Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhìn vào bảng kết quả xoay nhân tố, ta thấy được các hệ số Eigenvalue đều lớn hơn 1 và phương sai trích luỹ tiến tổng là 61,34 > 50. Điều đó cho thấy 6 nhóm nhân tố này sẽ giải thích được 61,34% sự biến thiên tỉ lệ.

Nhìn vào bảng kết quả xoay nhân tố, ta thấy được các hệ số Eigenvalue đều lớn hơn 1 và phương sai trích luỹ tiến tổng là 61,34 > 50. Điều đó cho thấy 6 nhóm nhân tố này sẽ giải thích được 61,34% sự biến thiên tỉ lệ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sau khi hình thành 6 nhóm nhân tố mới như trên, ta tiến hành chạy phân tích

kiểm định Cronbach’s alpha các nhóm để đánh giá thang đo Likert ở phần tiếp theo.

2.2.2.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự

chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Hệ số Cronbach’s alpha được sử

dụng trước nhằm loại các biến không phù hợp.

 Cronbach’s alpha từ 0.8 đến 1 là thang đo lường là tốt.

 Cronbach’s alpha từ 0.7 đến 0.8 là thang đo lường sử dụng được.



U







 Trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới, hoặc mới với người



H



trả lời thì hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0.6 có thể được chấp nhận.



TẾ



Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha đối với thang đo các yếu tố



N

H



ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VietinBank



KI



Thừa Thiên Huế như sau:



H





C



Bảng 2.4: Cronbach’s Alpha của thang đo nhóm nhân tố thứ nhất

Cronbach’s Alpha



biến tổng



khi loại biến



0.620



0.733



0.634



0.727



Giải quyết tốt các vấn đề của khách hàng



0.587



0.749



Không gian phục vụ thoải mái, tiện nghi



0.570



0.757



ẠI



Tương quan



G



Đ



Biến quan sát







N



Phục vụ nhanh chóng, thủ tục đơn giản



TR



Ư



Mức độ bảo mật tốt về thông tin



Cronbach’s Alpha tổng = 0.793

(Nguồn: xử lý số liệu trên SPSS_ phụ lục 2 mục 3)

Thang đo của nhóm nhân tố thứ nhất có hệ số Cronbach’s Alpha tương đối

cao, bằng 0.793 > 0.6. Bên cạnh đó, các hệ số Cronbach’s Alpha đượcnêu ra khi

loại biến cũng < hệ số Cronbach’s Alpha tổng nên các biến này đều chấp nhận



35



được. Ngoài ra các hệ số tương quan với biến tổng đều lớn hơn 0.3 nên tất cả các

biến được giữ lại vì chúng đảm bảo độ tin cậy của thang đo. Do đó, thang đo nhóm

nhân tố thứ nhất được xem là thích hợp để đưa vào đánh giá, phân tích mơ hình.

Bảng 2.5: Cronbach’s Alpha của thang đo nhóm nhân tố thứ 2

Cronbach’s Alpha

khi loại biến



Thương hiệu được biết đến rộng rãi



0.600



0.733



Ngân hàng hoạt động lâu năm



0.630



0.718



Có nhiều đóng góptrong hoạt động

cộng đồng, xã hội



0.574



Có nhiều thành tựu trong q trình HĐ



0.577



0.746



TẾ



H



U







Tương quan

biến tổng



Biến quan sát



0.744



N

H



Cronbach’s Alpha tổng = 0.787





C



KI



(Nguồn: xử lý số liệu trên SPSS_ phụ lục 2 mục 3)

Thang đo nhóm nhân tố thứ hai có 4 biến, có hệ số Cronbach’s alpha tổng là



ẠI



H



0.787 và tương quan với biến tổng đều lớn hơn 0.3. Hệ số cronbach’s alpha nếu loại



N



G



biến đều được giữ lại.



