Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ số tương quan giữa trọng lượng bình quân heo con cai sữa và tuổi cai sữa giữa hai nhóm giống có trị tuyệt đối dương nhưng thấp với r = 0,35 (P < 0,001) cao hơn ở nhóm giống YL với r = 0,36 và thấp hơn ở nhóm giống LY với r = 0,32. Kết quả trên cho .

Hệ số tương quan giữa trọng lượng bình quân heo con cai sữa và tuổi cai sữa giữa hai nhóm giống có trị tuyệt đối dương nhưng thấp với r = 0,35 (P < 0,001) cao hơn ở nhóm giống YL với r = 0,36 và thấp hơn ở nhóm giống LY với r = 0,32. Kết quả trên cho .

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Qua thời gian thực tập tốt nghiệp với nội dung đề tài: “Khảo sát sức sinh sản

heo nái lai Landrace x Yorkshire và Yorkshire x Landrace tại Xí Nghiệp Chăn Ni

Heo Đồng Hiệp”. Chúng tơi rút ra một số kết luận và đề nghị sau sau:

5.1 Kết luận

1) Dựa vào tiêu chuẩn giống heo thuần Yorkshire của Bộ Nông Nghiệp và

Phát Triển Nông Thôn (2008) (phụ lục đính kèm), đàn heo nái được khảo sát tại xí

nghiệp chăn ni heo Đồng Hiệp có một số chỉ tiêu về sinh sản được đánh giá như

sau:

ĐỐI VỚI NHÓM GIỐNG HEO LAI LANDRACE x YORKSHIRE







Tuổi đẻ lứa đầu là 371,10 ngày đạt so với tiêu chuẩn là 340 – 385 ngày.

Số heo con sơ sinh còn sống là 9,60 con/ổ đạt so với tiêu chuẩn là ≥ 9

con/ổ.







Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh là 14,30 kg/ổ đạt so với tiêu chuẩn là

≥ 13 kg/ổ.







Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa là 60,21 kg/ổ đạt so với tiêu chuẩn là

50 – 70 kg/ổ.







Số lứa đẻ của nái trên năm là 2,39 lứa/năm đạt so với tiêu chuẩn ≥ 1,9

lứa/năm.

ĐỐI VỚI NHÓM GIỐNG HEO LAI YORKSHIRE x LANDRACE







Tuổi đẻ lứa đầu là 367,18 ngày đạt so với tiêu chuẩn là 340 – 385 ngày







Số heo con sơ sinh còn sống là 9,82 con/ổ đạt so với tiêu chuẩn ≥ 9 con/ổ.







Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh là 14,58 kg/ổ đạt so với tiêu chuẩn là

≥ 13 kg/ổ.



64







Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa điều chỉnh là 60,57 kg/ổ đạt so với

tiêu chuẩn là 50 – 70 kg/ổ.







Số lứa đẻ của nái trên năm là 2,41 lứa/năm đạt so với tiêu chuẩn ≥ 1,9

lứa/năm.

2) Nhìn chung hai nhóm giống heo lai Yorkshire x Landrace và nhóm



Landrace x Yorkshire có các chỉ tiêu sinh sản khơng chênh lệch nhau nhiều.

3) Dựa vào chỉ số sinh sản của heo nái các nhóm giống được xếp hạng khả

năng sinh sản từ tốt đến xấu như sau:

• Hạng I: Nhóm giống Yorkshire x Landrace.

• Hạng II: Nhóm giống Landrace x Yorkshire

Hệ số tương quan giữa tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu, số heo con

đẻ ra trên ổ và số heo con sơ sinh còn sống, số heo con đẻ ra trên ổ và số heo con

chọn ni, số heo con sơ sinh còn sống và số heo con chọn ni, số heo con sơ sinh

còn sống và trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống, số heo con cai sữa và

trọng lượng tồn ổ heo con cai sữa, trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa và trọng

lượng bình quân heo con cai sữa đều dương và có mối tương quan từ tương đối chặt

chẽ đến rất chặt chẽ.

5.2 Đề nghị

Thường xuyên theo dõi, đánh giá khả năng sinh sản của hai nhóm nái lai để

làm cơ sở dữ liệu phục vụ cho cơng tác giống của xí nghiệp, nhằm tạo ra và chọn

lọc được những heo nái có chất lượng tốt, sức sản xuất cao.

