Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Viết phương trình phản ứng trùng hợp và phản ứng với H2 dư của các đồng phân chứa nối đôi của A.

b. Viết phương trình phản ứng trùng hợp và phản ứng với H2 dư của các đồng phân chứa nối đôi của A.

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÀI TẬP



Lớp 11



Khi dốt cháy một thể tích hidrocacbon A cần 6 thể tích oxi và sinh ra 4 thể tích

CO2. Biết A có thể làm mất màu dung dòch brôm và có thể kết hợp hidro tạo

thành một hidrocacbon no mạch nhánh. Xác đònh công thức cấu tạo của A.

Viết các phương trình phản ứng.

60. Khi đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A (khí, điều kiện thường) thì trong hỗn

hợp sản phẩm cháy thu được CO 2 chiếm 76,52% khối lượng. Xác đònh công

thức phân tử của A

61. Hỗn hợp A gồm một ankan và một anken. Đốt cháy hỗn hợp A thì thu được a

mol H2O và b mol CO2. Hỏi tỷ lệ a : b có giá trò trong khoảng nào ?

62. Nếu hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon mà khi đốt cháy cho số mol CO 2 bằng

số mol H2O thì hỗn hợp đó có chứa các loại hidrocacbon nào? (ankan, anken,

ankandien, aren).

63. Hợp chất hữu cơ A chỉ chứa hai nguyên tố X và Y, A có phân tử khối 150 <

MA < 170. Đốt cháy hoàn toàn m gam A sinh ra cũng m gam H 2O. A không làm

mất màu brôm, cũng không tác dụng với brôm có mặt bột sắt, nhưng lại

phản ứng với brôm khi chiếu sáng tạo thành một dẫn xuất monobrôm duy

nhất.

X và Y là gì ? Giải thích. Xác đònh công thức đơn giãn nhất và

a.

công thức phân tử của A.

Thiết lập công thức cấu tạo của A, biết rằng A là phân tử có

b.

tính đối xứng cao.

64. Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp A gồm hai chất C XHY khí có khối

lượng phân tử hơn kém nhau 28 đ.v.C. Sản phẩm cháy lần lượt cho đi qua bình

đựng P2O5, CaO. Bình 1 khối lượng tăng 9 gam, bình 2 tăng 13,2 gam.

Xác đònh hai chất CXHY.

a.

Nếu hai bình để đảo ngược lại thứ tự thì khối lượng thay đổi ra sao?

b.

Tính phần trăm thể tích hỗn hợp A.

c.

(ĐH chung miền Bắc 1986)

65. Cho một lượng hỗn hợp CaC 2 và Al 4C3 tác dụng với nước dư được hỗn hợp khí

A khô. Bình B dung tích 5,6 lít ở 27,3 OC chứa lượng oxi vừa đủ để đốt cháy hết

A có áp suất 1,43 atm. Cho A vào bình B, ở nhiệt độ này, áp suất trong bình

là p. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa bình về 0 OC, hơi nước

hóa rắn hoàn toàn, chiếm thể tích không đáng kể, áp suất trong bình lúc

này là 0,86 atm.Tính phần trăm khối lượng CaC2, Al4C3 trong hỗn hợp ban đầu

và tính áp suất p.

(ĐH Bách khoa Hà Nội 1999)

66. Tiến hành hợp nước hoàn toàn hai anken A, B được hai rượu liên tiếp C, D. Cho

hỗn hợp rượu này phản ứng hết với Na thu được 2,688 lít H 2 (đktc). Mặt khác,

nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp rượu trên, rồi hấp thụ hết sản phẩm

cháy bằng lượng nước vôi trong thì thu được 30 gam kết tủa. Tiếp tục cho NaOH

dư vào dung dòch trên lại thu thêm 13 gam kết tủa nữa. Viết các phương trình

phản ứng xảy ra và xác đònh công thức phân tử của A, B.

(ĐH Quốc gia Tp.HCM 1998)

67. Một hỗn hợp R gồm C 2H4 và C3H6, trong đó C 3H6 chiếm 71,43% về thể tích.

Một hỗn hợp X gồm R và H 2 với số mol R bằng 5 lần số mol H 2. Lấy 9,408 lít X

(đktc) đun nóng với Ni xúc tác, phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z.

Tính số mol mỗi khí trong Z. Biết rằng tỷ lệ mol của 2 ankan sinh ra bằng tỷ lệ

mol của 2 olefin tương ứng ban đầu.

(ĐH quốc gia Tp.HCM 1999)

68. Có ba hidrocacbon A, B, C là đồng đẳng kế tiếp nhau. Ở nhiệt độ phòng,

chúng đều ở thể khí. Phân tử lượng của C gấp đôi phân tử lượng của A.

Hỏi A, B, C thuộc dãy đồng đẳng nào ? Biết rằng chúng đều làm

a.

mất màu dung dòch nước brôm.

Viết công thức cấu tạo của A, B, C.

b.

Nêu phương pháp hóa học phân biệt A với B.

c.