Đ



bỏ các biến đều thỏa mãn điều kiện < Cronbach’s Alpha tổng = 0.787 nên tất cả các



Ư







Bảng 2.6: Cronbach’s Alpha của thang đo nhóm nhân tố thứ 3

Cronbach’s Alpha

khi loại biến



Niềm nở, thân thiện



0.621



0.747



Nắm vững các nghiệp vụ



0.651



0.732



Ngoại hình dễ nhìn



0.600



0.757



Trang phục phù hợp



0.583



0.764



TR



Tương quan

biến tổng



Biến quan sát



Cronbach’s Alpha tổng = 0.800

(Nguồn: xử lý số liệu trên SPSS_ phụ lục 2 mục 3)



36



Thang đo này có hệ số Cronbach’s Alpha cũng khá cao là 0.800 và đạt tiêu

chuẩn, bên cạnh đó hệ số Cronbach’s Alpha đều giảm nếu loại biến và hệ số tương

quan biến tổng đều nhỏ hơn 0.3. Vì vậy, các biến trong thang đo này đều đạt yêu

cầu.

Bảng 2.7: Cronbach’s Alpha của thang đo nhóm nhân tố thứ 4

Cronbach’s Alpha

khi loại biến



Có nhiều phòng giao dịch



0.497



0.785



Đường đi thuận tiện



0.662



0.705



Các phòng giao dịch ở những vị trí dễ tìm

thấy



0.541



Có nhiều phòng giao dịch gần trung tâm



0.701







Tương quan

biến tổng



H



U



0.767

0.684



TẾ



Biến quan sát



N

H



Cronbach’s Alpha tổng = 0.790



KI



(Nguồn: xử lý số liệu trên SPSS_ phụ lục 2 mục 3 )





C



Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo nhóm nhân tố thứ 4 tương đối cao là



H



0.790. Các hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều giảm và tương quan với biến



ẠI



tổng đều lớn hơn 0.3. Do đó, các biến trong thang đo này đều phản ánh tốt về nhóm



G



Đ



nhân tố thứ 4 khi phân tích ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.







N



Bảng 2.8: Cronbach’s Alpha của thang đo nhóm nhân tố thứ 5

Cronbach’s Alpha

khi loại biến



Lãi suất áp dụng rất cạnh tranh



0.515



0.645



Các phương thức trả lãi phù hợp



0.519



0.643



Các mức lãi suất được cơng bố rõ ràng



0.507



0.650



Phương pháp tính lãi là có lợi cho KH



0.470



0.671



Ư



Tương quan

biến tổng



TR



Biến quan sát



Cronbach’s Alpha tổng = 0.715

(Nguồn: xử lý số liệu trên SPSS_ phụ lục 2 mục 3 )

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo nhóm nhân tố thứ 5 là 0.715 được xem

là đạt yêu cầu, với 4 biến quan sát, nếu loại mỗi một biến nào đều làm cho hệ số



37



Cronbach’s Alpha giảm đi. Bên cạnh đó hệ số tương quan với biến tổng đều lớn 0.3.

Do đó các biến trong thang đo này đều đạt yêu cầu và phản ảnh tốt thang đo cho

nhóm nhân tố thứ 5 này.

Bảng 2.9: Cronbach’s Alpha của thang đo nhóm nhân tố thứ 6

Cronbach’s Alpha



biến tổng



khi loại biến



Được người thân quen giới thiệu



0.443



0.603



Người thân quen làm việc tại NH



0.449



0.602



Có nhiều người thân quen gửi tiền NH



0.425



Có nhiều người thân quen giao dịch NH



0.482



0.615



TẾ



H



U







Tương quan



Biến quan sát



0.580



KI



N

H



Cronbach’s Alpha tổng =0.666





C



(Nguồn: xử lý số liệu trên SPSS_ phụ lục 2 mục 3 )

Trong thang đo nhóm nhân tố thứ 6 này, hệ số Cronbach’s Alpha là 0.666 là



ẠI



H



đạt yêu cầu. Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều nhỏ và tương quan với biến



N



phân tích tiếp theo.



G



Đ



tổng đều lớn 0.3 nên các biến trong nhóm nhân tố này đều được sử dụng tốt những



Ư







2.2.2.3. Đặt tên nhân tố



TR



Sau khi tiến hành phân tích kiểm định Cronbach’s Alpha cho từng nhóm

nhân tố, nhận thấy rằng tất cả các biến đưa ra ban đầu đều phù hợp và thỏa mãn

điều kiện đặt ra, không loại bất cứ biến nào cả. Tiếp theo ta tiến hành đặt tên cho

các nhóm nhân tố như sau:



38



Bảng 2.10: Đặt tên nhân tố

TT



Đặt tên nhân tố



Biến quan sát

Phục vụ nhanh chóng

Thủ tục đơn giản



1



Chất lượng phục vụ

(chatluongphucvu)