Tăng cường và đẩy mạnh công tác chăm sóc ni dưỡng, quản lý đàn heo

sinh sản để nâng cao chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống và số heo con cai sữa của

hai nhóm giống.

Ở hai nhóm giống Landrace x Yorkshire và Yorkshire x Landrace đều có khả

năng sinh sản tốt vì vậy cần được duy trì và phát triển một cách hiệu quả nhằm

mang lại năng suất và hiệu quả sử dụng cao nhất.

Loại thải một số nái có năng suất sinh sản thấp để nâng cao sức sinh sản

chung của đàn nái tại trại:



65



 Nhóm giống Landrace x Yorkshire: 4956, 8421, 6505, 4186, 5955, 4310,

7953.

 Nhóm giống Yorkshire x Landrace: 2712, 1189, 8696, 6724, 7773, 3830,

9667, 1299, 2655, 7980, 19.

Áp dụng hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản đã được xác định nhằm

phục vụ cho việc dự đoán các chỉ tiêu sinh sản trong công tác giống.



66



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 2008. Giống vật nuôi – tiêu chuẩn

đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật đối với giống vật nuôi. Số 1712/ QĐ - BNN CN. Hà Nội.

2. Hoàng Thị Anh, 2010. Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống heo nái tại

xí nghiệp chăn nuôi Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ

Thú y, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

3. Nguyễn Thiên Ân, 2010. Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống heo nái

tại Xí Nghiệp Chăn Ni Heo Phước Long. Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư chăn

nuôi, Đại học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam.

4. Trần Văn Chính, 2007. Giáo trình thống kê sinh học. Khoa chăn nuôi Thú Y

Trường Đại Học Nơng Lâm TP Hồ Chí Minh.

5. Trần Văn Chính, 2010. Hướng dẫn thực tập phần mềm thống kê Minitab 16 for

windows. Khoa chăn nuôi Thú Y Trường Đại Học Nơng Lâm TP Hồ Chí

Minh.

6. Trần Thị Dân, 2003. Sinh sản heo nái và sinh lý heo con. NXB Nông Nghiệp.

7. Phạm Hữu Doanh – Lưu Kỷ, 1996. Kỷ thuật chăn nuôi heo nái mắn đẻ sai con.

Nhà Xuất Bản Nơng Nghiệp Hà Nội. Lưu Thị Hồng Hơi, 2010. Khảo sát

sức sinh sản của một số giống lai tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp.

Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Thú y, Đại học Nơng Lâm, TP. Hồ Chí Minh,

Việt Nam.

8. Nguyễn Xuân Kiều, 2010. Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống heo

nái lai tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ

Thú y, Đại học Nơng Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam.

9. Trương Thị Tuyết Lan, 2010. Khảo sát sức sinh sản của heo nái lai 2 máu và

Landrace x Yorkshire và Yorkshire x Landrace tại trại III khu A thuộc cơng

ty chăn ni heo Sanmiguel Pure Foods tỉnh Bình Dương. Luận văn tốt

nghiệp Bác sĩ Thú y, Đại học Nơng Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.



67



10. Trương Lăng, 2003. Sổ tay công tác giống lợn. Nhà Xuất Bản Đà Nẵng. Luận

văn tốt nghiệp, tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM.

11. Đỗ Quang Lượng, 2009. Khảo sát khả năng sinh sản của một số nhóm giống

heo nái tại trại heo Phú Long, Tỉnh Tiền Giang. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ

Thú y, Đại học Nơng Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam.

12. Võ Văn Ninh, 2008. Kinh nghiệm nuôi heo. Nhà xuất bản Đà Nẵng, Việt Nam

13. Phạm Trọng Nghĩa, 2005. Bài giảng chon giống và nhân giống gia súc gia cầm.

Bài giảng Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nơng Lâm TP.HCM.

14. Đồn Thị Như Ngọc, 2010. Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống heo

nái ni trong chuồng mát tại Xí Nghiệp Chăn Ni Heo Phước Long. Luận

văn tốt nghiệp Kỹ sư chăn nuôi, Đại học Nơng Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt

Nam.

15. Trần Thị Hồng Nhung, 2011. Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống heo

nái lai tại xí nghiệp chăn ni heo Đồng Hiệp. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư

ngành Công Nghệ Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi, Đại học Nông Lâm, TP.

Hồ Chí Minh, Việt Nam.

