Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3. Danh mục hóa chất sử dụng tại PTN của trung tâm

Bảng 3. Danh mục hóa chất sử dụng tại PTN của trung tâm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



49

52

55

58

61



50

53

56

59

62



KH2PO4

Na2SO3

FeCl3.6H2O

C6H4NH2HSO3

NH2CH2COOH



51

54

57

60

63



C6H1206.H2O

Na2CO3

C20H19ClN4

AgNO3

NaNO3



64

67

70

73



Bromocresol xanh

NH4Fe(SO4)2.12H2O

MnCl2.4H2O

(C6H10O5)n

C10H7NHCH2CH2NH2.2

HCl

FeCl2.4H2O

KAl(SO4)2.12H2O

NaF

C8H5KO4



65

68

71

74



NaNO2

KF

KSCN

C4H4O6KNa.4H2O



66

69

72

75



76



C6H8O7.H2O



77



C2Na2O4



78



79

82



CdSO4.8H2O

C2H2O4.2H2O



80

83



C16H18ClN3S.xH2O

CH3COONa



81

84



CdCl2.H2O

Na2S.9H2O

Hg(NO3)2.H2O

C10H14N2O8Na2.2

H2O

K2(SbO)2C8H4O10.

3H2O

MoO4.2H2O

Thymolphtalein

C28H30O4



85



Bromothymol

C27H28Br2O5S



xanh



1.8.2. Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác

- Nhu cầu sử dụng điện khoảng 20 KWh/ngày.

- Nguồn cung cấp điện cho trung tâm là đường dây điện 2 pha cấp cho sinh

hoạt của các đơn vị hành chính và khu dân cư xung quanh.

- Nhu cầu nước sinh hoạt cho 11 cán bộ văn phòng ước tính khoảng 1,1

3

m /ngày/đêm.

- Nhu cầu nước phục vụ phân tích ước tính khoảng 200 lít/ngày.đêm.

- Nguồn nước cấp cho cơ sở được mua từ mạng lưới cấp nước sạch khu vực

Hòn Gai.

1.9. Tình hình thực hiện cơng tác bảo vệ mơi trường của cơ sở trong thời

gian đã qua

Đến thời điểm điểm lập đề án này, công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở đã

thực hiện được những công việc sau:

Sau khi UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của

3 cơ quan trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, từ năm 2008 Trung tâm bắt

đầu chuyển địa điểm về hoạt động tại cột 5, phường Hồng Hà, tp. Hạ Long cho

đến nay. Khi xây dựng trụ sở Liên cơ quan của các đơn vị trực thuộc Sở

Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



17



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Cơng nghệ

Quảng Ninh



KH&CN, tòa nhà này đã được phê duyệt Bản cam kết bảo vệ môi trường theo

văn bản số 3131/GXN-UBND ngày 21/12/2007 của UBND thành phố Hạ Long.

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ là đơn vị hoạt động

trong lĩnh vực tư vấn mơi trường, vì vậy, Trung tâm ý thực rất rõ vai trò, trách

nhiệm của mình trong việc bảo vệ mơi trường, trong thời gian hoat động Trung

tâm đã tập trung hồn thiện các hệ thống xử lý mơi trường như sau:

Xây dựng hệ thống thốt nước hồn chỉnh. Xử lý nước thải sinh hoạt bằng

bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước của khu dân cư. Đường ống

thốt nước đảm bảo mỹ quan và khơng gây phát tán mùi ra môi trường xung

quanh.

Đầu tư hệ thống xử lý nước thải Phòng Thí nghiệm đạt tiêu chuẩn thải ra

môi trường.

-



Lắp đặt hệ thống Màng phin lọc bằng than hoạt tính để hấp phụ các chất khí

thải tại các khu vực phát sinh khí thải.



Một số nguyên nhân khiến cho việc lập Đề án BVMT của trung tâm bị

chậm trễ:

Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 2301/ QĐ-UBND ngày

09/07/2004 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Tại thời điểm này, Trung tâm không

thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Bảo vệ môi trường năm 1994 nên Trung

tâm không phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cũng như Đề án

BVMT.

Khi Luật BVMT năm 2005 có hiệu lực (thay thế Luật bảo vệ môi trường

năm 1994) Trung tâm không thuộc danh mục các dự án phải lập Báo cáo đánh

giá tác động môi trường theo phụ lục 1: Danh mục các dự án phải lập báo cáo

đánh giá tác động môi trường ban hành kèm theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP

ngày 09/8/2006 của Chính Phủ nên Trung tâm khơng phải lập Báo cáo đánh giá

tác động môi trường cũng như Đề án bảo vệ mơi trường.

Năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 21/2008/NĐ-CP về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ ngày 9/8/2006 của Chính

phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

BVMT, Trung tâm không thuộc danh mục các dự án phải lập Báo cáo đánh giá

tác động môi trường theo Phụ lục các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động

môi trường ban hành kèm theo Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/3008

Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



18



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



của Chính phủ nên Trung tập khơng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi

trường cũng như Đề án bảo vệ mơi trường.

Năm 2011, Chính phủ ban hành Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày

18/4/2011 Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi

trường, cam kết BVMT, trong đó Trung tâm thuộc vào mục 9, phụ lục II của

Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ. Tuy nhiên, do Trung

tâm đã đi vào hoạt động nên nội dung bảo vệ môi trường của Trung tâm phải

theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ

TNMT. Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực

hiện Đề án bảo vệ môi trường chi tiết; Lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường

đơn giản theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015.

Ngoài ra, do một số vướng mắc về thủ tục và mặt bằng bố trí Trung tâm nên

đến thời điểm này Trung tâm mới lập Đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo hướng

dẫn tại Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015.



Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



19



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



Chương 2



MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG

MƠI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, CÁC CƠNG TRÌNH,

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

2.1. Nguồn phát sinh chất thải

2.1.1 Chất thải rắn thông thường

a) Nguồn phát sinh

- Chất thải rắn phát sinh tại văn phòng làm việc bao gồm: giấy loại, bìa

carton, chai đựng mẫu khối lượng phát sinh khoảng 1 kg/ngày. Chất thải này

được thu gom trực tiếp tại các phòng làm việc vào các thùng chứa. Đơn vị bố trí

04 thùng chứa tại 04 phòng làm việc chứa chất thải loại này để thu gom, định kỳ

hàng tháng bán cho đơn vị thu mua tái chế.

- Chất thải rắn sinh hoạt: chủ yếu phát sinh do hoạt động ăn trưa của các

cán bộ Trung tâm tại khu vực nhà ăn đặt tại tầng 1 trụ sở của tòa nhà và được

thu gom tại nguồn. Tại phía cuối hành lang dãy văn phòng của Trung tâm cũng

bố trí 1 thùng rác chứa rác thải sinh hoạt, để thu gom rác thải sinh hoạt như: bã

chè, thức ăn thừa (nếu có), lượng khoảng 0,5 – 1kg/ngày.

b) Quy trình quản lý và xử lý chất thải

Tại cơ sở, việc quản lý chất thải rắn thơng thường được thực hiện theo

quy trình sau:

Chất thải rắn

thông thường



Phân loại, thu gom,

lưu trữ tạm thời tại

nguồn



Chất thải tái chế

bán cho thu mua

phế liệu



Chất thải rắn sinh hoạt: thuê Công

ty Môi trường đô thị thành phố

vận chuyển, xử lý



c) Hình thức, cơng nghệ và biện pháp xử lý

- Chất thải rắn phát sinh tại văn phòng làm việc: Chất thải này được thu

gom trực tiếp tại các phòng làm việc vào các thùng chứa. Đơn vị bố trí tại mỗi

Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



20



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Cơng nghệ

Quảng Ninh



phòng làm việc 1 thùng chứa chất thải loại này để thu gom, định kỳ hàng tháng

bán cho đơn vị thu mua tái chế.

- Chất thải rắn sinh hoạt: Toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt phát sinh của tòa

nhà được lao cơng thu gom, vận chuyển ra khu vực tập kết rác thải sinh hoạt của

khu dân cư khu I, phường Hồng Hà, tp. Hạ Long. Đơn vị Chi cục Tiêu chuẩn Đo

lượng Chất lượng hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Hạ Long

Quảng Ninh hàng ngày vận chuyển toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt của toà nhà

đến nơi xử lý.

2.1.2 Nước thải

a) Nguồn phát sinh

- Nước mưa chảy tràn: Do diện tích mặt bằng dự án khơng lớn, mật độ xây

dựng cao nên lưu lượng nước mưa chảy tràn không đáng kể.