Mức độ bảo mật tốt về thông tin

Giải quyết tốt các vấn đề của khách hàng

Không gian phục vụ thoải mái, tiện nghi

Thương hiệu được biết đến rộng rãi



TẾ



H



Thương hiệu được đánh giá cao



Nhân viên (nhanvien)





C



Nhân viên có ngoại hình dễ nhìn



KI



Nhân viên nắm vững các nghiệp vụ



N

H



Nhân viên niềm nở, thân thiện

3







NH đóng góp nhiều cho cộng đồng, xã hội



U



2



Thương hiệu, uy tín

(thuonghieuuytin)



Ngân hàng hoạt động lâu năm



Có nhiều chi nhánh



Đ



ẠI



Đường đi thuận tiện



Các chi nhánh ở những vị trí dễ tìm thấy



Mạng lưới (mangluoi)



G



4



H



Trang phục nhân viên là phù hợp







N



Có nhiều chi nhánh gần trung tâm



Ư



Lãi suất áp dụng rất cạnh tranh



5



TR



Các phương thức trả lãi phù hợp

Lãi suất (laisuat)



Các mức lãi suất được công bố rõ rang

Phương pháp tính lãi là có lợi cho khách hàng

Được người thân quen giới thiệu

6



Người thân quen làm việc tại NH

Có nhiều người thân quen gửi tiền NH



Người thân quen

(nguoithanquen)



Có nhiều người thân quen giao dịch NH



39



Như vậy, sau khi đã có được tên gọi cho từng nhóm nhân tố, ta chuyển sang

bước tiếp theo là phân tích hồi quy để xem xét những tác động cụ thể của từng nhân

tố đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng các nhân tại chi nhánh VietinBank

Thừa Thiên Huế thơng qua mơ hình hồi quy Binary Logistic.

2.2.2.4. Phân tích hồi quy Binary Logistic

a. Điều kiện áp dụng

Hồi quy Binary Logistic được sử dụng trong trường hợp biến phụ thuộc sử

dụng trong mơ hình là biến định tính với hai giá trị 0 và 1 (hay biến nhị phân), ở



U







đây chính là quyết định gửi tiền tiết kiệm với hai giá trị là 1: có gửi tiết kiệm và 0:



H



khơng gửi tiết kiệm, để ước lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông



TẾ



tin của biến độc lập mà ta có được. Trước khi tiến hành hồi quy Binary Logistic cần



N

H



chú ý đến những điểm sau:



KI



- Thông thường sử dụng phương pháp đưa biến vào mặc định là Enter, tức là





C



đưa vào bắt buộc, các biến trong khối biến độc lập được đưa vào trong một bước.



ẠI



H



- Giá trị P_value được thể hiện qua chỉ tiêu sig. trong SPSS của kiểm định



Đ



Chi bình phương (Chi – square) dùng để kiểm định cho giả thiết Ho: β1 = β2 = … =



G



βn = 0, kiểm định này xem xét khả năng giải thích biến phụ thuộc của tổ hợp biến







N



độc lập hay cho thấy độ phù hợp tổng qt của mơ hình:



TR



Ư



+ Nếu giá trị sig. < 0,05 ta đủ điều kiện để bác bỏ H0, nghĩa là tổ hợp liên hệ

tuyến tính của tồn bộ các hệ số trong mơ hình có ý nghĩa trong việc giải thích cho

sự thay đổi của biến phụ thuộc.

+ Ngược lại nếu giá trị sig. > 0,05 ta không đủ điều kiện để bác bỏ Ho, nói

cách khác ta phải chấp nhận Ho, tức lúc này là tổ hợp liên hệ tuyến tính của tồn bộ

các hệ số trong mơ hình là khơng có ý nghĩa trong việc giải thích cho sự thay đổi

của biến phụ thuộc.

- Mức độ chính xác của mơ hình còn được thể hiện trong kết quả của bảng

phân loại (Classification table), cho thấy tỷ lệ dự đốn đúng của tồn bộ mơ hình.



40



- Đối với hồi quy tuyến tính sử dụng kiểm định t để kiểm định giả thuyết H0:

βk=0. Còn đối với hồi quy Binary Logistic, đại lượng Wald Chi Square được sử

dụng để kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số hồi quy tổng thể, tức là kiểm định giả

thuyết H0: βk=0.