(ĐH Sư phạm Tp.HCM 1989 – 1990)

59.



trang 57



BÀI TẬP



Lớp 11



Một hỗn hợp gồm hai hidrocacbon mạch hở. Cho 1680 ml hỗn hợp trên đi

chậm qua nước brôm dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn còn lại 1120 ml và lượng

brôm tham gia phản ứng là 4 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 1680

ml hỗn hợp trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào nước vôi trong

dư thì thu được 12,5 gam kết tủa.

Xác đònh công thức hai hidrocacbon.

a.

Gọi hidrocacbon có số nguyên tử cacbon lớn hơn là A. Hãy viết các

b.

phương trình phản ứng điều chế glyxerin từ A và tính khối lượng glyxerin

thu được từ 30,24 lít A. Biết hiệu suất chung là 75%. Các thể tích đều đo

ở điều kiện chuẩn.

(ĐH Thủy lợi Hà Nội – Cơ sở 2 – 1998)

70. Cho 1,568 lít hỗn hợp khí X gồm 2 hidrocacbon mạch hở vào bình nước brôm

dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn chỉ còn lại 448 cm 3 khí thoát ra và đã có 8

gam brôm phản ứng. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn lượng X trên rồi

dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong thì được 15 gam kết tủa.

Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nước lọc, thu thêm tối đa 2 gam kết tủa nữa

(các thể tích đều đo ở điều kiện chuẩn).

Xác đònh công thức phân tử, công thức cấu tạo 2 hidrocacbon.

a.

Tính tỷ khối hơi của X so với H2.

b.

Viết phương trình phản ứng tách riêng mỗi khí khỏi X.

c.

(ĐH Nông nghiệp 1 – Khối A – 1999)

71. Dẫn hỗn hợp khí A gồm các hidrocacbon no và một hidrocacbon không no vào

một bình chứa 10 gam brôm nước. Sau khi brôm phản ứng hết thì khối lượng

bình tăng lên 1,75 gam và thu đựoc dung dòch X, đồng thời khí sinh ra khỏi bình

có khối lượng 3,65 gam. Đốt cháy hoàn toàn lượng khí sinh ra khỏi bình thu được

10,78 gam CO2.

Xác đònh công thức phân tử của các hidrocacbon và tỷ khối của

a.

A so với H2.

Cho một lượng vừa đủ nước vôi trong vào dung dòch X, đun nóng,

b.

sau đó thêm tiếp một lượng dư dung dòch AgNO 3.Tính số gam kết tủa được

tạo thành.

(ĐH GTVT 1999)

Một

hỗn

hợp

(X)

gồm

hơi

hidrocacbon

(A)

mạch

hở



hidro





tỷ khối đối

72.

với Heli bằng 3. Cho hỗn hợp (X) qua bột Ni nung nóng trong điều kiện để phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí (Y) có tỷ khối với Heli bằng 7,5.

Đònh công thức phân tử, công thức cấu tạo của (A) và tính thành

a.

phần phần trăm về thể tích hỗn hợp khí (X). Biết rằng số nguyên tử

cacbon trong một phân tử (A) ít hơn 7.

Cho 2,6 gam hơi chất (A) vào một bình kín. Tính thể tích oxi ở điều

b.

kiện tiêu chuẩn cần phải thêm vào bình để khi đốt cháy hoàn toàn

chất (A) bằng tia lửa điện rồi đưa nhiệt độ trong bình về 34,58 OC thì áp

súâ tăng 4% so với áp suất 0 OC trước khi đốt (cho biết thể tíhc nước

không đáng kể).

(ĐH Kinh tế Tp.HCM 1989 – 1990)

73. Cho 6,08 gam hỗn hợp X gồm CaC 2, CaO và Ca tác dụng hết với H 2O thì thu

được 2,464 lít hỗn hợp khí A ở 27,3 OC và 1 atm. Tỷ khối hơi của A đối ới H 2

bằng 5,8.

Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong X.

a.

Đun nóng hỗn hợp A có bột Ni làm xúc tác, sau một thời gian thì

b.

thu được hỗn hợp khí B. Chia B làm hai phần bằng nhau.

Phần thứ nhất cho lội từ từ qua bình đựng dung dòch Br 2 dư thì thấy còn

lại 448 ml hỗn hợp khí C (ở đktc) có tỷ khối hơi đối với H2 bằng 4,5. Hỏi khối

lượng bình brôm tăng thêm bao nhiêu gam ?

Phần thứ hai đem trộn 2,24 lít O2 (ở đktc) vào trong bình có dung tích 4 lít.

Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy, giữ bình ở nhiệt độ 136,5 0C.

Tính áp suất bình ở nhiệt độ đó, biết dung tích của bình không đổi.

(Cao đẳng Sư phạm 2 Hà Nội 1999)

69.



trang 58



BÀI TẬP



Lớp 11



trang 59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Viết phương trình phản ứng trùng hợp và phản ứng với H2 dư của các đồng phân chứa nối đôi của A.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×