Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG BÌNH

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang











Điện thoại:

(0220)3860570

Fax:

(

Email:

congtycphungbinhhd@gmail.com

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0800345363 do Sở Kế hoạch và Đầu



tư tỉnh Hải Dương cấp, đăng ký nhày 03/11/2006

 Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đồng (Bảy tỉ đồng chẵn)

 Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Sỹ Bình – Giám đốc Cơng ty Cổ

phần Hùng Bình

 Ngành nghề kinh doanh của cơng ty:

o Bán bn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

o Dịch vụ gia cơng cơ khí

2.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý

Cơng ty Cổ phần Hùng Bình được tổ chức và hoạt động theo Điều 134 Luật

Doanh nghiệp 2014 qui định về cơ cấu tổ chức quản lí cơng ty cổ phần, Điều lệ Tổ

chức và Hoạt động của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Thuộc diện

doanh nghiệp có qui mơ vừa và nhỏ, Cơng ty Cổ phần Hùng Bình được tổ chức và

quản lí đơn giản theo mơ hình trực tuyến chức năng từ Giám đốc xuống thẳng các

Phòng ban. Bộ máy quản lí khá gọn nhẹ gồm Đại hội đồng cổ đơng, Hội đồng quản trị,

Giám đốc. Tính đến ngày 31/12/2016, tổng số công nhân viên trong Công ty là 20

người, trong số đó cán bộ quản lí 4 người. Cơ cấu tổ chức của Cơng ty Cổ phần Hùng

Bình được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Cơng ty Cổ phần Hùng Bình



7



Đ ạ i h ội đ ồng

c ổ đ ôn g

H ộ i đ ồ ng

q u ả n tr ị

G iám đ ố c

P h òn g k ế

tốn tài

ch ín h

P h òng k ĩ

thu ậ t

P h òng kinh

d o an h

- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đơng có quyền biểu quyết. Đây cũng là cơ

quan có thẩm quyền cao nhất trong Cơng ty. Hàng năm, Đại hội đồng Cổ đông sẽ thông

qua các Báo cáo tài chính của Cơng ty, ngân sách cho các dự án trong năm tiếp theo,

bầu và miễn nhiệm thành viên của Hội đồng quản trị.

- Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng Cổ đơng bầu ra gồm có 3 thành viên. Hội đồng

quản trị sẽ quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Cơng ty, có trách nhiệm

giám sát Ban Giám đốc và các Phòng ban chức năng trong Công ty.

- Ban Giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, gồm 2 người là 1 Giám đốc và 1 Phó

Giám đốc. Ban Giám đốc điều hành và là người chịu trách nhiệm về mọi mặt sản xuất

kinh doanh của Công ty theo biểu quyết của Đại hội đồng Cổ đông, quyết định của Hội

đồng quản trị , Điều lệ Cơng ty.



8



- Các phòng ban chức năng: có trách nhiệm giúp đỡ Ban giám đốc trong việc quản lí và

điều hồnh mọi hoạt động kinh doanh trong Cơng ty. Hiện tại, Cơng ty có 3 phòng ban

chức năng là Phòng kế tốn tài chính, Phòng kinh doanh và Phòng kĩ thuật

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm gần đây

Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tóm tắt các năm 2014, 2015 và

2016

Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Doanh thu

18.288.895.671

18.951.499.425

17.251.583.831

Doanh thu thuần

18.288.895.671

18.951.499.425

17.251.583.831

Giá vốn hàng bán

15.798.869.186

16.542.399.283

13.570.704.949

Lợi nhuận gộp

2.490.026.485

2.409.100.142

3.680.878.882

DT hoạt động TC

479.631

323.337

294.455

Chi phí tài chính

475.464.678

395.045.656

432.493.948

Chi phí quản lí

979.162.690

913.902.956

2.134.657.845

Lợi nhuận thuần

1.035.878.748

1.100.474.867

1.114.021.544

Lợi nhuận khác

1.917.164

(28.586.111)

