Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
C, Địa điểm xả nước thải của cơ sở

C, Địa điểm xả nước thải của cơ sở

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



Nước thải sinh hoạt chủ yếu là nước từ các chậu rửa và nước bồn cầu được

thu gom theo đường ống thoát nước sau đó được xử lý tại bể tự hoại 3 ngăn. Sau

khi xử lý nước thải được đấu nối với hệ thống thoát nước thải của thành phố.

Thoát nước thải phòng thí nghiệm

Nước thải phòng thí nghiệm được thu gom qua các bồn rửa trong phòng

thí nghiệm, dẫn bằng đường ống chảy về hệ thống xử lý nước thải Phòng thí

nghiệm đặt tại góc phía Tây tòa nhà.

1.4.2. Các hạng mục phục vụ phân tích thí nghiệm



Trung tâm hiện có 10 phòng để phục vụ cho hoạt động được chia làm 2

nhóm chính:

- Các phòng được dùng làm văn phòng làm việc: gồm có 5 phòng

- Các phòng được dụng để phục vụ hoạt động phân tích: gồm có 5 phòng

Bảng 1.Các hạng mục khu nhà chức năng

TT



Phân khu chức năng



Diện tích

(m2)



I



KHU VĂN PHỊNG LÀM VIỆC



1



Phòng làm việc chung



36



2



Kho chứa vật tư



18



3



Phòng họp



18



4



Phòng giám đốc



18



II



KHU PHỊNG THÍ NGHIỆM



1



Phòng AAS



16



2



Phòng nhiệt



16



3



Phòng vi sinh



16



4



Phòng hóa phân tích



32



5



Phòng GC/MS và để đồ trước khi đi

quan trắc



16



Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



Vị trí

Tầng 3 nhà 4

tầng

Tầng 3 nhà 4

tầng

Tầng 3 nhà 4

tầng

Tầng 3 nhà 4

tầng

Tầng 3 nhà 4

tầng

Tầng 3 nhà 4

tầng

Tầng 3 nhà 4

tầng

Tầng 3 nhà 4

tầng

Tầng 3 nhà 4

tầng

9



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



1.4.3. Các hạng mục bảo vệ môi trường

1.4.3.1. Quản lý chất thải rắn

a. Quản lý chất thải rắn thông thường

- Chất thải rắn phát sinh tại văn phòng làm việc bao gồm: giấy loại, bìa

carton, chai đựng mẫu khối lượng phát sinh khoảng 1 kg/ngày. Chất thải này

được thu gom trực tiếp tại các phòng làm việc vào các thùng chứa. Đơn vị bố trí

04 thùng chứa tại 04 phòng làm việc chứa chất thải loại này để thu gom, định kỳ

hàng tháng bán cho đơn vị thu mua tái chế.

- Chất thải rắn sinh hoạt: chủ yếu phát sinh do hoạt động ăn trưa của các

cán bộ Trung tâm tại khu vực nhà ăn đặt tại tầng 1 trụ sở của tòa nhà và được

thu gom tại nguồn. Tại phía cuối hành lang dãy văn phòng của Trung tâm cũng

bố trí 1 thùng rác chứa rác thải sinh hoạt, để thu gom rác thải sinh hoạt như: bã

chè, thức ăn thừa (nếu có), lượng khoảng 0,5 – 1kg/ngày.

b. Quản lý chất thải rắn nguy hại

Hoạt động của trung tâm phát sinh một số chất thải nguy hại như: các loại

thuỷ tinh vỡ, chai lọ đựng hóa chất, hóa chất hết hạn sử dụng ... Bố trí 05 thùng

chứa chất thải nguy hại theo từng loại để thu gom, lưu giữ chất chất thải nguy

hại. Hiện tại, khu vực lưu trữ chất thải nguy hại được bố trí tại cuối hành lang

trong khu vực tầng 3, khu Thí nghiệm và có biển cảnh báo chung theo quy định.

