Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen. Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá.

- Giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen. Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Gi¸o ¸n sinh 9



Năm học 2017 - 2018



Giới thiệu bài: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính

trạng như thế nào? Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì? ta xét ở bài hơm nay.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV-HS

Nội dung kiến thức

HĐ1.

III.Menđen giải thích kết quả thí

- Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li kiểu

nghiệm.

hình ở F2?(Vàng ,xanh: Trơn ,nhăn ).

- Từ kết quả trên cho ta kết luận gì?

-1 HS trả lời..

? Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở F2

- Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng với 16

đều do 1 cặp nhân tố di truyền qui định,

hợp tử.

tính trạng hạt vàng là trội so với hạt

?Cho biết số loại giao tử đực và cái?

xanh, tính trạng hạt trơn là trội so với

- Có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử

hạt nhăn.

cái, mỗi loại có tỉ lệ 1/4.

- Yêu cầu HS quy ước gen &viết sơ đồ lai. +Qui ước gen:

->GV hướng dẫn HS cách viết sơ đồ

- A quy định hạt vàng.

-Từ kết quả HS làm được-> GV kết luận :

- a quy định hạt xanh

Cơ thể F1 phải dị hợp tử về 2 cặp gen

- B quy định hạt trơn.

AaBb các gen tương ứng A và a, B và b

- b quy định hạt nhăn.

phân li độc lập và tổ hợp tự do để cho 4

- Cây đậu vàng, trơn t/c có KG: AABB

loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.

- Cây đậu xanh ,nhăn t/c có KG: aabb.

- Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải thích +Sơ đồ lai.(H5.SGK/17)

tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử (hợp

tử)?(Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại

Gtử P)

- GV hướng dẫn cách xác định kiểu hình

và kiểu gen ở F2, u cầu HS hồn thành

bảng 5 trang 18.

Kiểu hình F2

Tỉ lệ

Tỉ lệ của mỗi

kiểu gen ở F2



Hạt vàng, trơn



Hạt vàng, nhăn



1AABB

1AAbb

4AaBb

2Aabb

2AABb

2AaBB

(9A-B-)

(3A-bb)

TLKH ở F2

9

3

- Phát biểu nội dung của quy luật phân li độc lập

11



Hạt xanh, trơn

1aaBB

2aaBb



(3aaB-)

3



Hạt xanh,

nhăn

1aabb



(1aabb)

1



Gi¸o ¸n sinh 9



Năm học 2017 - 2018



trong quá trình phát sinh giao tử?

- Gv đưa ra công thức tổ hợp của Menđen.

Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì:

+ Số loại giao tử là: 2n

+ Số hợp tử là: 4n

+ Số loại kiểu gen: 3n

+ Số loại kiểu hình: 2n

+ Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n

+ Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n

- Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng tương

phản tuân theo di truyền trội hoàn toàn.

HĐ2

-Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thơng tin

-> Thảo luận trả lời:

?Tại sao ở những lồi sinh sản hữu tính, biến dị lại

phong phú

(+ F1 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền -> hình

thành kiểu gen khác P

+ Sử dụng quy luật phân li độc lập để giải thích sự

xuất hiện của biến dị tổ hợp.)

? Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì

- HS thu thập thơng tin SGK, kết hợp liên hệ thực

tế - Giáo viên đưa ra một số công thức tổ hợp:

+ Giao tử của Aa là A:a ; Bb là B:b

=> các loại giao tử: (A:a)(B:b) = AB, Ab, aB, ab.

=> Các hợp tử: (AB, Ab, aB, ab)( AB, Ab, aB, ab)

= ………..

- HS ghi nhớ cách xác định các loại giao tử và các

kiểu tổ hợp.



* Nội dung của quy luật phân li

độc lập: Các cặp nhân tố di

truyền phân li độc lập trong

quá trình phát sinh giao tử.



II.Ý nghĩa của qui luật phân

li độc lập.



- Quy luật phân li độc lập giải

thích được một trong những

nguyên nhân làm xuất hiện

biến dị tổ hợp là do sự phân ly

độc lập và tổ hợp tự do của các

cặp nhân tố di truyền.

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa

quan trọng trong chọn giống và

tiến hố.