16. Trương Thị Tuyết Nhung, 2010. Khảo sát sức sinh sản của heo nái lai 2 máu

Yorkshire x Landrace và Landrace x Yorkshire tại trại III khu B thuộc công

ty chăn nuôi heo Sanmiguel Pure Foods tỉnh Bình Dương. Luận văn tốt

nghiệp Bác sĩ Thú y, Đại học Nơng Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

17. Đinh Trường Sinh, 2009. Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống heo nái

tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp. Luận văn tốt nghiệp Khoa Chăn

Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM.

18. Huỳnh Thanh Sơn, 2010. Khảo sát khả năng sinh sản của heo nái lai Yorkshire

x Landrace và Landrace x Yorkshire tai trại heo Đồng Hiệp. Luận văn tốt

nghiệp Bác sĩ Thú y, Đại học Nơng Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

19. Tô Nguyệt Tiên 2010, Khảo sát sức sinh sản heo nái lai Landrace x Yorkshire

và Yorkshire x Landrace tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp. Luận văn

tốt nghiệp Bác sĩ Thú y, Đại học Nơng Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam.



68



20. Lê Minh Tín, 2011. Khảo sát sức sinh sản của một số giống heo nái tại trại heo

giống Bình Minh thuộc trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn ni Bình

Thắng. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Thú y, Đại học Nơng Lâm, TP. Hồ Chí

Minh, Việt Nam.

21. Lê Thị Kiều Thanh (2010) Khảo sát sức sinh sản của heo nái Landrace x

Yorkshire và Yorkshire x Landrace tại trại chăn nuôi heo Phước Tân 6

Huyện Long Thành Tỉnh Đồng Nai.

22. Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000. Kỹ Thuật chăn nuôi heo. Nhà xuất

bản Nông Nghiệp, Hồ Chí Minh, Việt Nam, 323 trang.

23. Võ Thị Tuyết, 1996. Nghiên cứu xây dựng nhóm giống heo mẹ có khả năng

sinh sản cao từ hai giống Yorkshire và Landrace. Luận Án Phó Tiến Sĩ

Nơng Nghiệp Trường Đại Học Nơng Lâm TP.HCM, trang 6 – 11.

24. Nguyễn Ngọc Try, 201. Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của một một số giống

nái tại trại trại Tân Trung, Huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh. Luận văn tốt

nghiệp Bác sĩ Thú y, Đại học Nơng Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