- Nước thải sinh hoạt: Theo TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong - tiêu

chuẩn thiết kế - PCCC, định mức 100 l/người/ngđ thì tổng lượng nước cấp cho

sinh hoạt cho 11 người là 1,1 m3/ngày đêm. Do vậy lượng nước thải sinh hoạt

thải ra là khoảng 1,1 m3/ngày (lấy bằng 100% nước cấp cho sinh hoạt). Với đặc

thù chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, nước thải sinh hoạt có khả năng gây ơ

nhiễm khơng nhỏ đối với nguồn tiếp nhận do vậy nước thải sinh hoạt nhất thiết

phải được xử lý trước khi đưa ra môi trường.

- Nước thải từ hoạt động phân tích phòng thí nghiệm: Nước thải của phòng

thí nghiệm tương ứng với hoạt động phân tích 350 mẫu/năm sẽ phát sinh các

loại nước thải như sau:

+ Nước làm mát một số thiết bị gồm: Máy cất nước và máy cất đạm.

Đối với máy cất nước: Với lượng 350 mẫu/ năm, lượng nước cất sử dụng

khoảng 1 lít/ mẫu x 350 mẫu = 350 lít nước cất mỗi năm. Với công suất máy cất

nước 4 lít/giờ, sử dụng 2 lít nước làm mát/phút. Tính lượng thải tối đa, máy cất

liên tục trong 8 giờ làm việc sẽ thải ra tối đa 960 lít nước/ ngày, còn nếu tính

trung bình để cất 350 lít nước, thì trong năm mỗi ngày máy cất nước sẽ thải ra

khoảng 28,8 lít/ngày.

Đối với máy cất đạm: mỗi mẫu cất trong thời gian 05 phút, lượng nước làm mát

tiêu hao 1 lít/phút, số mẫu phân tích chỉ tiêu T-N cao nhất là 16 mẫu/ngày (tính

theo cơng suất máy cơng đoạn phá mẫu trước khi đưa vào chưng cất trong giờ

làm việc hành chính) sẽ phát sinh cao nhất 80 lít nước sau quá trình làm mát.

Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



21



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



Nước thải loại này không chứa chất gây ô nhiễm, nước ra khỏi hệ thống máy cất

nước và máy cất đạm có nhiệt độ khoảng 50°C, tại mỗi thiết bị được lắp đặt hệ

thống ống dẫn nước chịu nhiệt dẫn nước đi xuống phía dưới của tòa nhà, nước

được dẫn xuống dưới sẽ giảm nhiệt từ từ và hòa vào đường thốt nước mưa của

tòa nhà và xả ra đường cống thoát nước chung của khu vực.

+ Nước thải từ các mẫu thanh lý sau khi hết thời gian lưu và bảo quản

mẫu: với 350 mẫu/ năm sẽ có khoảng 175 mẫu nước và 175 mẫu khí. Mỗi mẫu

nước có 3 lít nước mẫu (bao gồm: mẫu phân tích 1 lít, mẫu lặp 1 lít, mẫu lưu 1

lít), trong đó 1 lít để lưu mẫu, mẫu lặp và mẫu phân tích được đưa đi phân tích

độc lập; mẫu khí được hấp thụ vào dung dịch chứa 20ml/mẫu, giữ lại 10ml để

lưu mẫu còn 10 ml đưa đi phân tích. Như vậy, tổng lượng nước thải từ các mẫu

thanh lý sau khi hết thời gian lưu và bảo quản sẽ là:

1 lít x 150 mẫu nước + 10 ml/1000 x 150 mẫu nước = 151,5 lít/năm.

Lượng mẫu này được lưu giữ 30 ngày trước khi thanh lý, nên lượng nước

thanh lý sẽ phụ thuộc vào các chương trình lấy mẫu theo Hợp đồng lấy mẫu mà

Trung tâm ký với các đơn vị thực hiện.

+ Nước thải phát sinh từ hoạt động phân tích mẫu: Tùy từng mẫu nước,

chỉ tiêu phân tích, giới hạn phát hiện của phương pháp khác nhau mà trong quá

trình xử lý mẫu trước khi phân tích mẫu được pha lỗng hoặc làm giàu mẫu theo

tỉ lệ khác nhau. Tùy từng thông số phân tích khác nhau, lượng mẫu nước lấy để

phân tích thường chỉ từ 5 – 50 ml/thông số/mẫu.