2.780.797

Lợi nhuận trước thuế

1.037.795.912

1.071.888.756

1.116.802.341

Thuế TNDN

228.315.100

235.815.526

223.360.468

Lợi nhuận sau thuế

809.480.812

836.073.230

893.441.873

(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014, 2015 và

2016)

Bảng 2.2: Sự thay đổi kết quả kinh doanh qua các năm 2014, 2015, 2016

Chỉ tiêu

Doanh thu

Doanh thu thuần

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp

DT hoạt động TC

Chi phí tài chính

Chi phí quản lí

Lợi nhuận thuần



Chênh lệch 2015/2014

Số tiền

TLTT

662.603.754

103,62%



Chênh lệch 2016/2015

Số tiền

TLTT

(1.699.915.594 -8,97%



662.603.754



103,62%



)

(1.699.915.594



-8,97%



104,71%



)

(2.971.694.334



-17,96%



-3,25%

-32,59%

-83,09%

-6,66%

106,24%



)

1.271.778.740

(28.882)

37.448.292

1.220.754.889

13.546.680



152,79%

-8,93%

109,48%

233,57%

101,23%



743.530.097

(80.926.343)

(156.294)

(80.419.022)

(65.259.734)

64.596.119



9



Lợi nhuận khác

(30.503.275)

-1491,06% 31.366.908

9,73%

Lợi nhuận trước thuế

34.092.844

103,28%

44.913.585

104,19%

Thuế TNDN

7.500.426

103,28%

(12.455.058)

-5,28%

Lợi nhuận sau thuế

26.592.418

103,28%

57.368.643

106,86%

Từ bảng trên, ta thấy doanh thu từ 2014-2015 có tăng nhưng tốc độ tăng không

đáng kể, nhưng đến năm 2016, doanh thu lại giảm (từ 18.951.499.425 xuống còn

17.251.583.831), nhìn vào con số doanh thu giảm sút, chúng ta sẽ ngay lập tức đưa ra

đánh giá tiêu cực về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thế nhưng, nhìn

vào các chỉ tiêu phụ cấu thành, ta thấy giá vốn hàng bán của doanh nghiệp năm 2016

thấp đáng kể so với hai năm còn lại, điều này có thể gây ra bởi việc tiêu thụ sản phẩm

của doanh nghiệp chậm lại so với hai năm trước đó, nhưng chỉ tiêu lợi nhuận gộp của

năm 2016 lại cao hẳn so với 2014 và 2015, điều này phản ánh thực tế rằng: doanh

nghiệp đã tìm được nhà cung cấp rẻ hơn, tiết kiệm được chi phí đầu vào nên giá vốn

hàng bán thấp, đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp để bù vào số lượng hàng bán

giảm sút trong năm 2016. Đây có thể coi là cách giải quyết hợp lí của doanh nghiệp khi

mà tình hình kinh doanh ngày càng khó khăn nhưng vẫn ln đảm bảo cho lợi nhuận

doanh nghiệp.

Có một sự thay đổi đáng lưu ý trong chỉ tiêu chi phí quản lí của doanh nghiệp,

năm 2016 phần chi phí này tăng đáng kể so với hai năm trước đó. Điều này có thể phản

ánh các khả năng: doanh nghiệp gia tăng số lượng nhân viên, đầu tư nhiều máy móc

thiết bị phục vụ q trình sản xuất kinh doanh,...

Dù có sự thay đổi liên tục giữa các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn, chi phí qua các

năm 2014, 2015 và 2016 nhưng lợi nhuận sau thuế của 3 năm đồng đều, có thay đổi

nhưng mức thay đổi không đáng kể, điều này cho thấy doanh nghiệp đang cố gắng hết

sức để duy trì và gia tăng lợi nhuận sau thuế dù tình hình kinh tế có gặp khó khăn,

nhiều đối thủ cạnh tranh cũng như mơi trường kinh doanh chưa thực sự thuận lợi.

