chúc hay các hình thức tương tự

để chia sẽ khi khách hàng gặp khó khăn hoặc có niềm vui,… Đây là cách quảng cáo

hiệu quả nhất và ít tốn kém nhất vì có thể duy trì được những khách hàng trung

thành, vừa có thêm khách hàng mới thơng qua các mối quan hệ.

 Tính khả thi

Xây dựng được phòng marketing với dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt Công

ty sẽ xây dựng được tác phong làm việc chuyên nghiệp, có nhiều khách hàng hơn

nữa trong tương lai, chăm sóc khách hàng cũ một cách tốt hơn. Một khi đã mang lại

sự thỏa mãn cho khách hàng về một chất lượng dịch vụ, mang lại niềm tin cho

khách hàng, công ty sẽ giữ chân được những khách hàng cũ lâu năm nhờ mối quan



SVTH: Huỳnh Quang Từng



Trang 103



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th. S Phạm Gia Lộc



hệ tốt đẹp bền vững với họ, mặt khác thu hút được khách hàng tiềm năng nhiều hơn,

tạo đà cho việc tăng doanh thu trong lương lai.

3.2.2. S5O4: Giải pháp về giá

 Mục tiêu:

Tuy trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận hàng hóa, điều kiện tiên quyết là chất

lượng nhưng đối với rất nhiều khách hàng nhân tố giá cả lại mang một tính chất

quan trọng trong q trình ra quyết định. Với cùng một chất lượng nhưng mức giá

bỏ ra thấp hơn hoặc cùng một mức giá nhưng chất lượng dịch vụ cao hơn sẽ khiến

các khách hàng ưu tiên lựa chọn hơn. Do đó, giảm giá trong mùa hàng xuống là

biện pháp hiệu quả để thu hút khách hàng, đem lại việc làm và nguồn thu nhập cho

Công ty.

 Các bước triển khai:

Khi tiến hành giảm giá Công ty phải nghiên cứu một cách hợp lý, vừa thu hút

được khách hàng vừa đảm bảo được lợi nhuận. Điều này khơng đơn giản chút nào

vì vào mùa hàng xuống, vì vào mùa hàng xuống, các hãng tàu cũng như cơ quan

cảng đồng loạt giảm giá khiến hầu hết các doanh nghiệp giao nhận cũng đều có khả

năng giảm giá. Mà với các cơng ty có tiềm lực mạnh thì mức giá mà họ đưa ra ngay

cả mùa hàng cao cũng thường thấp hơn Công ty. Yếu tố giá là yếu tố quyết định sức

mạnh cạnh tranh của các công ty trong ngành. Do đó định giá cho các hoạt động

dịch vụ là hết sức quan trọng trong việc thu hút và giữ khách. Có thể nghiên cứu giá

của đối thủ cạnh tranh làm cơ sở cho khách hàng nhưng phải đảm bảo được chi phí

bỏ ra. Thơng thường giá cả của các cơng ty trong ngành thường là bí mật, do đó có

thể tham khảo qua khách hàng, từ đó có chính sách giá thấp hơn đối thủ. Việc

nghiên cứu giá đối thủ rất có ích trong việc giữ lại khách hàng quen thuộc, làm ăn

lớn và lâu dài để Song Song có thể kịp thời hạ giá phù hợp với xu thế cạnh tranh.

Tuy nhiên, việc giảm giá chỉ có thể giảm đến một mức nhất định để đảm bảo

lợi nhuận, trong trường hợp này Cơng ty có thể áp dụng biện pháp với một mức giá



SVTH: Huỳnh Quang Từng



Trang 104



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th. S Phạm Gia Lộc



ngang nhau nhưng chất lượng dịch vụ tốt hơn đối thủ. Đây là biện pháp mang tính

chiến lược, mang lại lợi ích lâu dài cho các doanh nghiệp và thường được áp dụng

hơn. Nhưng chất lượng dịch vụ không phải ngày một ngày hai mà có được, cũng

khơng phải dễ dàng để tạo được ý niệm trong tâm tưởng khách hàng. Nâng cao chất

lượng dịch vụ tuy khó khăn nhưng phải tiến hành đồng bộ sau một quá trình chuẩn

bị chu đáo. Như đã phân tích ở trên, dịch vụ phải đem lại lợi ích thực sự và dễ nhận

thấy cho khách hàng, có thế doanh nghiệp mới tạo được thế chủ động trong kinh

doanh.

 Tính khả thi:

Khi tiến hành giảm giá dịch vụ, Cơng ty sẽ rơi vào tình trạng làm ăn khơng

có lãi, thậm chí lỗ. Nhưng nếu khơng làm gì, Cơng ty cũng sẽ vẫn phải trả lương

nhân viên, khấu hao máy móc thiết bị. Còn nếu thực hiện chiến lược giảm giá Cơng

ty còn một cái lợi là duy trì và mở rộng quan hệ với khách hàng, đây là lợi ích rất

bền vững tính về lâu về dài.

3.2.3. S2T4: Giải pháp về phân khúc khách hàng

 Mục tiêu:

 Giúp định vị được khách hàng chủ lực, khách hàng tiềm năng để có những

chiến lược cụ thể đối với từng loại khách hàng về marketing, chăm sóc





khách hàng…

Phân loại khách hàng theo một số tiêu chí như vị trí địa lý, mặt hàng,

doanh số…để phân chia thành các nhóm và căn cứ vào những điểm mạnh

của Cơng ty để đưa ra những chính sách nên ưu tiên tập trung vào nhóm



khách hàng nào để đem lại hiệu quả cao nhất cho Công ty.

 Các bước triển khai:

Số lượng các khách hàng luôn tăng dần qua các năm, có nhóm khách hàng

đem lại doanh số cao cho Cơng ty, cũng có nhóm có vị trí địa lý gần, mặt hàng

khơng có đòi hỏi những u cầu phức tạp…Vì vậy, Cơng ty cần đưa ra những tiêu

chí để phân loại khách hàng để chia làm các nhóm, sau đó đưa ra các dịch vụ khách



SVTH: Huỳnh Quang Từng



Trang 105



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN SONG SONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×