+ Nếu giá trị sig. của biến thứ k < mức ý nghĩa α = 0.05, ta đủ điều kiện để

bác bỏ Ho, hay hệ số hồi quy tìm được là có ý nghĩa, tức là tỷ lệ chênh lệch giữa các

xác suất là khác 1, tức xác suất để sự kiện xảy ra hay không xảy ra là khác nhau, lúc

này mơ hình hồi quy mới có tác dụng dự đốn.



U







+ Nếu giá trị sig. của biến thứ k > mức ý nghĩa α = 0.05, ta không đủ điều



H



kiện để bác bỏ Ho, hay hệ số hồi quy tìm được là khơng có ý nghĩa, tức là tỷ lệ



TẾ



chênh lệch giữa các xác suất sẽ bằng 1, tức xác suất để sự kiện xảy ra hay không



KI



b. Kết quả hồi quy Binary Logistic



N

H



xảy ra là bằng nhau, lúc này mô hình hồi quy khơng có tác dụng dự đốn.



H





C



Bảng 2.11: Độ phù hợp tổng qt của mơ hình hồi quy Binary Logistic

df



Sig.



65.354



6



.000



Block 65.354



6



.000



Model 65.354



6



.000



Đ



ẠI



Chi-square



TR



Ư







N



G



Step 1



Step



(Nguồn: xử lý số liệu trên SPSS_ phụ lục 2 mục 4 )

Nhìn vào bảng trên, dễ nhận thấy được giá trị sig. của kiểm định Chi bình

phương = 0.000 < 0.05, như vậy đủ điều kiện để bác bỏ giả thuyết Ho: β1 = β2 = …

= βn = 0, lúc này đủ cơ sở để kết luận tổ hợp liên hệ tuyến tính của tồn bộ các hệ

số trong mơ hình có ý nghĩa trong việc giải thích cho sự thay đổi của biến phụ

thuộc.



41



Bảng 2.12: Classification table

Giá trị dự đốn

Nếu có nhu cầu có gửi TK

khơng

Giá trị quan sát được

Nếu có nhu cầu có Khơng

gửi TK khơng





Khơng







% dự đốn

đúng



13



16



44.8



2



149



98.7



Phần trăm tổng thể



90.0



U







(Nguồn: xử lý số liệu trên SPSS_ phụ lục 2 mục 4)



TẾ



H



Bảng trên cho thấy trong 29 trường hợp quyết định không gửi tiết kiệm vào

chi nhánh VietinBank Thừa Thiên Huế khi có nhu cầu thì mơ hình đã dự đốn trúng



N

H



13 trường hợp, như vậy tỉ lệ trúng là 44.8%. Còn đối với 151 trường hợp quyết định



KI



có gửi tiết kiệm vào chi nhánh VietinBank Thừa Thiên Huế khi có nhu cầu thì mơ





C



hình đã dự đốn trúng 149 trường hợp, sai 2 trường hợp, như vậy tỉ lệ trúng là



H



98.7%. Từ đó ta tính được tỉ lệ dự đốn đúng của tồn bộ mơ hình là (13+149)/180



Đ



ẠI



= 90%. Tỉ lệ này ở mức tương đối cao, thể hiện mức độ chính xác của mơ hình là



N



G



khá tốt.



Ư







Bảng 2.13: Hệ số hồi quy tổng thể của các nhân tố

S.E



Giá trị Wald



Sig.



Exp(β)



Chất lượng phục vụ



0.627



0.252



6.188



0.013



1.872



Thương hiệu, uy tín



0.798



0.279



8.175



0.004



2.221



Nhân viên



0.590



0.290



4.140



0.042



1.804



Mạng lưới



0.794



0.272



8.531



0.003



2.212



Lãi suất



1.498



0.319



22.108



0.000



4.474



Người thân quen

Hệ số chặn

(Constant)



0.666



0.262



6.471



0.011



1.947



2.692



0.388



48.212



0.000



14.766



TR



β



Nhân tố



(Nguồn: xử lý số liệu trên SPSS_ phụ lục 2 mục 4 )



42



Từ bảng trên, có thể nhận thấy rằng giá trị sig. của kiểm định Wald Chi

Square của các nhân tố đều < 0.05, chứng tỏ các hệ số hồi quy tổng thể đều có ý

nghĩa thống kê, hay có thể nói rằng tất cả các biến độc lập đều có ảnh hưởng đến

quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng. Tất cả các nhân tố này đều có ý nghĩa

trong mơ hình và tác động cùng chiều đến sự đánh giá của khách hàng, do các hệ số

hồi quy đều mang dấu dương. Bên cạnh đó giá trị sig. của hệ số chặn cũng < 0.05,

từ đó đủ điều kiện để bác bỏ giả thiết hệ số chặn β0 = 0.