2.2.



Thực trạng cơ cấu vốn của Cơng ty Cổ phần Hùng Bình



Chỉ tiêu

Nợ phải trả



Năm 2014

5.488.071.797



Năm 2015

4.286.771.230



Năm 2016

5.927.572.258

10



1.Nợ ngắn hạn

5.488.071.797

4.286.771.230

5.927.572.258

2.Nợ dài hạn

0

0

0

Vốn chủ sở hữu

8.472.466.624

9.308.539.854

10.191.981.727

1.Vốn chủ sở hữu

7.000.000.000

7.000.000.000

7.000.000.000

2.Lợi nhuận CPP

1.472.466.624

2.308.539.854

3.191.981.727

Tổng nguồn vốn

13.960.538.421 13.595.311.084

16.119.553.985

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn từ năm 2014 đến 2016

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 – 2016 và tính tốn của tác giả)



Chỉ tiêu



Chênh lệch 2015/2014

Chênh lệch 2016/2015

Số tiền

TLTT

Số tiền

TLTT

Nợ phải trả

(1.201.300.567) -21,89% 1.640.801.028

38,27%

1.Nợ ngắn hạn

(1.201.300.567) -21,89% 1.640.801.028

38,27%

2.Nợ dài hạn

0

0%

0

0%

Vốn chủ sở hữu

836.073.230

9,87%

883.441.873

9,49%

1.Vốn chủ sở hữu

0

0%

0

0%

2.Lợi nhuận CPP

836.073.230

56,78%

883.441.873

38,27%

Tổng nguồn vốn

(365.227.337)

-2,61%

2.524.242.901

18,57%

Bảng 2.4: Sự thay đổi nguồn vốn qua các năm 2014, 2015, 2016

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 – 2016 và tính tốn của tác giả)

Từ bảng trên, ta thấy chỉ tiêu nợ phải trả từ năm 2014-2015 có sự thay đổi đáng

kể, khoản nợ phải trả năm 2015 giảm 21,89% so với năm 2014, do cơng ty khơng có

nợ phải trả dài hạn nên sự thay đổi của nợ phải trả hoàn toàn thể hiện sự thay đổi của

nợ ngắn hạn. Xét đến năm 2016, tốc độ tăng của nợ phải trả lên đến 38,27%, trong năm

2016, nợ dài hạn đã tăng thậm chí còn cao hơn khoản nợ mà cơng ty có trong năm

2014 dù đã có sự sụt giảm nợ đáng kể trong năm 2015. Sự thay đổi về nợ phải trả của

công ty gây ra do cơng ty thực hiện hình thức mua chịu, thực hiện các hình thức vay tài

chính để huy động vốn đầu tư cho việc sản xuất kinh doanh. Sự tăng lên về nợ sẽ

không đáng lo ngại nếu như công ty sử dụng các khoản nợ đó như nguồn vốn cho hoạt

động kinh doanh hay vay nợ để đầu tư cho các hoạt động có thể đem lại nhiều hợi

nhuận.

Vốn chủ sở hữu tăng liên tục qua các năm với mức tăng bình quân là 9,68%.

Thế nhưng, nếu để ý, ta có thể thấy rằng vốn chủ sở hữu khơng thay đổi qua các năm,

ln giữ ở mức 7.000.000.000, chính vì vậy sự thay đổi trong chỉ tiêu vốn chủ sở hữu

hoàn toàn phản ánh sự tăng liên tục của chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối của công ty

11



qua các năm 2014, 2015 và 2016. Tốc độ tăng của lợi nhuận chưa phân phối phần nào

thể hiện sự phát triển không ngừng của công ty trong sản xuất kinh doanh.