Lượng nước phát sinh từ hoạt động này sẽ bao gồm: Nước từ các mẫu sau

khi phân tích (mẫu phân tích, mẫu lặp, mẫu trắng thiết bị, mẫu trắng phương

pháp, mẫu trắng vận chuyển, ngồi ra đối với mẫu có hàm lượng chất cần phân

tích nhỏ còn có mẫu thêm chuẩn để làm giàu mẫu), mẫu thừa. Lượng nước thải

sẽ được tính bằng tổng lượng nước phân tích cộng với tổng lượng nước cất sử

dụng cho các hoạt động pha loãng mẫu, pha hóa chất, tráng rửa dụng cụ...), cụ

thể như sau:

175 mẫu nước x 2 lít + 175 mẫu khí x 10 ml + 350 lít nước cất = 701,5 lít/năm

+ Nước thải phát sinh từ hoạt động tráng rửa dụng cụ phân tích của phòng

thí nghiệm: ước tính trung bình khoảng 80 lít/ ngày, tương đương 36.500

lít/năm.



Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



22



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



Như vậy, tổng lượng nước thải phát sinh do hoạt động của phòng thí

nghiệm cần xử lý trước khi thải ra môi trường là:

Lượng nước thải trung bình: 82,4 lít/ngày đêm.

Lượng nước thải cao nhất ước tính: 200 lít/ngày đêm.

b) Quy trình quản lý và xử lý chất thải

- Đối với nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn



Thốt nước ngồi nhà



Thốt nước mái



Rãnh thốt nước mặt nội bộ



Hố thu gom



Rãnh thoát nước mặt chung của khu

dân cư phường Hồng Hà



Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



23



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



- Đối với nước thải sinh hoạt

Nước thải chậu rửa



Nước thải các

xí tiểu



Ngăn lắng của bể

phốt



Hố thu nước ngồi

nhà



Bể phốt 3 ngăn



Rãnh thốt nước của cơng trình



Hệ thống thu gom nước thải tập trung

của khu dân cư phường Hồng Hà



- Đối với nước thải phân tích phòng thí nghiệm:

Trung tâm đã th Cơng ty Cổ phần Perso là đơn vị chuyên cung cấp và

thi cơng các cơng trình xử lý nước thải bệnh viện, nước thải phòng Thí nghiệm

chuyển giao và lắp đặt. Cơng suất thiết kế là 0,5m3/ ngày đêm.

Toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động phân tích mẫu, thanh lý mẫu,

tráng rửa dụng cụ của Phòng Thí nghiệm được thu gom qua bồn rửa và lắp đặt

đường ống dẫn về hệ thống xử lý nước thải phòng Thí nghiệm đặt tại sân góc

phía Tây của tồ nhà.

Quy trình cơng nghệ xử lý nước thải Phòng Thí nghiệm của Trung tâm

được thực hiện như sau:

Nước thải từ phòng thí nghiệm được dẫn theo đường ống

tới bể chứa. Do tính chất nước thải, lưu lượng nước thải và nồng

độ các chất gây ô nhiễm trong nước thải ở mỗi thời điểm là khác

Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



24



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



nhau. Vì thế, để đảm bảo hiệu suất làm việc cũng như tránh

trường hợp quá tải cho các công trình xử lý phía sau thì nước

thải trước khi vào hệ thống xử lý cần được cho vào bể thu gom

để điều hòa lưu lượng và nồng độ. Đồng thời loại bỏ một phần

các chất rắn vơ cơ có khả năng lắng.

Nước thải từ bể thu gom được bơm lên thiết bị keo tụ-lắng

để loại bỏ chất rắn lơ lửng có trong nước thải. Nguyên tắc hoạt

động trong thiết bị này là các hạt keo nhỏ lơ lửng trong nước

nhờ tác dụng của chất keo tụ , chúng sẽ kết dính lại với nhau

tạo thành những bơng cặn có kích thước lớn, dễ dàng tách ra

khỏi nước. Do lưu lượng nước thải ra từ phòng thí nghiệm trong

ngày tương đối thấp, nên để tiết kiệm chi phí thì thiết bị này sẽ

được điều chỉnh làm việc theo mẻ, một ngày 2 mẻ, mỗi mẻ hoạt

động 4 pha: điền nước, lắng, xả và pha chờ.

