Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
8 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống

8 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4.12 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống

NHĨM GIỐNG



N(ổ đẻ)



X (kg/ổ)



SD (kg/ổ)



CV (%)



LY



234



14,30



4,14



28,98



YL



597



14,58



4,27



29,33



Tính chung



831



14,50



4,24



29,24



Ghi chú: ns khơng khác biệt có ý nghĩa thống kê mức 5%

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về chỉ tiêu này giữa hai nhóm

giống khơng có ý nghĩa với P > 0,05.

Kết quả cho thấy trọng lượng tồn ổ heo con sơ sinh còn sống của hai nhóm

giống chênh lệch khơng đáng kể.

Kết quả khảo sát của chúng tơi về trọng lượng tồn ổ heo con sơ sinh còn

sống là 14,50 kg/ổ cao hơn so với kết quả của Trần Thị Hồng Nhung (2011) là

14,40 kg/ổ nhưng thấp hơn kết quả của Huỳnh Thanh Sơn (2010) là 15,49 kg/ổ.

Ghi nhận về số heo con sơ sinh còn sống tại trại khác của một số tác giả như:

Trương Thị Tuyết Nhung (2010) là 12,77 kg/ổ, Trương Thị Tuyết Lan (2010) 12,49

kg/ổ, đều thấp hơn kết quả chúng tôi khảo sát là 14,50 kg/ổ.

Như vậy, trọng lượng tồn ổ heo con sơ sinh còn sống của đàn heo nái hiện

có tại xí nghiệp cao hơn so với kết quả của một vài trại chăn ni khác.

• So sánh giữa các lứa đẻ

Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống trung bình là 14,50 kg/ổ.

Trọng lượng tồn ổ heo con sơ sinh còn sống cao nhất ở lứa 8 với 16,07 kg/ổ

và thấp nhất ở lứa thứ thứ 1 với 12,85 kg/ổ.

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về chỉ tiêu này giữa các lứa đẻ là

rất rất có ý nghĩa với P < 0,001.

Kết quả được trình bày qua Bảng 4.13.



38



F



ns



Bảng 4.13 Trọng lượng tồn ổ heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ

LỨA ĐẺ



N(ổ đẻ)



X (kg/ổ)



SD (kg/ổ)



CV (%)



1



220



12,85b



4,09



31,89



2



184



14,55ab



4,25



29,23



3



146



14,89ab



4,00



26,88



4



111



15,57ab



4,07



26,17



5



79



16,05a



3,88



24,18



6



54



14,86ab



4,72



31,80



7



28



15,27ab



3,32



21,75



8



9



16,07a



4,07



25,33



Tính chung



831



14,50



4,24



29,24



F



***



Ghi chú: các trung bình trong cột có chữ cái theo sau khác nhau thì khác biệt có ý

nghĩa thống kê; ***khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 0,1%

Trọng lượng tồn ổ heo con sơ sinh còn sống giữa các lứa đẻ được sắp xếp

theo thứ tự giảm dần như sau:

Lứa 8 (16,07 kg/ổ) > lứa 5 (16,05 kg/ổ) > lứa 4 (15,57 kg/ổ) > lứa 7 (15,27

kg/ổ) > lứa 3 (14,89 kg/ổ) > lứa 6 (14,86 kg/ổ) > lứa 2 (14,55 kg/ổ) > lứa 1 (12,85

kg/ổ).

Kết quả trên phù hợp với quy luật sinh sản của heo nái, khi heo nái đẻ ở lứa

3, 4, 5, 6, 7 thường có trọng lượng tồn ổ heo con sơ sinh còn sống cao hơn so với

các lứa khác. Đối với các nái đẻ lứa 1, lứa 2 do số con đẻ ra chưa nhiều thì chỉ tiêu

này có phần thấp hơn. Tuy nhiên, ở lứa 8 trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh ở mức

khá cao có thể là do số heo khảo sát ở nhóm lứa này của chúng tơi là hơi ít nên kết

quả chưa hợp lý.