1.4.3.2. Xử lý nước thải

a. Xử lý nước thải sinh hoạt

Các hạng mục xử lý nước thải sinh hoạt của cơ sở gồm: hệ thống thu gom

và thoát nước mưa; hệ thống bể phốt xử lý nước thải sinh hoạt; hệ thống đường

ống, cống rãnh thốt nước bẩn của tồn bộ cơng trình.

b. Xử lý nước thải phòng thí nghiệm

Tồn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động phân tích mẫu, thanh lý mẫu,

tráng rửa dụng cụ của Phòng Thí nghiệm được thu gom qua bồn rửa và lắp đặt

đường ống dẫn về hệ thống xử lý nước thải phòng Thí nghiệm đặt tại sân góc

phía Tây của tồ nhà xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

1.5. Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở

Trụ sở của Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Cơng nghệ Quảng

Ninh là khu tầng 3 (trừ 01 phòng của Trung tâm thơng tin và tư liệu) trong tòa

nhà 4 tầng được Sở Khoa học và Công nghệ bàn giao.

Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



10



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



- Trung tâm bắt đầu hoạt động ngày 9/7/2004 trụ sở được đặt tại tầng 3

cùng với trụ sở của Sở Khoa học và Công nghệ tại phố Hải Lộc, phường Hồng

Hải, thành phố Hạ Long. Sau khi UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

trụ sở làm việc của 3 cơ quan trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, từ năm

2008 Trung tâm bắt đầu chuyển địa điểm về hoạt động tại cột 5, phường Hồng

Hà, tp. Hạ Long cho đến nay.

- Khối lượng mẫu phân tích theo yêu cầu khách hàng khoảng 300 mẫu/năm.

- Khối lượng mẫu Phòng Thí nghiệm tham gia chương trình thử nghiệm

thành thạo, kiểm soát chất lượng kết quả thử nghiệm, so sánh liên phòng, tự đào

tạo khoảng 50 mẫu/ năm.

Như vậy, tổng số mẫu của phòng là 350 mẫu/năm.



Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



11



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



1.6. Công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở

1.6.1. Công nghệ vận hành

Cơng tác phân tích mẫu được thực hiện theo quy trình sau:

Quy trình phân tích mẫu tại Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và

Công nghệ Quảng Ninh

Lấy mẫu tại

hiện trường



Đo nhanh

hiện trường



tại



Bảo quản mẫu

hiện trường



Vận chuyển

mẫu



Bảo quản mẫu

tại PTN



Tổng hợp và xử

lý số liệu



Phân tích mẫu



Chuẩn bị mẫu

phân tích



Nước thải từ

lượng mẫu thải

bỏ



Nước thải từ

hoạt động tráng

rửa dụng cụ

thủy tinh, hóa

chất chuẩn bị

mẫu.



1.7. Máy móc, thiết bị.

Năm 2009 Trung tâm được UBND tỉnh đầu tư dự án trang thiết bị nâng

cao năng lực phân tích cho Trung tâm.