25. Trần Vũ, 2010. Khảo sát sức sinh sản của heo nái lai L x Y và Y x L tại cơng ty

chăn ni San Miguel Pure Foods tỉnh Bình Dương. Luận văn tốt nghiệp

Bác sĩ Thú y, Đại học Nơng Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

26. Nguyễn Trần Thục Uyên, 2011. Khảo sát sức sinh sản của một số giống heo nái

tại xí nghiệp heo giống cấp I. Luận văn tốt nghiệp Kĩ Sư Chăn Nuôi, Đại

học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Phần tiếng Anh

National Swine Improvement Federation (2004): http://com/guide/guidelines.htm



69



PHỤ LỤC

Phụ bảng 1. Danh sách nái lai với chỉ số SPI và xếp hạng khả năng sinh sản của

các nái trong cùng nhóm giống

NHĨM GIỐNG: LANDRACE x YORKSHIRE

SỐ TAI NÁI



NHÓM

GIỐNG



SPI



XẾP HẠNG



ĐỀ NGHỊ



6578



LY



163,35



1



Giữ lại



2550



LY



159,70



2



Giữ lại



7920



LY



140,13



3



Giữ lại



5881



LY



139,55



4



Giữ lại



6508



LY



137,53



5



Giữ lại



5726



LY



136,54



6



Giữ lại



8637



LY



136,13



7



Giữ lại



4962



LY



136,12



8



Giữ lại



5797



LY



132,65



9



Giữ lại



6488



LY



129,43



10



Giữ lại



4890



LY



129,17



11



Giữ lại



4607



LY



128,95



12



Giữ lại



5705



LY



128,81



13



Giữ lại



963



LY



127,80



14



Giữ lại



6916



LY



124,99



15



Giữ lại



8086



LY



123,91



16



Giữ lại



6610



LY



123,61



17



Giữ lại



7577



LY



123,42



18



Giữ lại



70



6708



LY



123,05



19



Giữ lại



4308



LY



120,59



20



Giữ lại



6195



LY



119,06



21



Giữ lại



8006



LY



118,69



22



Giữ lại



5821



LY



117,06



23



Giữ lại



932



LY



117,03



24



Giữ lại



7542



LY



114,43



25



Giữ lại



4832



LY



114,25



26



Giữ lại



5132



LY



113.94



27



Giữ lại



8005



LY



113,84



28



Giữ lại



8821



LY



111,69



29



Giữ lại



4408



LY



108,99



30



Giữ lại



3582



LY



108,92



31



Giữ lại



7796



LY



106,60



32



Giữ lại



150



LY



106,16



33



Giữ lại



6315



LY



105,15



34



Giữ lại



4973



LY



104,07



35



Giữ lại



1720



LY



103,81



36



Giữ lại



7984



LY



95,53



37



Giữ lại



4631



LY



95,41



38



Giữ lại



7579



LY



93,16



39



Giữ lại



6634



LY



92,59



40



Giữ lại



9134



LY



92,24



41



Giữ lại



71



9875



LY



90,68



42



Giữ lại



7819



LY



90,59



43



Giữ lại



4311



LY



90,26



44



Giữ lại



7538



LY



89,34



45



Giữ lại



4571



LY



88,96



46



Giữ lại



4975



LY



87,74



47



Giữ lại



4600



LY



87,37



48



Giữ lại



9975



LY



86,55



49



Giữ lại



7985



LY



85,94



50



Giữ lại



5654



LY



85,43



51



Giữ lại



4490



LY



81,51



52



Giữ lại



4889



LY



79,77



53



Giữ lại



6268



LY



79,72



54



Giữ lại



968



LY



78,60



55



Giữ lại



5932



LY



77,96



56



Giữ lại



6183



LY



73,22



57



Giữ lại



3463



LY



68,36



58



Giữ lại



7647



LY



67,25



59



Giữ lại



4723



LY



66,62



60



Giữ lại



4956



LY



47,27



61



Loại



8421



LY



39,23



62



Loại



6505



LY



36,07



63



Loại



4186



LY



29,57



64



Loại



72



5955



LY



29,24



65



Loại



4310



LY



27,32



66



Loại



7953



LY



18,90



67



Loại



NHÓM GIỐNG YORKSHIRE x LANDRACE

SỐ TAI NÁI



NHÓM

GIỐNG



SPI



XẾP HẠNG



ĐỀ NGHỊ



5994



YL



173,06



1



Giữ lại



7044



YL



159,92



2



Giữ lại



8631



YL



156,08



3



Giữ lại



8240



YL



155,17



4



Giữ lại



8736



YL



154,51



5



Giữ lại



6801



YL



153,24



6



Giữ lại



1487



YL



151,86



7



Giữ lại



3252



YL



150,08



8



Giữ lại



1029



YL



148,63



9



Giữ lại



1200



YL



147,26



10



Giữ lại



5711



YL



144,88



11



Giữ lại



4328



YL



144,54



12



Giữ lại



9098



YL



144,17



13



Giữ lại



7213



YL



143,46



14



Giữ lại



1013



YL



140,58



15



Giữ lại



5908



YL



139,95



16



Giữ lại



73



1296



YL



139,72



17



Giữ lại



4298



YL



138,10



18



Giữ lại



8641



YL



136,90



19



Giữ lại



3162



YL



136,08



20



Giữ lại



2682



YL



134,19



21



Giữ lại



2713



YL



133,74



22



Giữ lại



4872



YL



133,39



23



Giữ lại



2059



YL



133,11



24



Giữ lại



3982



YL



132,76



25



Giữ lại



2585



YL



131,92



26



Giữ lại



8934



YL



130,62



27



Giữ lại



8330



YL



128,31



28



Giữ lại



4405



YL



128,11



29



Giữ lại



2258



YL



127,19



30



Giữ lại



1352



YL



126,48



31



Giữ lại



8645



YL



125,86



32



Giữ lại



8026



YL



125,36



33



Giữ lại



4224



YL



125,04



34



Giữ lại



9661



YL



124,98



35



Giữ lại



5319



YL



123,75



36



Giữ lại



2446



YL



120,36



37



Giữ lại



3803



YL



120,32



38



Giữ lại



8799



YL



120,28



39



Giữ lại



74



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ số tương quan giữa trọng lượng bình quân heo con cai sữa và tuổi cai sữa giữa hai nhóm giống có trị tuyệt đối dương nhưng thấp với r = 0,35 (P < 0,001) cao hơn ở nhóm giống YL với r = 0,36 và thấp hơn ở nhóm giống LY với r = 0,32. Kết quả trên cho .

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×