Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
nuôi trong 3 lô.

nuôi trong 3 lô.

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Hipradoxi: liều 0,5 ml thuốc/l nước cho uống khi gà được 4 tuần và 6 tuần

tuổi liên tục trong 3 ngày.

Vitamin

+ A - T 110: bổ sung khoáng, các chất điện giải, liều 2 g/l.

+ A - T 111 (vitamin C antistress): bổ sung vitamin C, liều 2 g/l.

+ A - T 112: bổ sung các loại khoáng, vitamin và chất điện giải, liều 2 g/l.

Khi sắp chủng ngừa nên cho gà uống A -T 110 + A-T 111 + đường từ đêm

trước và cho uống liên tục trong 3 ngày tiếp theo để tránh bị stress và cung năng

lượng cho gà nhờ đường.

+ Vitamino: uống từ khi gà được 3 tuần tuổi cho đến khi xuất chuồng , cho

uống vào ban ngày, đêm uống nước trắng, liều 1cc/2 lít nước.

Ch̀ng được quét dọn hằng ngày , dọn phân mỗi tuần 3 lần, phun Omnicide

2 lần/tuần.

Bảng 3.2. Lịch tiêm phòng gà ni thí nghiệm



Ngày

tuổi

3–4

12



Tên bệnh

Newcastle + IB

lần 1

Gumboro



18 - 20



Newcastle + IB

lần 2



Tên vaccin



Liều



Đường cấp



Mar 5 + Clone 30



1 giọt



Nhỏ mắt, mũi



Gumboro 228E



1 giọt



Nhỏ miệng



Mar 5 + Clone 30



1 giọt



Nhỏ mắt, mũi



3.5. Các chỉ tiêu theo dõi

3.5.1.Các chỉ tiêu về sinh trưởng

3.5.1.1. Trọng lượng bình quân qua các tuần tuổi (g/con)

Là trọng lượng gà được cân lần lượt từng con lúc 1 ngày tuổi, 2, 4, 6, và 8

tuần tuổi vào buổi sáng sớm trước khi cho gà ăn, tiến hành cân 120 con/lô.

3.5.1.2. Tăng trọng ngày



18



Dựa vào trọng lượng cân được ở 1 ngày tuổi, 2, 4, 6 và 8 tuần tuổi, ta tính

được tăng trọng ngày qua công thức sau:

Tăng trọng ngày (g/con/ngày) = (Pn – Pn - 2)/14

Pn: trọng lượng bình quân tuần n

Pn - 2: trọng lượng bình quân tuần (n - 2)

3.5.2. Các chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn

Thức ăn được cung cấp cho gà nhiều lần trong ngày để luôn đảm bảo thức ăn

được mới và thơm. Gà cho ăn tự do nên phải đảm bảo luôn có thức ăn trong máng.

3.5.2.1. Thức ăn tiêu thụ bình quân (TĂTTBQ)

Thức ăn tiêu thụ được tính trong thí nghiệm bao gồm lượng thức ăn gà ăn

vào và lượng thức ăn rơi vãi mà thực tế không xác định được riêng biệt. Cân phần

thức ăn còn lại sau 14, 28, 42 và 56 ngày cùng lúc với ngày cân trọng lượng gà. Từ

đó tính lượng TĂTT từng giai đoạn theo công thức sau:

TĂTTBQ (g/con/ngày) = Tổng lượng thức ăn trong 2 tuần/Tổng số gà trong 2 tuần



3.5.2.2. Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTA)

HSCBTA (kg TĂ/1 kg TT) = Tổng lượng thức ăn trong thời gian theo

dõi/Tổng tăng trọng trong thời gian theo dõi.

3.5.3. Tỷ lệ nuôi sống (TLNS)

TLNS là chỉ tiêu đánh giá sức sống và sự thích nghi của đàn gia cầm, được

tính theo công thức sau:

TLNS (%) = (Số gà ở thời điểm khảo sát/Số gà lúc 1 ngày tuổi) x 100.

3.5.4. Một số chỉ tiêu chất lượng thịt

Gà thí nghiệm được mổ khảo sát lúc



8 tuần tuổi , mỗi lô mổ 4 con gồm 2



trống và 2 mái. Gà được tiến hành mổ khảo sát và cân các phần:

+ Trọng lượng sống: cân trước khi giết thịt, gà được cho nhịn đói 20h nhưng

uống nước tự do.

+ Trọng lượng quầy thịt : là trọng lượng cơ thể sau khi đã làm sạch lông và

trừ tiết, đầu, xương cổ, 2 chân và bỏ hết nội quan.



19



+ Trọng lượng ức : là phần trọng lượng cơ, da phần ức và phần xương sườn

cắt sát xương sống.

+ Trọng lượng đùi: là trọng lượng cơ đùi bám vào xương hông, bao gồm cả 2

đùi.

+ Trọng lượng mỡ bụng : là trọng lượng mỡ bám vào cơ bụng không kể mỡ

bám vào nội quan.