C. Hoạt động luyện tập

? Kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3: 3:1:1, các cặp gen này di truyền

độc lập. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?

(tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa x Aa

=> cặp gen thứ 2 là Bb x bb

Kiểu gen của phép lai trên là: (AaBb x AaBb)

D. Hoạt động vận dụng.

12



Gi¸o ¸n sinh 9



Năm học 2017 - 2018



- Làm bài tập 4 SGk trang 19.

Hướng dẫn:

Câu 3: ở lồi sinh sản hữu tính giao phối có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các

gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, sinh sản vơ tính khơng có quy luật

này.Câu 4: Đáp án d vì bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb sinh ra con đều mắt

đen, tóc xoăn trong đó sẽ mang giao tử ab của bố.Vậy giao tử của mẹ sẽ mang AB =>

kiểu gen của mẹ phải là AABB.

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng.

Tìm hiểu về ý nghĩa của sự phân li độc lập trong thực tế cuộc sống

- HS làm thí nghiệm trước ở nhà: + Gieo 1 đồng xu; Gieo 2 đồng xu.

Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2.

==============================

Tuần:……

Ngày soạn:…/…./2017

Ngày dạy:…./…../2017

Tiết 6: THỰC HÀNH: TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT

CỦA ĐỒNG KIM LOẠI.

I.Mục tiêu.

- HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua

việc gieo các đồng kim loại. Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử

và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng.

- Rèn kĩ năng quan sát ,nhận biết,phân tích.

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập.

II. Chuẩn bị.

GV: - Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm

- Các đồng kim loại.

HS: -Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại (2 – 4 HS).

-Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở.

III. Nội dung các hoạt động dạy - học.

A. Hoạt động khởi động

1.Tổ chức: 9A……………………………………..

9B……………………………………..

2.Kiểm tra.

? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế

nào?

? Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hố? Tại sao ở các loài sinh

sản giao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với lồi sinh sản vơ tính?

13



Gi¸o ¸n sinh 9



Năm học 2017 - 2018



3.Bài mới:

Giới thiệu bài: Tại sao kết quả các thí nghiệm của Menđen lại có tỷ lệ giao tử và hợp

tử như các bài trước chúng ta đã tìm hiểu? Bài thực hành sẽ giúp ta chứng minh tỷ lệ

đó.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV-HS

Nội dung kiến thức

HĐ1.

I.Gieo đồng kim loại.

- GV lưu ý HS: Hướng dẫn quy trình :

1.Gieo một đồng kim loại.

- HS ghi nhớ quy trình thực hành

*. Gieo một đồng kim loại

- Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng

+Lưu ý : Đồng kim loại có 2 mặt (sấp và

cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác

ngửa), mỗi mặt tượng trưng cho 1 loại giao tử, định.

chẳng hạn mặt sấp chỉ loại giao tử A, mặt

ngửa chỉ loại giao tử a,

+Tiến hành:

- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào

- Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần rơi bảng 6.1

vào bảng 6.1.

- Mỗi nhóm gieo 25 lần, có thể xảy ra 3

trường hợp: 2 đồng sấp (SS), 1 đồng sấp 1

đồng ngửa (SN), 2 đồng ngửa (NN).

*Gieo 2 đồng kim loại

2.Gieo hai đồng kim loại.

GV lưu ý HS: 2 đồng kim loại tượng trưng

+ Lấy 2 đồng kim loại, cầm đứng

cho 2 gen trong 1 kiểu gen: 2 mặt sấp tượng

cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác

trưng cho kiểu gen AA, 2 mặt ngửa tượng

định.

trưng cho kiểu gen aa, 1 sấp 1 ngửa tượng

+ Thống kê kết quả vào bảng 6.2

trưng cho kiểu gen Aa.

HĐ2.

II.Thống kê kết quả các nhóm

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả đã

tổng hợp từ bảng 6.1 và 6.2, ghi vào bảng tổng

hợp theo mẫu sau:

Tiến hành Gieo 1 đồng kim loại

S

N

Nhóm

1

2

3

....

Số lượng

Cộng

Tỉ lệ %

14



Gieo 2 đồng kim loại

SS

SN

NN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen. Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×