39



4.9 Trọng lượng bình qn heo con sơ sinh còn sống.

Trọng lượng bình qn heo con sơ sinh còn sống liên quan đến trọng lượng

tồn ổ heo con sơ sinh còn sống và số heo con sơ sinh còn sống. Thơng thường

trong một ổ đẻ có số heo con sơ sinh còn sống cao thì trọng lượng bình quân heo

con sơ sinh còn sống thấp, tuy nhiên trọng lượng bình qn heo con sơ sinh còn

sống càng cao thì việc chăm sóc ni dưỡng sẽ thuận lợi hơn.

Trọng lượng bình qn heo con sơ sinh còn sống trung bình chung của các ổ

đẻ khảo sát là 1,50 kg/con.

• So sánh giữa hai nhóm giống

Kết quả được trình bày qua Bảng 4.14.

Trọng lượng bình qn heo con sơ sinh còn sống bằng nhau ở hai nhóm

giống LY và YL là 1,50 kg/ổ.

Bảng 4.14 Trọng lượng bình qn heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống

NHĨM



N(ổ đẻ)



X (kg/ổ)



SD (kg/ổ)



CV (%)



LY



234



1,50



0,19



12,92



YL



597



1,50



0,21



13,97



Tính chung



831



1,50



0,20



13,68



GIỐNG



F



ns



Ghi chú: ns khơng khác biệt có ý nghĩa thống kê mức 5%

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về chỉ tiêu này giữa hai nhóm

giống là khơng có ý nghĩa với P > 0,05.

Nhìn chung trọng lượng bình quân heo con sơ sinh khá cao và không chênh

lệch nhau giữa hai nhóm giống, đây là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi dưỡng đàn

heo con đến khi cai sữa.

Ghi nhận trọng lượng bình qn heo con sơ sinh còn sống cùng xí nghiệp của

Huỳnh Thanh Sơn (2010) là 1,53 kg/con, Trần Thị Tuyết Nhung (2011) là 1,54

kg/con, Lưu Thị Hồng Hơi (2010) là 1,51 kg/ổ có biến động so với kết quả của

chúng tôi ghi nhận là 1,50 kg/con, cho thấy có sự khác biệt khơng đáng kể về trọng



40



lượng bình qn heo con sơ sinh còn sống qua các năm đã chứng tỏ sự quản lý phối

giống, nuôi dưỡng và chăm sóc đàn heo của xí nghiệp khá ổn định.

Trọng lượng bình qn heo con sơ sinh còn sống được khảo sát tại trại khác

của một số tác giả như: Nguyễn Xuân Kiều (2010) là 1,48 kg/con và Đỗ Quang

Lượng (2009) là 1,49 kg/con đều thấp hơn kết quả theo dõi của chúng tơi là 1,50

kg/con.

• So sánh giữa các lứa đẻ

Kết quả được trình bày qua Bảng 4.15.

Trọng lượng bình qn heo con sơ sinh còn sống cao nhất ở lứa 3 và lứa 5

(1,56 kg/con) và thấp nhất ở lứa 1 (1,41 kg/con).

Bảng 4.15 Trọng lượng bình qn heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ

LỨA ĐẺ



N(ổ đẻ)



X (kg/ổ)



SD (kg/ổ)



CV (%)



1



220



1,41b



0,18



13,11



2



184



1,52a



0,20



13,05



3



146



1,53a



0,20



13,31



4



111



1,56a



0,17



11,26



F



***



a



0,20



12,81



5



79



1,57



6



54



1,50a



0,24



16,27



7



28



1,48ab



0,21



14,77



8



9



1,40ab



0,20



14,67



Tính chung



831



1,50



0,20



13,68



Ghi chú: các trung bình trong cột có chữ cái theo sau khác nhau thì khác biệt có ý

nghĩa thống kê; ***khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 0,1%

Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về trọng lượng bình quân heo con

sơ sinh còn sống giữa các lứa đẻ rất rất có ý nghĩa với P < 0,001.



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

8 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×