Xét đến chỉ tiêu tổng nguồn vốn, ta thấy năm 2014-2015, do chênh lệch ngược

giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của 2 năm nên tổng nguồn vốn từ năm 2014 đến

2015 có sự giảm nhẹ (-2,61%), đây có thể coi là một dấu hiệu tốt nếu do doanh nghiệp

đủ khả năng thanh toán nên nên khoản nợ giảm đi từ năm 2014-2015. Sang đến năm

2016, do có sự tăng đáng kể trong chỉ tiêu nợ phải trả và lợi nhuận chưa phân phối nên

tổng nguồn vốn tăng 18,57%, đạt con số cao nhất trong ba năm.

Từ bảng trên, ta thấy doanh nghiệp đang phát triển lên theo từng năm, tuy có sự

thay đổi liên tục các chỉ tiêu trong bảng cân đối nhưng đều phản ánh sự phát triển tích

cực của doanh nghiệp.



Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Vay ngắn hạn

4.658.835.063 3.979.000.583 5.750.326.004

Phải trả người bán

357.731.484

183.658.395

159.413.466

Người mua trả tiền trước

471.505.250

40.179.835

17.832.788

Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu trong nợ ngắn hạn năm 2014, 2015 và 2016

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 – 2016 và tính tốn của tác giả)

Nhìn vào bảng chỉ tiêu nợ ngắn hạn năm 2014, 2015 và 2016, ta thấy rõ sự thay

đổi trong cơ cấu nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu vay ngắn hạn có sự thay đổi không đều qua các năm, cụ thể là giảm

14,59% từ năm 2014-2015 nhưng lại tăng đáng kể : 44,52% trong thời gian 2015-2016,

điều này phản ảnh thực tế rằng năm 2015 có sự trễ lại về mức vay của doanh nghiệp,

do tình hình kinh tế và nhu cầu hàng hóa khơng nhiều hoặc do doanh nghiệp có nguồn

cung vốn đủ và ổn định nên không cần vay các khoản vay ngắn hạn, tiết kiệm được chi

phí vay để đầu tư vào các hạng mục khác của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu phải trả người bán cũng giảm đáng kể từ năm 2014-2016 (124,4%),

điều này lí giải cho thực tế rằng doanh nghiệp ngày càng có khả năng thoanh khoản

cao, khơng thực hiện các chính sách mua chịu từ nhà cung cấp, tiết kiệm được chi phí

lãi cho trả chậm. Đồng thời, chỉ tiêu người mua trả tiền trước cũng giảm mạnh

(254,4%), mức giảm đáng kể từ 2014-2016, mức giảm này cho thấy doanh nghiệp có

12



sự thay đổi trong chính sách trả tiền hàng, cho phép khách hàng, nhà phân phối trả tiền

sau, khuyến khích khách hàng sử dụng các sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh

bằng cách thực hiện chính sách nới lỏng về thanh tốn tiền hàng, khơng bắt ép khách

hàng đặt cọc nhiều như những năm trước (2014: số tiền khách hàng trả tiền trước lên

tới 471.505.250). Đây chính là chính sách thu hút khách hàng của doanh nghiệp khi

tình hình kình doanh khơng được thuận lợi dưới tác động tiêu cực của nền kinh tế, sự

xuất hiện hàng loạt của đối thủ cạnh tranh…



Chỉ tiêu

Nợ phải trả

1. Nợ ngắn hạn

2. Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu

Tổng

nguồn



2014

39,31%

39,31%

0%

60,69%

100%



2015

31,53%

31,53%

0%

68,47%

100%



2016

36,77%

36,77%

0%

63,23%

100%



2015/2014

-21,89%

-21,89%

0%

9,87%

-



2016/2015

38,27%

38,27%

0%

9,49%

-



vốn

Bảng 2.6: Tỷ trọng nguồn vốn và sự thay đổi qua các năm 2014 – 2016

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 – 2016 và tính tốn của tác giả)

Tỷ trọng nguồn vốn qua các năm có sự thay đổi: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong

tổng nguồn vốn tăng khá mạnh từ năm 2014 đến 2015 (tăng 7,78%). Đến năm 2010 tỷ

trọng vốn chủ sở hữu có giảm nhưng khơng mạnh bằng (giảm 5,24%). Do nợ dài hạn

qua các năm đều bằng không nên sự tăng giảm của tỷ trọng vốn chủ sở hữu cũng chính

là sự tăng giảm của nợ ngắn hạn.