Stt



Bảng 2. Danh mục các thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm

tại trung tâm

Tình trạng khi

Nước sản

Năm sử

Tên thiết bị

đưa vào sử

xuất

dụng

dụng



1



Máy hút ẩm



Đài Loan



2007



Tốt



2



Máy hút ẩm



Đài Loan



2009



Tốt



Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



12



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



3



Tủ bảo quản mẫu



4



Tủ lạnh Toshiba



5



Tủ lạnh Sanyo



6



Quang phổ kế 2 chùm tia



1999



Tốt



2008



Tốt



Nhật



2009



Tốt



Úc



1999



Tốt



Mỹ



2009



Tốt



Đức



2009



Tốt



Đức



1999



Tốt



Đài Loan



2007



Tốt



11 Tủ ấm Memmert



Đức



2007



Tốt



12 Tủ cấy vô trùng



Trung

Quốc



2007



Tốt



13 Máy đếm khuẩn lạc tự động



Đức



2007



Tốt



14 Kính hiển vi nghiên cứu



Đức



2007



Tốt



15 Nồi hấp tiệt trùng



Đức



2007



Tốt



16 Pipet tự động tám kênh



Đức



2007



Tốt



17 Máy lắc ngang



Đức



2007



Tốt



Đài Loan



2007



Tốt



Đức



2007



Tốt



20 Máy đo cường độ ánh sáng



Đài Loan



2007



Tốt



21 Máy đo gió



Đài Loan



2007



Tốt



22 Bơm lấy mẫu khí SIBATA



Nhật Bản



2007



Tốt



23 máy đo ồn tích phân ORION



Nhật Bản



2007



Tốt



7

8

9



Hệ thống sắc ký khí ghép nối

khối phổ GC-MS

Máy quang phổ hấp thụ

nguyên tử AAS

Cân phân tích điện tử Đức BP

221S



10 Máy đo độ ẩm treo tường



18 Định vị vệ tinh cầm tay

19 Máy rửa siêu câm có gia nhiệt



Nhật Bản



Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



13



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



24 Tủ hút phòng thí nghiệm



Việt Nam



2007



Tốt



Anh



1999



Tốt



Nhật Bản



1999



Tốt



1999



Tốt



2001



Tốt



1999



Tốt



Mỹ



2001



Tốt



Nhật Bản



2003



Tốt



32 Máy đo tốc độ gió Airflow



Anh



2001



Tốt



33 Máy cất nước tự động 2 lần



Anh



2001



Tốt



34 Máy khuấy từ gia nhiệt



Đức



2001



Tốt



35 Máy đo lưu tốc dòng chảy



Mỹ



2001



Tốt



36 Tủ sấy đa dụng 1370 FX 20



Anh



1999



Tốt



37 Tủ hút chất độc có phin lọc

Bộ cất quay chân khơng

38

IKARV 06

Cân phân tích bán vi lượng 10

39

-5

Bộ xác định hàm lượng BOD

40

5

Trạm quan trắc chất lượng

41

khơng khí David

Thiết bị quan trắc chất lượng

42

nước Nhật



Anh



1999



Tốt



Italia



2002



Tốt



2002



Tốt



2002



Tốt



1999



Tốt



Nhật



1999



Tốt



43 Lò vi sóng Golsun



Việt Nam



2008



Tốt



44 Lò phá mẫu vi sóng



Đức



2009



Tốt



45 Tủ ấm lắc ổn nhiệt



Đức



2009



Tốt



46 Máy nghiền mẫu



Đức



2009



Tốt



25 Thiết bị đo rung Quet

26 Thiết bị đo khí độc

Bơm hút chân khơng VAD và

27

phễu lọc chất rắn

28 Bơm lấy mẫu khí SELLA

Bơm lấy mẫu khí dung tích

29

lớn BGI

30 Máy đo ồn tích phân CIRUS

Máy đo nhanh đa chỉ tiêu

31

Horiba



Anh



Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



14



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Cơng nghệ

Quảng Ninh



Đĩa Petri, Bình tam giác, que

cấy thuỷ tinh

48 Bộ pipet tự động lấy mẫu

47



49 Bộ rây kim loại

50 Nồi cách thuỷ ổn nhiệt



Đức

Trung

Quốc

Mỹ



2009



Tốt



2009



Tốt



2009



Tốt



2009



Tốt



51 Chén thạch anh



Đức



2009



Tốt



52 Máy ly tâm lạnh để bàn



Đức



2009



Tốt



53 Cân phân tích PGW 253I



Anh



2009



Tốt



54 Máy đo pH để bàn



Anh



2009



Tốt



55 Bộ chiết Soxhlet



Đức