3.5.4.1. Tỷ lệ quầy thịt

Tỷ lệ quầy thịt (%) = (Trọng lượng quầy thịt/Trọng lượng sống) x 100.

3.5.4.2. Tỷ lệ ức

Tỷ lệ ức (%) = (Trọng lượng ức/Trọng lượng quầy thịt) x 100.

3.5.4.3. Tỷ lệ đùi

Tỷ lệ đùi (%) = (Trọng lượng đùi/Trọng lượng quầy thịt) x 100.

3.5.4.4. Tỷ lệ mỡ bụng

Tỷ lệ mỡ bụng (%) = (Trọng lượng mỡ/Trọng lượng quầy thịt) x 100.

3.6. Hiệu quả kinh tế

Lợi nhuận kinh tế được tính bằng mức chênh lệch giữa thu và chi. Trong đó:

- Phần chi gồm những khoản:

+ Con giống

+ Chi phí thức ăn

+ Thuốc thú y

+ Tiền điện, nước

+ Tiền lãi ngân hàng: được tính theo lãi suất của ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển nông thôn là 15%/năm.

- Phần thu gồm: tiền xuất bán đàn gà lúc 8 tuần tuổi

Hiệu quả kinh tế (%) = [(Tổng thu – Tổng chi)/Tổng chi] x 100.

3.7. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập và xử lý bằng phần mềm Excel 2007 và Minitab 16.2.0 for

windows.



20



Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Trọng lượng bình quân qua các tuần tuổi

Đối với gia cầm ni thịt thì khối lượng cơ thể là chỉ tiêu kinh tế rất quan

trọng và được các nhà chăn nuôi ln quan tâm, vì thơng qua chỉ tiêu tăng khối

lượng có thể đánh giá khả năng sinh trưởng và cho thịt của một giống, một dòng.

Trọng lượng sống phụ tḥc vào nhiều yếu tố như : giống, thức ăn, cách chăm sóc ,

điều kiện ngoại cảnh...

Trọng lượng bình quân của 3 lô gà thí nghiệm được trình bày qua bảng 4.1

Ba lơ trứng có trọng lượng ban đầu khơng bằng nhau đã cho ra 3 lơ gà có

trọng lượng 1 ngày tuổi không giống nhau. Dựa vào bảng 4.1 cho thấy trọng lượng

bình quân 1 ngày tuổi ở lô III là cao nhất (43,0 g), kế đến là lô II (38,4 g) và thấp

nhất là lô I (35,5 g). Qua kết quả xử lý thống kê , sự khác biệt về trọng lượng bình

quân giữa 3 lô là có ý nghĩa với P < 0,001.

Đến 2 tuần tuổi : gà con tăng trọng nhanh , trọng lượng bình quân lớn nhất

vẫn là lô III (195,75 g), và thấp nhất là lô I (184,25 g). Chênh lệch về trọng lượng

giữa 3 lô gà có ý nghĩa thống kê với P < 0,001.

Ở giai đoạn 4 và 6 tuần tuổi trọng lượng gà ở lô III vẫn tiếp tục cao nhất , kế

đến là lô II và thấp nhất vẫn là lô I. Sự khác biệt về trọng lượng giữa 3 lô có ý nghĩa

thống kê với P < 0,01.

Đến 8 tuần tuổi, trọng lượng gà ở lô III vẫn là cao nhất (1.590,10 g), kế đến

là lô II (1.539,30 g) và thấp nhất là lô I (1.502,80 g). Sự khác biệt về trọng lượng

giữa 3 lơ có ý nghĩa thống kê với P < 0,01.



21



Ghi nhận kết quả trọng lượng bình quân thu được qua các tuần tuổi cho thấy

gà ở lơ III có tốc độ sinh trưởng tốt hơn 2 lơ còn lại.

Bảng 4.1. Trọng lượng bình qn



của 3 lơ gà thí nghiệm qua 8 tuần tuổi





Tuần



F



TSTK



t̉i



I



II



III



n (con)



120



120



120



1 ngày



(g)



35,5c



38,4b



43,0a



tuổi



SD (g)



0,7



0,6



1,0



CV (%)



1,92



1,68



2,39



n (con)



120



120



120



(g)



184,3c



190,3b



195,8a



SD (g)



8,5



8,8



9,7



CV (%)



4,59



4,60



4,96



n (con)



120



120



120



(g)



502,7b



518,4b



538,3a



SD (g)



62,4



59,9



61,6



CV (%)



12,41



11,55



11,45



n (con)



120



120



120



(g)



998,8b



1022,4ab



1062,6a



SD (g)



137,9



176,7



141,2



CV (%)



13,8



17,3



13,3



n (con)



120



120



120



(g)



1502,8b



1539,3ab



1590,1a



SD (g)



209,4



207,5



208,6



CV (%)



13,9



13,5



13,1



2



4



6



8



***



***



**



**



**



Ghi chú: Các số trung bình cùng 1 hàng có ký tự khác nhau chỉ sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê; **: khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01; ***: khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p < 0,001.



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

nuôi trong 3 lô.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×