Ta có thể thấy cơng ty Hùng Bình ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng

vay nợ, từ đó doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp.

Bảng 2.7: Một số chỉ số đánh giá cơ cấu vốn các năm 2014 - 2016

Chỉ tiêu

Tài sản ngắn hạn(VNĐ)

Tài sản dài hạn(VNĐ)

Tổng tài sản(VNĐ)

Nợ phải trả(VNĐ)

Nợ ngắn hạn(VNĐ)



2014

10.440.232.239

3.520.306.182

13.960.538.421

5.488.071.797

5.488.071.797



2015

10.228.061.698

3.367.249.386

13.595.311.084

4.286.771.230

4.286.771.230



2016

12.890.347.644

3.229.206.341

16.119.553.985

5.927.572.258

5.927.572.258

13



Nợ dài hạn(VNĐ)

Vốn chủ sở hữu(VNĐ)

EBIT(VNĐ)

Lãi vay(VNĐ)

Hệ số nợ

Tỷ số nợ/VCSH

Vốn lưu động



0

8.472.466.624

1.513.260.590

475.464.678

39.31%

0.6478



0

9.308.539.854

1.466.934.412

395.045.656

31.53%

0.4605



0

10.191.981.727

1.549.296.289

432.493.948

36.77%

0.5816



10.440.232.239

10.228.061.698

12.890.347.644

ròng(VNĐ)

Hệ số chi trả lãi vay

3,183

3,713

3,582

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 – 2016 và tính tốn của tác giả)

*Hệ số nợ được tính bằng cơng thức:

Hệ số nợ Nợ phải trả

=



Tổng tài sản



*Tỷ số nợ/VCSH được tính bằng cơng thức:

Tổng nợ

Giá trị vốn chủ sở hữu

Ở đây, ta có thể thấy hệ số nợ trong 3 năm của công ty Hùng Bình là thấp (mức TB

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =



là 60%) . Cùng với đó, tỷ số nợ/VCSH cũng thấp. Những thông số này chứng tỏ công

ty có khả năng trả nợ cao Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết

cách sử dụng đòn bẩy tài chính và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế.

Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn dài hạn (VCSH+ Nợ dài hạn) - Tài sản dài hạn

Vốn lưu động ròng của cơng ty trong 3 năm đều là số dương chứng tỏ cơng ty

có khả năng thanh toán tốt, đủ khả năng trang trải nợ ngắn hạn và có tiềnthừa tài trợ

cho các nhu cầu khác. Xu hướng tăng của vốn lưu động ròng là tốt đặc biệt khi cơng ty

khơng hề có các khoản nợ dài hạn.

*Hệ số chi trả lãi vay được tính bằng cơng thức:

EBIT

Chi phí lãi vay

Hệ số lớn hơn 1 rất nhiều chứng tỏ cơng ty hồn tồn có khả năng trả lãi vay

2.3. Đánh giá cơ cấu vốn của Cơng ty Cổ phần Hùng Bình

2.3.1. Thành tựu

Hệ số chi trả lãi vay =



14



-



Doanh nghiệp kinh doanh hằng năm đều có lãi, bảo tồn được vốn. Lợi

nhuận tăng trưởng theo đà đi lên: năm 2015 tăng trường 3,3%, năm 2016

tăng trưởng 5,7%.

- VCSH tăng trường: Trong 3 năm tuy không tăng vốn điều lệ nhưng VCSH

được tăng lên nhờ vào Lợi nhuận chưa phân phối. Mức tăng trường VCSH

năm 2015 là 9,9% và năm 2016 là 9,5%.