2009



Tốt



Ý



2009



Tốt



57 Máy chuẩn độ đạm tự động



Đức



2009



Tốt



58 Thiết bị chiết rắn lỏng SPE



Mỹ



2009



Tốt



59 Tủ ấm CO 2



Mỹ



2009



Tốt



60 Bếp cách cát



Đức



2009



Tốt



Ý



1999



Tốt



1999



Tốt



Ý



2002



Tốt



Mỹ



1999



Tốt



1999



Tốt



2007



Tốt



2007



Tốt



2007



Tốt



2009



Tốt



1999



Tốt



56 Bộ cất đạm (kendahl) tự động



61 Thiết bị xác định BOD

Bộ phân tích thành phần hoá

62

học đất

Bộ xác định hàm lượng nitơ

63

tổng

64 Máy đo độ ẩm của đất

65 Máy đo COD PT 591

66 áo chì E532



Trung

Quốc



Máy kiểm tra phóng xạ + máy

tính

68 Liều kế PDM 117

67



69 Máy đo bức xạ đa năng



Mỹ



70 Thiết bị đo độ phóng xạ

71 Thiết bị lấy mẫu đất



Nhật



1999



Tốt



72 Gầu lấy mẫu nước Wilco



Mỹ



2003



Tốt



73 Lò nung phòng thí nghiệm



Anh



1999



Tốt



Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



15



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



74 Đĩa Sécchi đo độ xuyên thấu



Anh



1999



Tốt



75 Thiết bị lấy mẫu đáy



Mỹ



1999



Tốt



76 Cây nước nóng lạnh



Việt Nam



2014



Tốt



77 Cân phân tích lẻ 4 số



Philippin



2015



Tốt



78 Tủ hút khí gia cơng



Việt Nam



2015



Tốt



Belarus



2015



Tốt



79 Máy đo phóng xạ

1.8. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

1.8.1 Hóa chất sử dụng



Để phục vụ cho phân tích Trung tâm phải mua sắm các hóa chất vật tư cho

phòng thí nghiệm.

Bảng 3. Danh mục hóa chất sử dụng tại PTN của trung tâm

MS



TÊN HÓA CHẤT



MS



TÊN HÓA CHẤT



MS



1

4

7



Na2O3S2.5H2O

HOC6H4COONa

Devarda



2

5

8



KIO3

C6H5Na3O7.2H2O

C6H8O6



3

6

9



10



K2HPO4.3H2O



11



12



13

16



Ba(ClO4)2

K2SO4



14

17



K(SbO)C4H4O6.0,5

H2O

Thorin

KNO3



19

22

25

28

31

34

37

40

43

46



NaN3

C4H8N2S

(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O

Bột kẽm + kẽm viên

H3BO3

NH4Cl

Ag2SO4

NaCl

C5H9NO4 (ax glutamic)

CaCl.2H2O



20

23

26

29

32

35

38

41

44

47



K2CrO4

C2Na2O4

BaCl2.2H2O

N-Allylthiourea

Bột Crom

KI

K2Cr2O7

CaCO3

K2H2PO4

Na2SO4



21

24

27

30

33

36

39

42

45

48



Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



15

18



TÊN HÓA

CHẤT

KOH

C19H18ClN3

(NH4)6Mo7O24.4H

2O

N2H6SO4

NaOH

Na2[Fe(CN)5NO].

2H2O

CH3COONH4

C6H8N2O2S

Ba(OH)2.8H2O

HgSO4

C2H5N3O2

NH4OCl

K2CrO4

NaN3

MgSO4.7H2O

Na2HPO4.12H2O/

7H2O

16



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



49

52

55

58

61



50

53

56

59

62



KH2PO4

Na2SO3

FeCl3.6H2O

C6H4NH2HSO3

NH2CH2COOH



51

54

57

60

63



C6H1206.H2O

Na2CO3

C20H19ClN4

AgNO3

NaNO3



64

67

70

73



Bromocresol xanh

NH4Fe(SO4)2.12H2O

MnCl2.4H2O

(C6H10O5)n

C10H7NHCH2CH2NH2.2

HCl

FeCl2.4H2O

KAl(SO4)2.12H2O

NaF

C8H5KO4



65

68

71

74



NaNO2

KF

KSCN

C4H4O6KNa.4H2O



66

69

72

75



76



C6H8O7.H2O



77



C2Na2O4



78



79

82



CdSO4.8H2O

C2H2O4.2H2O



80

83



C16H18ClN3S.xH2O

CH3COONa



81

84



CdCl2.H2O

Na2S.9H2O

Hg(NO3)2.H2O

C10H14N2O8Na2.2

H2O

K2(SbO)2C8H4O10.

3H2O

MoO4.2H2O

Thymolphtalein

C28H30O4



85



Bromothymol

C27H28Br2O5S



xanh



1.8.2. Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác

- Nhu cầu sử dụng điện khoảng 20 KWh/ngày.

- Nguồn cung cấp điện cho trung tâm là đường dây điện 2 pha cấp cho sinh

hoạt của các đơn vị hành chính và khu dân cư xung quanh.