Phương trình hồi quy Binary Logistic tổng qt của mơ hình được viết lại







như sau:



U



𝑃(𝑌=1)



loge[



]=2.692+0.627*chatluongphucvu + 0.798*thuonghieuuytin +



TẾ



H



𝑃(𝑌=0)



0.590*nhanvien + 0.794*mangluoi + 1.498*laisuat + 0.666*nguoithan



N

H



𝑃(𝑌=1)



Trong đó: loge [



] chính là xác suất để xảy ra quyết định có gửi tiết



KI



𝑃(𝑌=0)





C



kiệm hay khơng gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại chi nhánh VietinBank



H



Thừa Thiên Huế.



ẠI



Nhìn vào phương trình hồi quy trên ta thấy rằng hệ số ß0 = 2.692 có nghĩa là



G



Đ



khi tất cả các biến độc lập đều nhận giá trị bằng 0 thì khi đưa ra quyết định gửi tiền



N



bản thân các khách hàng (KH) cũng đã chịu sự tác động của các nhân tố khác ngoài



Ư







các nhân tố nêu trên. Với các hệ số hồi quy trên phương trình đều khác 0 đều cho



TR



thấy những tác động nhất định của mỗi yếu tố tham gia vào phương trình.

Bảng 2.14: Thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố đến biến phụ thuộc

1. Lãi suất

2. Thương hiệu, uy tín

3. Mạng lưới

4. Người thân quen

5. Chất lượng phục vụ

6. Nhân viên



43



c. Thảo luận

Biến Lãi suất tiền gửi có hệ số hồi quy là ß5= 1.408, đây là hệ số lớn nhất

trong các hệ số của các biến độc lập đưa ra và thể hiện sự ảnh hưởng cùng chiều của

nhân tố lãi suất đến biến phụ thuộc. Khi các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng lên

thì xác suất gửi tiền của khách hàng tăng lên 4,474 lần. Điều đó cho thấy rằng đối

với quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH thì lãi suất là yếu tố có tầm ảnh hưởng rất

quan trọng. KH thường thích gửi tiền ở những nơi có lãi suất cao, cạnh tranh và linh

động nên VietinBank Thừa Thiên Huế cần lưu tâm vấn đề này nhiều hơn để thu hút







khách hàng gửi tiền tại NH mình. Mặc dù đây là một trong những mối quan tâm



U



hàng đầu của KH nhưng cũng là vấn đề khó đối với NH trong việc đáp ứng tốt nhu



TẾ



H



cầu của KH. Vì việc tăng hay giảm lãi suất còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như



N

H



chính sách của Ngân hàng Nhà nước,.... Do đó muốn tạo một ảnh hưởng tốt đối với



KI



KH gửi tiền thì cần kết hợp nhiều nhân tố chứ khơng riêng gì về lãi suất.





C



Biến Thương hiệu, uy tín có hệ số hồi quy là 0.798 và ảnh hưởng cùng chiều

đến biến phụ thuộc. Khi các yếu tố khác khơng đổi, thương hiệu uy tín của ngân



ẠI



H



hàng tăng lên làm cho xác suất gửi tiền của khách hàng tăng lên 2,221 lần. Thương