- Cơ cấu vốn có sự thay đổi:

+ Cơ cấu Vốn ngắn hạn và Vốn dài hạn/Tổng nguồn vốn: Vốn ngắn hạn

chiếm tỷ lệ tăng dần qua các năm: 2014 là 74,8%, năm 2015 là 75,2%, năm

2016 là 80%. Tỷ lệ vốn dài hạn giảm dần qua các năm, điều này thể hiện

tiền vốn được chuyển một phần vốn dài hạn sang vốn ngắn hạn, góp phần

đẩy nhanh vốn. Cụ thể năm 2014 là 25,2%, năm 2015 là 24,8%, và năm

2016 là 20%.

+ Cơ cấu Nợ phải trả/VCSH: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng trong tổng nguồn

vốn là thấp hơn tỷ trọng VCSH, nên đảm bảo sự an toàn về khả năng trả nợ

của doanh nghiệp. Cụ thể tỷ trọng Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn năm 2014 là

39,3%, năm 2015 là 31,5% và năm 2016 là 36,7%. Tỷ trọng VCSH/Tổng

nguồn vốn năm 2014 là 60,69%, năm 2015 là 68,4% và năm 2016 là

63,23%.

- Hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn >1 thể hiện tính thanh khoản cao.

2.3.2. Hạn chế

- Tỷ suất Lợi nhuận/Vốn (khả năng sinh lời đồng vốn) bị giảm năm 2014 là

10,6%, năm 2015 là 9,9%, năm 2016 là 9,5%. Như vậy mức tăng trưởng lợi

nhuận vẫn còn chưa tương xứng với mức tăng trưởng vốn.

- Doanh thu tăng nhẹ năm 2015 và giảm năm 2016 chứng tỏ Công ty đang gặp

khó khăn về bán hàng.

- Hàng tồn kho qua các năm đều tăng cao kéo theo tiền vay ngân hàng cũng

tăng là biểu hiện sự khó khăn tồn tại lớn trong kinh doanh cần có giải pháp

khắc phục.

- Doanh nghiệp chưa có phương án phân chia lợi nhuận hàng năm để có các

nguồn quỹ thúc đẩy sản xuất như quỹ Khen thưởng, phúc lợi, phát triển sản

xuất và phân chia lợi nhuận cho người góp vốn.

- Tài sản dài hạn giảm dần, nợ dài hạn không phát sinh điều đó chứng tỏ

doanh nghiệp trong ba năm liền khơng có đầu tư chiều sâu nên hạn chế sự

tăng trưởng của doanh nghiệp.

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CƠ CẤU

3.1.



VỐN CHO CƠNG TY CỔ PHẦN HÙNG BÌNH

Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới



15



Thực hiện đúng các quy tắc và nghiệp vụ kế toán, tăng cường quản lý hồ sơ sổ

sách, tích cực cấp nhật, nâng cấp hệ thống mạng, máy tính, phần mềm kế tốn để nâng

cao hiệu quả quản lý tài chính.

Xây dựng các chính sách tuyển dụng, đào tạo, khuyến khích, đãi ngộ nhân viên

nói chung và nhân viên kế tốn tài chính nói riêng một cách hợp lý và kịp thời để nâng

cao hiệu quả hoạt động và quản lý.

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cơ cấu vốn cho Cơng ty Cổ phần Hùng Bình

- Đẩy mạng cơng tác bán hàng tiêu thụ sản phẩm, giảm lượng hàng tồn kho.

-



Tập trung thu hồi vốn để giảm nợ.

Thực hiện phân chia lợi nhuận sau thuế đảm bảo hài hòa các lợi ích, tạo các

quỹ để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác đầu tư



-



chiều sâu để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Đẩy mạnh vòng quay vốn, giảm nợ vay ngân hàng để giảm chi phí lãi vay,

tiết kiệm chi phí tăng thêm lợi nhuận.



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×