- Nhu cầu nước sinh hoạt cho 11 cán bộ văn phòng ước tính khoảng 1,1

3

m /ngày/đêm.

- Nhu cầu nước phục vụ phân tích ước tính khoảng 200 lít/ngày.đêm.

- Nguồn nước cấp cho cơ sở được mua từ mạng lưới cấp nước sạch khu vực

Hòn Gai.

1.9. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời

gian đã qua

Đến thời điểm điểm lập đề án này, công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở đã

thực hiện được những công việc sau:

Sau khi UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của

3 cơ quan trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, từ năm 2008 Trung tâm bắt

đầu chuyển địa điểm về hoạt động tại cột 5, phường Hồng Hà, tp. Hạ Long cho

đến nay. Khi xây dựng trụ sở Liên cơ quan của các đơn vị trực thuộc Sở

Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



17



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ

Quảng Ninh



KH&CN, tòa nhà này đã được phê duyệt Bản cam kết bảo vệ môi trường theo

văn bản số 3131/GXN-UBND ngày 21/12/2007 của UBND thành phố Hạ Long.

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ là đơn vị hoạt động

trong lĩnh vực tư vấn mơi trường, vì vậy, Trung tâm ý thực rất rõ vai trò, trách

nhiệm của mình trong việc bảo vệ mơi trường, trong thời gian hoat động Trung

tâm đã tập trung hoàn thiện các hệ thống xử lý môi trường như sau:

Xây dựng hệ thống thốt nước hồn chỉnh. Xử lý nước thải sinh hoạt bằng

bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước của khu dân cư. Đường ống

thoát nước đảm bảo mỹ quan và không gây phát tán mùi ra môi trường xung

quanh.

Đầu tư hệ thống xử lý nước thải Phòng Thí nghiệm đạt tiêu chuẩn thải ra

mơi trường.

-



Lắp đặt hệ thống Màng phin lọc bằng than hoạt tính để hấp phụ các chất khí

thải tại các khu vực phát sinh khí thải.



Một số nguyên nhân khiến cho việc lập Đề án BVMT của trung tâm bị

chậm trễ:

Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 2301/ QĐ-UBND ngày

09/07/2004 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Tại thời điểm này, Trung tâm không

thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Bảo vệ môi trường năm 1994 nên Trung

tâm không phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cũng như Đề án

BVMT.

Khi Luật BVMT năm 2005 có hiệu lực (thay thế Luật bảo vệ môi trường

năm 1994) Trung tâm không thuộc danh mục các dự án phải lập Báo cáo đánh

giá tác động môi trường theo phụ lục 1: Danh mục các dự án phải lập báo cáo

đánh giá tác động môi trường ban hành kèm theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP

ngày 09/8/2006 của Chính Phủ nên Trung tâm khơng phải lập Báo cáo đánh giá

tác động môi trường cũng như Đề án bảo vệ mơi trường.

Năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 21/2008/NĐ-CP về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ ngày 9/8/2006 của Chính

phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

BVMT, Trung tâm không thuộc danh mục các dự án phải lập Báo cáo đánh giá

tác động môi trường theo Phụ lục các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động

môi trường ban hành kèm theo Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/3008

Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



18



Đề án BVMT đơn giản của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Cơng nghệ

Quảng Ninh



của Chính phủ nên Trung tập không phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi

trường cũng như Đề án bảo vệ mơi trường.

Năm 2011, Chính phủ ban hành Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày

18/4/2011 Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi

trường, cam kết BVMT, trong đó Trung tâm thuộc vào mục 9, phụ lục II của

Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ. Tuy nhiên, do Trung

tâm đã đi vào hoạt động nên nội dung bảo vệ môi trường của Trung tâm phải

theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ

TNMT. Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực

hiện Đề án bảo vệ môi trường chi tiết; Lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường

đơn giản theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015.

Ngoài ra, do một số vướng mắc về thủ tục và mặt bằng bố trí Trung tâm nên

đến thời điểm này Trung tâm mới lập Đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo hướng

dẫn tại Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015.



Địa chỉ: km 5 – phường Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

C, Địa điểm xả nước thải của cơ sở

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×