Đ



hiệu, uy tín của NH là điều không thể thiếu trong sự lưu tâm của khách hàng. Khi



N



G



gửi tiền, nhiều KH sẽ chọn đến những NH có uy tín, thương hiệu lâu năm, đặc biệt







là các NH Nhà nước để tăng tính đảm bảo tài sản của mình. Những NH nhỏ, khơng



TR



Ư



đảm bảo về uy tín, hay về sức mạnh tài chính có thể sẽ gặp khó khăn về thanh

khoản hay mất khả năng thanh toán, gây rủi ro cho khoản tiền gửi của KH. Đây là

một vấn đề lâu dài mà một NH nhỏ, NH cổ phần phải xây dựng từ từ, còn riêng đối

với VietinBank nói chung và chi nhánh VietinBank Thừa Thiên Huế nói riêng thì

đây chính là một điểm mạnh của NH, với lợi thế là một NH được cổ phần hóa từ

NH thương mại Nhà nước, nằm trong số các NH có vốn điều lệ lớn nhất trên thị

trường, và hội tụ đầy đủ các vấn đề mà khách hàng lưu tâm như là NH hoạt động

lâu năm, uy tín, thương hiệu lớn, được biết đến rộng rãi và được nhiều người đánh

giá cao, có sức mạnh tài chính lớn, có nhiều thành tựu trong q trình hoạt động và

đóng góp nhiều trong các hoạt động cộng đồng, xã hội.



44



Biến Mạng lưới có hệ số hồi quy là 0.794 và có ảnh hưởng cùng chiều đến

biến phụ thuộc, mặc dù chỉ là hệ số lớn thứ ba trong các hệ số của biến độc lập nói

trên nhưng nhân tố này phần nào cũng có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm.

Khi các yếu tố khác không đổi, mạng lưới của ngân hàng rộng hơn làm cho xác suất

gửi tiền tăng lên 2,212 lần. KH của NH thường ở khắp mọi nơi, do vậy nếu có được

một mạng lưới bao phủ rộng khắp, với nhiều chi nhánh ở những vị trí trung tâm,

đường đi thuận tiện và KH có thể tìm thấy một cách dễ dàng sẽ tạo ra tín hiệu tích

cực, góp phần gia tăng số lượng KH đến gửi tiết kiệm tại NH. Hiện tại VietinBank

Thừa Thiên Huế đang có lợi thế về đặc điểm này, với mạng lưới mở rộng ra khắp



U







các cùng miền, các chi nhánh ở trung tâm đã tạo nên sự thuận tiện và dễ dàng cho



TẾ



H



KH trong việc giao dịch với NH, chính điều này đã góp phần thu hút KH đến với

NH.



N

H



Biến Người thân quen có hệ số hồi quy là 0.666 và ảnh hưởng cùng chiều



KI



đến biến phụ thuộc. Hệ số này tuy chỉ thấp hơn hệ số của biến mạng lưới một chút





C



nhưng mức độ ảnh hưởng của nó đến quyết định gửi tiền cũng quan trọng không



H



kém. Xác suất gửi tiền sẽ tăng lên 1,947 lần nếu KH có nhiều người thân quen hơn



Đ



ẠI



và các yếu tố khác không đổi. Thông thường, trước khi đưa ra quyết định gửi tiền



G



thì KH sẽ chịu sự chi phối nhiều của những người thân quen. Những người này sẽ







N



góp ý, đưa ra lời khuyên, thông tin mà họ biết để tư vấn và tạo một ảnh hưởng nhất



Ư



định đến quyết định gửi tiền của KH. KH khi gửi những món tiền lớn, là tài sản của



TR



bản thân và gia đình thì họ sẽ cân nhắc kĩ lưỡng, nếu bạn bè mình gửi nhiều ở đó,

có người quen làm việc hay thường xuyên giao dịch và có gửi tiền tại NH đó, hoặc

được nhiều người quen giới thiệu NH đó để gửi tiền thì lúc này KH mới cảm thấy

an tâm khi giao tài sản của mình. Lợi dụng điều này, nếu NH muốn tăng lượng KH

của mình thì bên cạnh việc ra sức tìm kiếm KH mới thì khơng ngừng đưa ra các

biện pháp chăm sóc KH hiện tại của mình một cách tốt nhất. Chính những KH hiện

tại của NH là những tư vấn viên đắc lực trong việc đưa thêm nhiều KH đến cho NH.

Biến Chất lượng phục vụ có hệ số hồi quy là ß1 = 0.627. Điều đó cho thấy

rằng trong các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhìn vào bảng kết quả xoay nhân tố, ta thấy được các hệ số Eigenvalue đều lớn hơn 1 và phương sai trích luỹ tiến tổng là 61,34 > 50. Điều đó cho thấy 6 nhóm nhân tố này sẽ giải thích được 61,34% sự biến thiên tỉ lệ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×