Đầu tiên, nước thải được bơm vào thiết bị, đồng thời hóa

chất keo tụ PAC và chất điều chỉnh pH (NaOH) được bổ sung

vào. Motuer cánh khuấy sẽ được khởi đồng cùng lúc để hòa trộn

đều hóa chất vào nước thải. Khi nước vào đầy thiết bị, bơm điền

nước và châm hóa chất sẽ ngừng hoạt động. Motuer cánh

khuấy được điều chỉnh với tốc độ chậm để các bơng cặn được

hình thành lớn hơn, tránh sự khuấy trộn mạnh làm vỡ các bông

cặn. Sau thời gian phản ứng, thiết bị khuấy trộn ngừng hoạt

động. Qúa trình lắng xảy ra, các bông cặn nhớ tác dụng của

trong lực được lắng xuống đáy bể. Khi quá trình lắng kết thúc,

các bơng cặn lúc này đã được lắng xuống hòan toàn, hệ thống

xả nước hoạt động. Phần nước trong sẽ được dẫn vào hệ thống

thu nước của thiết bị và được dẫn sang thiết bị oxy hóa.

Tại thiết bị phản ứng oxy hóa, hệ thống châm hóa chất sẽ

bổ sung H2O2 tạo điều kiện cho q trình oxy hóa xảy ra, cánh

khuấy sẽ trộn đều hóa chất vào nước thải. Mục đích của thiết bị

này là chất hữu cơ độc hại còn sót lại trong nước thải. Các hợp

hữu cơ độc hại nhờ tác dụng của chất oxy hóa sẽ được hồn

tồn thành các chất vơ cơ đơn giản. Đồng thời trong thiết bị

Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



25



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



này, các loại vi trùng gây bệnh có trong nước thải cũng sẽ được

loại bỏ. Nước thải từ thiết bị oxy hóa được bơm vào thiết lọc áp

lực để loại bỏ các cặn lơ lửng còn lại trong nước thải.

Nước thải sau khi ra khỏi thiết bị lọc áp sẽ được dẫn theo

đường ống ra nguồn tiếp nhận. Nước thải phòng thí nghiệm sau

xử lý đạt cột B QCVN 40-2011/BTNMT. Bùn từ thiết bị lắng hóa lý

được đưa vào bể thu gom để tiếp tục xử lý. Định kỳ bùn lắng sẽ

được hút xử lý theo quy định.

Ngồi ra để hạn chế lượng thải ra mơi trường, Phòng thí nghiệm của

Trung tâm ln sử dụng hóa chất hợp lý, pha đúng, pha đủ, hạn chế tối đa lượng

hóa chất dư thừa. Phòng Thí nghiệm vận hành hệ thống kiểm sốt chất lượng

phòng thí nghiệm theo TCVN ISO/IEC 17025:2005, các hóa chất được lập bảng

theo dõi chặt chẽ về số lượng, hạn sử dụng đảm bảo dùng đủ.

Nước thải đầu vào



Hệ thống thu gom



PAC, NaOH



Bể phơi

bùn



Thiết bị keo tụ, lắng



Thiết bị oxy hóa



Bồn lọc áp lực



Cột B, QCVN

40:2011/BTNM

Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ

Long – Quảng Ninh

T



26



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



Ghi chú: Nước thải đầu ra nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011 –

Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B).

Cmax = C x Kq x Kf

Trong đó:

Cmax: là giá trị tối đa của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

C: là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại mục

2.2 của QCVN 40:2011/BTNMT

Kq: là hệ số lưu lượng/ dung tích nguồn tiếp nhận nước thải ứng với dung tích

của vùng tiếp nhận (Kq= 1)

Kf: hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với tổng lưu lượng nước thải của cơ sở sản

xuất khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải. (Kf= 1)

2.1.3. Nguồn chất thải khí

a) Nguồn phát sinh

Nguồn phát sinh khí thải chủ yếu từ hoạt động của máy phân tích AAS và

tủ pha hóa chất của phòng thí nghiệm.

b) Quy trình quản lý và xử lý chất thải

Quy trình xử lý khí thải của máy AAS và tủ hút khí độc trong phòng thí

nghiệm như sau:

Hơi khí độc



Màng lọc

(vật liệu hấp

phụ than

hoạt tính)



Quạt hút khí

độc



Mơi trường

bên ngồi



Khí độc phòng thí nghiệm phát sinh chủ yếu từ các hoạt động sau:

- Từ hoạt động của máy phân tích kim loại nặng AAS, lò phá mẫu vi sóng, tủ hút

pha hóa chất. Tại các ống thải đều được thiết kế màng than hoạt tính để hấp phụ

các khí độc trước khí khí thải ra mơi trường. Do số lượng mẫu phân tích của

phòng ít nên mỗi phin lọc định kỳ 1 năm thay 1 lần.



Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3. Danh mục hóa chất sử dụng tại PTN của trung tâm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×